Lời Nói Đầu
Hoà vào xu thế mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của thế giới trong thế kỷ 21, các
doanh nghiệp Việt Nam đang không ngừng cố gắng nâng cao trình độ quản lý, hiện
đại hoá dây chuyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm để nâng cao
tính cạnh tranh trên thị trờng. Đặc biệt đối với những doanh nghiệp sản xuất các sản
phẩm mang tính thời trang nh : giầy, dép, quần,áo cơ hội nhiều nh ng thử thách
cũng lớn.
Cùng với sự gia tăng dân số thế giới và sự tăng lên của thu nhập bình quân ở các
nớc phát triển, thị trờng cho các mặt hàng tiêu dùng này hết sức rộng lớn, đó chính là
cơ hội. Tuy nhiên, do đặc điểm của các mặt hàng mang tính thời trang là rất nhanh
lạc hậu nên các doanh nghiệp cần nhạy bén với thị trờng, các quyết định quản lý sản
xuất đa ra phải chớp thời cơ và đạt hiệu quả kinh tế cao. Muốn vậy hệ thống thông
tin sử dụng để ra các quyết định quản lý phải đảm bảo tính chính xác và kịp thời,
trong đó thông tin kế toán đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu đợc. Căn cứ
vào các thông tin kế toán, các nhà quản trị sẽ lựa chọn các phơng án tối u để sản xuất
ra sản phẩm với số lợng nhiều nhất, chất lợng cao nhất, phí thấp nhất và lãi thu đợc
nhiều nhất. Ngoài ra hạch toán kế toán còn phản ánh một cách liên tục, toàn diện và
có hệ thống đối với tất cả các loại tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp cũng nh mọi
hoạt động kinh tế, tài chính mà doanh nghiệp tham gia cho phép các nhà quản trị
kiểm soát đợc luồng tài chính ra vào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ vai trò trên của hạch toán kế toán, em đã có sự tìm hiểu về Công
tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty. Chuyên đề kế toán trởng của em bao gồm
các phần sau:
Phần I: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Giầy Thăng Long
Phần II: Nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch
toán kế toán tại công ty Giầy Thăng Long.
Do thời gian có hạn chắc hẳn bài viết còn tồn tại những thiếu sót nhất định, em
rất mong có sự góp ý của các thầy cô giáo cùng các cô chú, anh chị ở phòng Tài Vụ
của công ty Giầy Thăng long và các bạn để hoàn thiện hơn bài viết của mình.
1
Phần I: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
của mặt hàng này ở trong và ngoài nớc. Quá trình này gặp nhiều khó khăn do ở thời
điểm đó nớc ta đang ở trong giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị
trờng, các doanh nghiệp cha có mô hình kiểu mẫu thực tế để áp dụng, công ty lại
không đợc nhà nớc tài trợ về vốn, phải đi vay ngân hàng để tự trang trải. Với sự phấn
đấu không mệt mỏi của toàn công ty, cho đến nay, sau hơn 10 năm hoạt động sản
xuất kinh doanh, công ty đã dần dần đi vào nề nếp, công tác an toàn phục vụ sản xuất
đợc bảo đảm, trình độ quản lý của cán bộ, trình độ tay nghề của công nhân không
ngừng đợc nâng cao. Công ty đã tạo ra đợc uy tín về chất lợng mặt hàng và khả năng
đáp ứng các hợp đồng sản xuất cho khách hàng. Các hoạt động, các giá trị tạo ra của
2
công ty tăng không ngừng. Kể từ năm 1996 công ty bắt đầu làm ăn có lãi. Các bạn
hàng lớn của công ty là: Dongnam.Co, Hà Lan, Italia, USA, Đài Loan, Hồng Kông,
Hàn Quốc,.. luôn luôn tin tởng, đánh giá cao sự hợp tác của công ty. Tên tuổi và sản
phẩm của công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng quốc tế.
Cơ sở vật chất của Công ty giầy Thăng Long tính đến ngày 31/12/2001:
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu: 65 tỷ VND
1.Tổng số lao động: 3200 công nhân
2.Tổng quỹ lơng: 14,5 tỷ VND
3.Thu nhập bình quân: 758.000 VND/ một ngời/ một tháng.
4.Kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt: 6.766.000 USD
5.Nộp Ngân sách : 1.644.000 triệu VND
*Chức năng nhiệm vụ của Công ty:
Chức năng:
Hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập, tự hạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi phí,
khai thác nguồn vật t, nhân lực, tài nguyên đất nớc, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu,
tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế.
+ Chức năng sản xuất của Công ty là sản xuất giầy dép và các sản phẩm khác
từ da.
+ Chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp. Theo giấy phép kinh doanh
số 1.02.1.037/ GP cấp ngày 26/8/1993 thì phạm vi kinh doanh xuất nhập khẩu là:
năm 1999 chiếm 40%, năm cao nhất là năm 1997 chiếm 47,32%.
Đồng thời vốn vay của Công ty cũng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn, năm
cao nhất là năm 1998 chiếm xấp xỉ 40% tổng vốn, năm 1999 chiếm 30% tổng vốn,
năm 2000 chiếm 39% tổng vốn.
Các nguồn vay chủ yếu là từ ngân hàng và huy động từ các nguồn khác, vốn vay
chủ yếu đợc bổ sung vào nguồn vốn lu động. Vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh
chiếm cao nhất trong 2000 là 15% (chủ yếu vào máy móc công nghệ mới phục vụ
sản xuất. Trớc đó năm 1999 là 9,45% và năm 1998 là 11,5%, bên cạnh đó nguồn vốn
bổ sung hàng năm cao, năm cao nhất là năm 1999 cũng chiếm 5,53% tổng vốn.
*Vốn chia theo tính chất hoạt động
Vốn lu động: vốn lu động của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn.
Năm 1998 là 62,7% tổng vốn thì tới năm 1999 vốn lu động tăng lên 64% tổng vốn,
nhng đến năm 2000 lại giảm xuống còn 62% tổng vốn. Tỷ trọng vốn lu động chiếm
khối lợng lớn là vì Công ty phải sử dụng vốn để mua nguyên vật liệu phục vụ sản
xuất.
Vốn cố định: vốn cố định cũng có xu hớng tăng, tỷ trọng năm cao nhất là năm
1998 đạt 37% tổng vốn nhng tỷ trọng lại có xu hớng giảm qua các năm sau.
1.1.3.Thị trờng và mặt hàng kinh doanh
*Mặt hàng kinh doanh
Các sản phẩm giầy chiếm một vị trí quan trọng trên thị trờng quốc tế vì chúng là
một bộ phận của thời trang, là biểu tợng của trình độ và tình hình xã hội .. Chính vì
vậy, giầy là nguồn hàng xuất khẩu mang tính đặc điểm riêng nh sau:
+Giầy là một mặt hàng theo mùa, hàng hoá đợc bán chủ yếu vào mùa đông, và vào
dịp năm mới. Nhu cầu đi giầy sẽ nhiều hơn ở các nớc có mùa hè ngắn và ngợc lại.
+Giầy là một bộ phận của thời trang, nó tôn vinh vẻ đẹp của con ngời, là thời trang
nên tốc độ thay đổi chu kỳ sống của sản phẩm rất nhanh chóng. Do đó đòi hỏi phải
có sự thay đổi mẫu mã liên tục phù hợp với thời trang thế giới.
+Giầy đợc sử dụng chủ yếu ở các nớc công nghiệp phát triển hay những thành phố
lớn. Chẳng hạn nh ở Tây Âu số giầy đợc sử dụng cho một ngời là
5-6 đôi / năm., châu á là 0,5-2 đôi / năm. Riêng Bắc Kinh sử dụng gấp 3 lần trung
2000/2001
(%)
-Vốn
-Tổng doanh thu
+Doanh thu xuất khẩu
-Chi phí
-Lãi
-Nộp ngân sách
-Số lợng lao động(ngời)
-Thu nhập bình quân
75.490 tr
82.000 tr
75.250 tr
81.467 tr
533 tr
940 tr
1.575
700.000 đ
94.830 tr
90.088 tr
82.320 tr
89.288 tr
800 tr
1.305 tr
1.900
762.000 đ
102.310 tr
100.737 tr
96.233 tr
99.898 tr
là một cơ cấu quản lý mà toàn bộ công việc quản lý đợc giải quyết theo một
kênh liện hệ đờng thẳng giữa cấp trên và cấp dới trực thuộc. Chỉ có lãnh đạo quản lý
ở từng cấp mới có nhiệm vụ và quyền hạn ra mệnh lệnh chỉ thị cho cấp dới (Tức là
mỗi phòng, ban xí nghiệp của Công ty chỉ nhận quyết định từ một thủ trởng cấp trên
theo nguyên tắc trực tuyến). Giám đốc của Công ty là ngời ra quyết định cuối cùng
nhng để hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của Giám đốc thì cần phải có các bộ phận
chức năng. Các bộ phận chức năng này không ra lệnh một cách trực tiếp cho các đơn
vị cấp dới mà chỉ nghiên cứu, chuẩn bị các quyết định cho lãnh đạo, quản lý và thực
6
Ban giám đốc
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế hoạch
vật tư
Phòng
thị trường
và giao
dịch nước
ngoài
Phòng
kỹ thuật
công nghệ
KCS
Phòng
tài vụ
Xí
nghiệp
tác sản xuất kế hoạch vật t, an toàn lao động.
Phòng tổ chức hành chính:
Thực hiện chức năng làm tốt công tác quản lý nhân sự, thực hiện chế độ thanh toán
tiền lơng... cho cán bộ công nhân viên,làm tốt công tác hành chính phục vụ cho
khách hàng trong và ngoài Công ty, đồng thời làm các công tác khác nh văn th, bảo
mật, tiếp tân, y tế, vệ sinh...
Phòng thị trờng và giao dịch nớc ngoài:
Chức năng của Phòng là tham mu giúp cho Giám đốc thực hiện các hoạt động kinh
doanh xuất nhập khâủ của Công ty theo giấy phép đăng ký kinh doanh và triển khai
thực hiện các hoạt động về thị trờng, tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Phòng kỹ thuật, công nghệ:
Với chức năng là quản lý toàn bộ công tác kỹ thuật sản xuất của toàn Công ty nh
ban hành các định mức vật t nguyên liệu, lập các qui trình công nghệ trong sản xuất ,
sản xuất thử các loại mẫu chào hàng, quản lý công tác an toàn thiết bị kỹ thuật trong
sản xuất.
Phòng tài vụ:
Với chức năng chính là quản lý tất cả mọi hoạt động tài chính của Công ty đồng
thời quản lý dòng tài chính ra vào nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Phòng bảo vệ quân sự:
Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty và làm công tác tự vệ quân sự theo qui định.
Phân xởng cơ điện:
Chức năng của phân xởng cơ điện là theo dõi sửa chữa toàn bộ hệ thống thiết bị của
Công ty đồng thời chế tạo một số dụng cụ cũng nh máy móc đơn giản cho sản xuất.
.Xí nghiệp sản xuất giầy Hà nội: bao gồm có 3 phân xởng sau
+ Phân xởng chuẩn bị sản xuất: Thực hiện chức năng pha cắt và chuẩn bị mọi thứ cho
phân xởng may.
+ Phân xởng may: Với nhiệm vụ tiếp nhận toàn bộ bán thành phẩm từ phân xởng
chuẩn bị sản xuất để may thành đôi mũ giầy.
+ Phân xởng gò ráp: Thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận mũ giầy từ phân xởng may và các
Công ty áp dụng chế độ tài chính tập chung, hạch toán báo sổ. Phòng tài vụ cuả công
ty chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động tài chính, dòng tài chính ra vào thông qua
tổng hợp số liệu đợc gửi lên của các xí nghiệp, phân xởng trực thuộc, bao gồm có 8
ngời với mô hình tổ chức nh sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toánTrong đó:
-Kế toán trởng(trởng phòng Tài vụ): Tổ chức điều hành chung công việc kế toán,
đảm bảo cho bộ máy hoạt động hiệu quả. Đồng thời có nhiệm vụ lập báo cáo trình
cấp trên, là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và Nhà nớc về mặt quản lý tài
chính.
-Phó phòng 1: Tiến hành tổng hợp các số liệu kế toán, đa ra các thông tin trên cơ sở
số liệu, sổ sách thu thập đợc từ các phần hành kế toán khác. Cuối kỳ, kế toán tổng
hợp có nhiệm vụ lên báo cáo tài chính. Ngoài ra nhân viên này kiêm Kế toán Tài sản
cố định và kế toán công nợ với ngời bán.
-Phó phòng 2: Tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đồng
thời kiêm Kế toán tiêu thụ và công nợ với ngời mua.
-Kế toán Tiền mặt: Theo dõi và ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
tiền mặt.
-Kế toán Tiền gửi ngân hàng: Theo dõi và ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
giao dịch qua ngân hàng.
9
Kế toán trưởng
Phó phòng 1:
-Kế toán tổng
hợp
-Kế toán TSCĐ
-Kế toán công
nợ với người bán
1.4.2.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ
Mỗi phần hành kế toán sử dụng một số loại chứng từ riêng:
*Đối với Kế toán TSCĐ:
-Biên bản giao nhận TSCĐ
-Thẻ TSCĐ
-Biên bản thanh lý TSCĐ
-Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
-Biên bản đánh giá lại TSCĐ
-Chứng từ khấu hao TSCĐ
*Đối với Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
-Biên bản kiểm nhận vật t-sản phẩm-hàng hoá
-Phiếu nhập kho
-Thẻ kho
-Phiếu xuất kho
-Phiếu xuất kho kiêm điều chuyển nội bộ
-Lệnh sản xuất
*Đối với Kế toán tiền mặt:
-Phiếu thu
-Phiếu chi
-Giấy đề nghị thanh toán
-Giấy đề nghị tạm ứng
-Giấy thanh toán tạm ứng
-Biên lai thu tiền
-Bảng kiểm kê quỹ
*Đối với Kế toán tiền gửi ngân hàng:
-Giấy báo Nợ
-Giấy báo Có
-Uỷ nhiệm thu
-Uỷ nhiệm chi
*Đối với Kế toán thanh toán với ngời bán:
Khái quát hạch toán theo hình thức sổ NKCT
11
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật kí chứng từ Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra
* Các loại sổ sách sử dụng
-Sổ chi tiết:
+Sổ chi tiết tiền mặt
+Sổ chi tiết vật t,sản phẩm,hàng hoá
+Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua
+Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán
-Sổ tổng hợp:
*Nhật ký chứng từ(NKCT):
+NKCT 1: Ghi có TK 111
+NKCT 2: Ghi có TK 112
+NKCT 3: Ghi có TK 113
+NKCT 4: Ghi có TK 311, 315, 341, 342
+NKCT 5: Ghi có TK 331
+NKCT 6: Ghi có TK 151
+NKCT 7: Ghi có các TK 142, 152, 153, 154, 214, 241, 334, 335, 338, 621, 622, 627
+NKCT 8: Ghi có các TK 155, 156, 131, 511, 512, 532, 531, 632, 641, 642, 711
+NKCT 9: Ghi có các TK 211, 212, 213
*Đặc điểm vật liệu:
Tại Công ty Giầy Thăng Long ,vật liệu đợc phân loại nh sau:
+Nguyên vật liệu chính: Bao gồm những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến sẽ
trở thành thực thể vật chất chủ yếu của các sản phẩm giầy: vải mũ, da, cao su, xốp ,
ô dê, chỉ, dây giầy
+Nguyên vật liệu phụ: Bao gồm những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản
xuất, đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng của
sản phẩm hoặc để bảo quản, phục vụ hoạt động của máy móc hay phục vụ cho lao
động của công nhân viên chức nh: hoá chất, dầu nhờn, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, xà
phòng, giẻ lau
+Nhiên liệu: Bao gồm những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình
sản xuất, kinh doanh nh :than, xăng, dầu diezel.
+Phụ tùng thay thế: Bao gồm các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải
13
+Phế liệu: Bao gồm các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý
tài sản: vải vụn,
+Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên nh: tem
nhãn, hộp giấy, túi ni lông
*Đặc điểm công cụ, dụng cụ
Công cụ, dụng cụ đóng một vai trò quan trọng trong công việc sản xuất giầy mà cụ
thể là Form giầy, dao chặt, khuôn đế Đây là các loại công cụ, dụng cụ có giá trị
lớn, thờng đợc phân bổ làm nhiều lần vào chi phí sản xuất khi xuất dùng. Đặc biệt,
khuôn đế đợc mua từ nớc ngoài, dùng để ép đế giầy của nhiều đơn đặt hàng nên chu
kỳ sản xuất của nó lớn, giá trị xuất dùng thờng phải phân bổ làm 5 lần.
Ngoài ra,công cụ, dụng cụ sử dụng tại Công ty Giầy Thăng Long còn có:
+Các loại công cụ, dụng cụ giá trị nhỏ: kìm, kéo .
+Các loại bao bì dùng để chứa đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình thu mua và
tiêu thụ sản phẩm.
+Những dụng cụ nh : quần áo, giầy dép chuyên dùng để làm việc.
Tổ chức hạch toán ban đầu đối với nghiệp vụ nhập vật t
Công ty Giầy Thăng Long nằm trên đờng Tam trinh gần công ty dệt 8/3, Công ty
liên doanh Chỉ Phong phú, Công ty dệt vải Công nghiệp nên rất thuận tiện cho
việc cung ứng nguyên vật liệu đầu vào (gần 80% giá trị nguyên vật liệu đầu vào là
nhập trong nớc). Tuy nhiên, có một số loại vật liệu nh hoá chất và vải da đặc chủng
do thị trờng trong nớc không có nên công ty vẫn phải nhập khẩu (chiếm1/5 giá trị
nguyên vật liệu đầu vào).
* Chứng từ sử dụng
Đối với nghiệp vụ nhập kho vật t tại Công ty Giầy Thăng Long , các chứng từ ban
đầu đợc sử dụng là:
-Hoá đơn mua hàng
-Biên bản kiểm nhận vật t
-Phiếu nhập kho
* Quy trình luân chuyển chứng từ
Ngời giao Ban kiểm Cán bộ Trởng phòng
hàng nhận cung ứng vật t
Nghiệp vụ (1) (2) (3) (4)
nhập hàng
Đề nghị đợc Lập biên Lập phiếu Ký phiếu
nhập hàng bản kiểm nhận nhập kho nhập kho
Thủ kho Kế toán
vật t
(5) (6) Bảo quản,lu trữ
(7)
Kiểm nhận Ghi sổ
hàng
Để minh hoạ cho phần hành này , lấy ví dụ sau:
Sau khi nhận đơn đặt hàng JETTIDE và tính toán định mức chi phí nguyên vật liệu,
phòng Kế hoạch vật t lập lệnh nhập vật t
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Anh Dung căn cứ vào chứng từ gốc là Hoá đơn số 033138 đề nghị đợc nhập hàng.
Ban kiểm nghiệm của công ty tiến hành kiểm nhận hàng nhập và lập biên bản kiểm
nhận sau:
16
Biểu 3:
Đơn vị:Công ty Giầy Thăng Long MS: 05-VT
Bộphận: Ban hành theo QĐ số
biên bản kiểm nghiệm
(Vật t, sản phẩm,hàng hoá)
Ngày 31 tháng 1 năm 2002 Số: 30
-Căn cứ vào HĐ số 033138 ngày 30 tháng 1 năm 2002
Của: Đại lý vải bò HANOSIMEX
-Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông,bà: Nguyễn văn Nam Trởng ban
Ông,bà: Phùng thị Thuỷ Uỷ viên
Ông,bà: Lê hùng Mạnh Uỷ viên
-Đã kiểm nghiệm các loại:
STT Tên,nhãn
hiệu,
quy cách
Mã
số
Phơng
thức
kiểm
Đơn
vị
tính
Theo HĐ số 033138 ngày 30 tháng 1 năm 2002 của Công ty HANOSIMEX
-Nhập tại kho: NVL
STT Tên,nhãn
hiệu
quy cách
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lợng
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Vải bò m 390 390 25.500 9.945.000
Cộng tiền hàng: 9.945.000
Số tiền bằng chữ: chín triệu, chín trăm bốn mơi lăm nghìn đồng
Nhập ngày 1 tháng 2 năm 2002
Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Phiếu nhập kho lập xong đợc trình để trởng phòng vật t ký sau đó Kế toán trởng và
Giám đốc cũng lần lợt thông qua.
Phiếu nhập kho đợc lập thành 4 liên : Liên gốc chuyển cho phòng vật t, một liên
giao cho ngời giao hàng, một liên do kế toán vật t giữ, liên còn lại thủ kho giữ.
Trớc khi tiến hành nhập kho, thủ kho kiểm tra lại hàng nhập một lần nữa rồi ký
chứng từ và ghi số thực nhập vào thẻ kho.
Cuối cùng kế toán vật t thực hiện các công việc sau:
Định khoản trên chứng từ
Ghi đơn giá và tính thành tiền, ghi sổ
cỡ
Màu
35 36 37 38 39 40 41 42
Tổn
g
Trắng / 70 140 210 210 140 70 / 840
Khaki / 60 120 180 180 120 60 / 720
jeans / 65 130 195 195 130 65 / 780
Red / 55 110 165 165 110 55 / 660
Giám đốc
Ban giám đốc ký duyệt lệnh sản xuất rồi chuyển lại cho phòng Kế hoạch vật t làm
căn cứ lập lệnh cấp phát vật t:
19
Biểu 6:
Lệnh Cấp Phát Vật T
TT
Tên vật t
ĐVT
Định mức
cấp phát cho
Thực lĩnh
Ghi
chú
CBSX May Giầy TL
1 Bạt 3: Trắng m 100 100
Đế giữa
EE16:3000
Tên,nhãn
hiệu
Mã
số
Đơn vị
tính
Số lợng
Yêu
cầu
Thực
xuất
1
Bạt 3-đỏ m
49 12.800 627.200
2
Bạt 3-trắng m
100 11.000 1.100.000
3
Vải bò Jeans m
420 25.465 10.695.300
.
Cộng 19.891.540
Cộng thành tiền: Mời chín triệu,tám trăm chín mơi mốt nghìn, năm trăm bốn mơi
đồng chẵn.
Xuất, ngày 2 tháng 3 năm 2002
Thủ trởng đon vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn
Kế toán tổng
hợp
Biểu 8:
Đơn vị : Công ty Giầy Thăng Long Mẫu số: 06-VT
Tên kho : NVL
Thẻ kho
Ngày lập thẻ : 1 tháng 1 năm 2002
Tờ số : 23
_Tên, nhãn hiệu, quy cách vật t : Vải bò Jeans
_Đơn vị tính : m
_Mã số : ..
STT
Chứng từ
Diễn giải
Ngày
nhập,
xuất
Số lợng Ký xác
nhận
của,kế
toán
Nhập Xuất Tồn
Bộ, Tổng cục : Da giầy Việt Nam Nhật ký chứng từ số 1
Đơn vị : Công ty Giầy Thăng Long Ghi có tài khoản 111-tiền mặt
Tháng 1 năm 2002
Stt Ngày Ghi có Tk 111, ghi Nợ các tài khoản
112 152 334 Cộng Có Tk 111
13 30 9.945.000 9.945.000
..
Cộng 124.450.315
Đã ghi sổ cái ngày 31 tháng 1 năm 2002 Ngày 15 tháng 2 năm 2002
Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trởng
Do nghiệp vụ mua hàng này thanh toán ngay nên ta không cần vào NKCT 5 và sổ chi
tiết TK 331 mà lấy số liệu từ chứng từ gốc(phiếu xuất kho đơn hàng JETTIDE) lên
ngay bảng phân bổ sau:
Biểu 12:
Bảng phân bổ nguyên,vật liệu,công cụ, dụng cụ
Tháng 3 năm 2002
STT Lệnh
sản xuất
Tên
khách hàng
số lợng TK 152 TK153
1 TK 621 4.915.704.364 593.284.980
-1/3 TL JETITDE 3.000 19.891.540 15.410.975
-1/13 TB FOOTTECH 21.200 6.578.409 3.417.050
-3/64 CL FAREAST 5.004 39.608.265 -
2 TK 627 78.923.884 55.781.790
3 TK 642 18.671.632
4 Tk 1421 152.857.470