DANH SÁCH NHÓM
STT HỌ VÀ TÊN MSSV GHI CHÚ
1 NGUYỄN THỊ LONG LỢI 11015093 NT
2 HOÀNG THỊ HƯƠNG 11017933
3 LÊ THỊ THÙY LINH 11012283
4 PHẠM THỊ NHÀN 11015263
5 LÊ THỊ NGỌC 11013683
6 NGUYỄN THỊ THÙY LINH 11020223
7 NGUYỄN THỊ QUỲNH 11020233
8 NGUYỄN THỊ TRANG 11026033
9 HOÀNG THỊ OANH 11024993
10 ĐỖ THỊ HƯƠNG 11013653
Gvhd ths: Nguyễn Ngọc Thức Page 1
LỜI NÓ ĐẦU
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua, nền kinh tế
nước ta đã từng bước chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa.
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là rất khốc
liệt. Một doanh nghiệp muốn có chỗ đứng vững chắc trên thị trường thì mục tiêu
hàng đầu của họ là hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang lại hiệu quả, có lợi
nhuận và có tích luỹ.
Hiện nay, xu hướng chung của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là phải
không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng chất lượng
vẫn đảm bảo, để từ đó gia tăng lợi nhuận. Để quản lý có hiệu quả và tốt nhất các hoạt
động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải quản lý chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm một cách hiệu quả, đồng thời phản ánh trung thực kịp thời các
thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính đúng và tính đủ của chi phí sản
xuất vào giá thành. Điều này sẽ giúp các nhà quản trị đưa ra các phương án, biện pháp
sử dụng tiết kiệm hiệu quả chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
năng suất, nâng cao lợi nhuận.
một kỳ kinh doanh cụ thể nhưng nó không nhất thiết liên quan đến doanh thu, lợi
nhuận và nó cũng có thể liên quan đến nhiều kỳ.
Mặc dù chi phí và chi tiêu là 2 khái niệm khác nhau nhưng giữa chúng lại có
quan hệ mật thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, không có chi tiêu thì
không có chi phí. Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu là do đặc điểm, tính
chất vận động và phương thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình
sản xuất.
1.3- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng
nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định:
a. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí:
- Chi phí tiền lương: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động
theo số lượng và chất lượng mà họ đóng góp cho doanh nghiệp.
Gvhd ths: Nguyễn Ngọc Thức Page 3
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là những chi phí chủ quan mà doanh nghiệp
phải bỏ ra trong quá trình quản lý nhằm thu hồi lại bộ phận giá trị đã hao mòn của tài
sản cố định.
- Chi phí trả lãi vay: là những khoản chi phí lãi vay mà doanh nghiệp phải trả
cho các đối tác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí vận chuyển: là những khoản chi phí phải bỏ ra để đưa hàng hoá từ nơi
mua về nơi sản xuất của mình (gồm cước phí, chi phí bốc dỡ, chi phí cho vật liệu
chèn lót, các tạp phí liên quan tới thuê phương tiện để kéo, kê, kích khi có sự cố, chi
phí cầu phà )
- Chi phí mua trang thiết bị văn phòng: là những khoản phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để mua các thiết bị văn phòng.
Phân loại theo tiêu thức này có tác dụng thiết thực trong quản lý chi phí sản
xuất, nó cho biết tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất làm tài liệu tham khảo để
lập kế hoạch chi phí sản xuất và cung ứng vật tư.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất biến động của chi phí:
- Chí phí biến đổi (biến phí): Là những khoản chi phí thay đổi theo mức sản
khẩu, chi phí bán hàng nhập khẩu và chi phí bán hàng nội địa.
- Theo phạm vi kinh doanh: gồm chi phí trong nước và chi phí ngoài nước.
2. Giá thành sản phẩm:
2.1. Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ hoàn thành.
2.2. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành:
Sự vận động của quá trình sản xuâts bao gồm hai mặt đối lập nhau nhưng có
quan hệ mật thiết với nhau: một mặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, mặt
khác là kết quả sản xuất thu được.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh lượng giá
trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã chi ra cho sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phán ánh được giá trị
thực của các tư liệu tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên
quan đến việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.
Có thể nói giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh và đo lường
hiệu quả kinh doanh; đồng thời giữ chức năng thông tin và kiểm tra chi phí giúp cho
người quản lý có cơ sở để đề ra quyết định.
2.3. Phân loại giá thành
a. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
- Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kỳ kinh doanh trên cơ
sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức chi phí của kỳ kế hoạch.
Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm
trên cơ sở các chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch
(thường là ngày đầu tháng).
Gvhd ths: Nguyễn Ngọc Thức Page 5
Giá thành định mức là công cụ để doanh nghiệp có thể quản lý được các định
thành sản phẩm còn chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trước chuyển sang (chi phí
sản xuất dở dang đầu kỳ, nếu có). Tổng giá thành sản phẩm thường không trùng với
tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Gvhd ths: Nguyễn Ngọc Thức Page 6
Tổng giá
thành SP
=
CPSX dở
dang đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
CPSX dở
dang cuối kỳ
4. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm của những
sản phẩm so sánh được.
Sản phẩm so sánh được là những sản phẩm được tiến hành sản xuất qua nhiều
kỳ liên tiếp. Đây là những sản phẩm mang tính chất truyền thống của doanh nghiệp.
Nội dung phân tích được thể hiện qua 2 chỉ tiêu: mức hạ và tỷ lệ hạ. Nếu cả 2 chỉ tiêu
này đều hoàn thành thì kết luận đơn vị hoàn thành một cách toàn diện kế hoạch hạ
thấp giá thành sản phẩm và ngược lại, nếu hoàn thành một chỉ tiêu thì kết luận không
toàn diện.
Kí hiệu: Q
0
,Q
1
lần lượt là số sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch và thực tế
Znt, Z
0
0
Mức hạ giá thành càng nhỏ càng tốt, thể hiện quy mô giá thành sản lượng hàng
hóa nhỏ hơn năm trước và ngược lại.
-Tỷ lệ hạ:
+ Tỷ lệ hạ Z kế hoạch (so với
năm trước)
=
H
0
∑
QoZnt
X 100% = H
0
+ Tỷ lệ hạ Z thực tế (so với
năm trước)
=
H
1
∑
ZntQ1
X 100% = H
1
+ Tỷ lệ hạ = H
1
– H
0
Như vậy là có 3 nhân ảnh hưởng: Sản lượng, cơ cấu sản lượng và giá thành đơn vị.
Gvhd ths: Nguyễn Ngọc Thức Page 7
PHẦN II
PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT- TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN
máy thực phẩm Hải Hà một lần nữa lại đổi tên thành “ nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà”
và trực thuộc Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm.
*/ Từ 1992 đến nay: Ngày 10/7/1992, nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà cũng chính
thức đổi tên thành “ công ty bánh kẹo Hải Hà’. Năm 1993 công ty đã liên doanh với
Gvhd ths: Nguyễn Ngọc Thức Page 8
hãng KOTOBUKI của Nhật Bản. Năm 1994 xí nghiệp thực phẩm Việt Trì là xí nghiệp
thành viên của công ty. Công ty đã liên doanh với MIWON của Hàn Quốc để sản xuất
mì chính. Năm 1996 xí nghiệp bột dinh dưỡng Nam Định trở thành viên của công ty.
Công ty bánh kẹo Hải Hà trong quá trình hình thành và phát triển đã không ngừng
đổi mới nâng cao máy móc trang thiết bị, đầu tư mới dây chuyền sản xuất bánh kẹo.
Gần đây nhất là vào tháng 12/ 2013 công ty đã đầu tư nhập một dây chuyền sản xuất
kẹo chew của Đức với số vôn 25 tỷ. Ngoài ra công ty còn nhập thêm một số máy như :
máy gói cho kẹo cứng
Đến nay công ty đã có 7 xí nghiệp thành viên: 5 xí nghiệp đóng tại cơ sở chính( 25
Trương Định- Hà Nội) là xí nghiệp kẹo cứng, xí nghiệp kẹo mềm, xí nghiệp bánh, xí
nghiệp kẹo chew, xí nghiệp Phụ trợ; 2 xí nghiệp còn lại là xí nghiệp thực phẩm Việt
Trì và nhà máy bột dinh dưỡng Nam Định.
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
2.1/ Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ của công ty:
Sau hơn 40 năm thành lập và phát triển, cùng với sự chuyển biến chung của đất
nước thì công ty bánh kẹo Hải Hà đã trở thành công ty sản xuất bánh kẹo lớn nhất
trong nước với nhiều loại bánh kẹo, mẫu mã đa dạng và phong phú, chất lượng không
ngừng được nâng cao.
Về sản phẩm của công ty được chia làm 4 nhóm chính: kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo
chew và bánh.
Bánh kẹo được chế biến từ nguyên liệu dễ bị huỷ bỏ như: bơ, sữa, đường,
trứng, nên thời gian bảo quản ngắn. Khác với những sản phẩm thông thường, quá
trình để hoàn thành sản phẩm bánh kẹo chỉ khoảng từ 3 đến 4 giờ, vì vậy không có sản
phẩm dở dang.
Sản phẩm bánh kẹo mang tính chất thời vụ.Hàng tiêu thụ chủ yếu vào những tháng
đến năm 2013 đạt 1150000 là tương đối cao, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày
càng được cải thiện.
Điều này cho thấy khả năng tài chính của công ty vẫn đảm bảo, phần lớn tài sản
công ty mua sắm,đầu tư đều bằng số vốn của mình.
I. PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2012 và 2013
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Mã số Năm 2012 Năm 2013
Tổng doanh thu 01 245,49 279
Các khoản giảm trừ ( 04+05+06+07) 03 0,5362 0,6427
- Chiết khấu thương mại 04
- Giảm giá hàng bán 05 0,5362 0,6427
- Hàng bán bị trả lại 06
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu 07
1.Doanh thu thuần (10=01-03) 10 244,9538 278,3573
2.Giá vốn hàng bán 11 202,593 229,1367
3.Lợi tức gộp (20=10-11) 20 42,3608 49,2206
4.Chi phí bán hàng 21 25,073 30,002
5.Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 12,581 13,759
Gvhd ths: Nguyễn Ngọc Thức Page 10
6.Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh
(30=20-(21+22))
30 4,7068 5,4596
7.Lợi tức từ hoạt động tài chính (40=31-32) 40 - 0,1324 0,091
-Thu nhập hoạt động tài chính 41 1,4386 1,814
-Chi phí hoạt động tài chính 42 1,571 1,723
8.Lợi tức khác (50=51-52) 50 0,1462 0,1112
-Các khoản thu nhập khác 51 0,1863 0,1509
- 0,41%
5.Mức tăng giảm
tỷ suất phí
-2,67%
6.Mức tiết kiệm/
bội chi
-1,1413
Trong đó:
Tỷ suất phí =
CP
DT
Chênh lệch tỷ suất phí= Tỷ suất phí(2013)- Tỷ suất phí (2012)
Mức tiết
kiệm/ bội
chi =
(Chênh lệch tỷ suất phí) x (doanh thu 2013)
Qua kết quả tính toán cho thấy:
+ Chi phí kinh doanh năm 2013 so với năm 2012 đã tăng lên 3,984 tỷ đồng,
tương ứng với số tương đối là 10,58%
+ Doanh thu năm 2013 so với năm 2012 cũng tăng lên 34,4035 tỷ đồng, tương
ứng với số tương đối là 13.64%
Như vậy chi phí kinh doanh tăng nhưng do tốc độ tăng của chi phí kinh doanh
thấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu nên có thể thấy việc tăng chi phí của doanh
nghiệp mang lại hiệu quả rõ rệt.
Chính vì vậy mà tỷ suất phí của năm 2013 so với năm 2012 đã giảm xuống
0,41%. Nói cách khác, doanh nghiệp phải tốn ít chi phí hơn để tạo ra 1 đơn vị doanh
thu cùng loại. Từ đó cho thấy doanh nghiệp quản lý chi phí khá hiệu quả.
Mặt khác từ số liệu cũng cho thấy :năm 2013 so với năm 2012 doanh nghiệp đã
tiết kiệm được một khoản bằng 1,1413 tỷ đồng ⇒ bổ sung thêm vào lợi nhuận là
0
)
(VNĐ)
Thực hiện
(Z
1
) (VNĐ)
Kẹo cứng nhân dứa 12.580 14.132 16.120 16.120 15.768
Kẹo cứng nhân
socola
16.120 15.018 12.580 12.016 11.965
(Nguồn: Phòng tài vụ)
Căn cứ bảng số liệu trên ta sẽ lập bảng phân tích giá thành sản phẩm so sánh
được như sau:
Gvhd ths: Nguyễn Ngọc Thức Page 13
Bảng phân tích giá thành sản phẩm so sánh được
Sản
phẩm
Tổng giá thành sản
lượng hàng hoá kế
hoạch
Nhiệm vụ hạ giá
thành
Tổng giá thành sản lượng hàng
hoá thực tế
Kết quả hạ giá
thành
Q
0
Ztt Q
4.974.46
4
-
2,18
%
Kẹo cứng
nhân
socola
202.789.6
00
193.697.9
20
-
9.091.680
-4,48% 188.926.4
40
180.456.2
88
179.690.37
0
-
9.236.07
0
-
4,89
%
Tổng
cộng
405.479.2
00
(+) Đối với kẹo cứng nhân dứa: %H
0
= 0
(+) Đối với kẹo cứng nhân socola: %Ho = -9.097.680 x 100 = - 4,48%
202.789.600
⇒∑%Ho= - 9.091.680 x 100% = -2,24%
405.479.200
Tính tương tự ở kỳ thực tế ta được:
(+) Kẹo cứng nhân dứa: H
1
= ∑Q
1
Z
1
- ∑Q
1
Ztt = - 4.974.464(VNĐ)
%H
1
= x 100% = - 2,18%
(+) Kẹo cứng nhân socola: H
1
= - 9.236.070 (VNĐ)
%H
1
= - 4,89 %
⇒∑H
1
= - 4.974.464 + (-9.236.070) = -14.210.534 (VNĐ)
∑%H
Tỷ lệ hạ mới = x 100% = -3,41%
Đã ảnh hưởng:.Về mức hạ = (-14.210.534) - (-8.470.152) = -5.740.382 (VNĐ)
.Về tỷ lệ hạ = (-3,41%) - (-2,03%) = -1,38%
Bảng tổng hợp các nhân tố
Nhân tố Ảnh hưởng đến mức hạ
(VNĐ)
Ảnh hưởng đến tỷ lệ hạ
(%)
1. Sản lượng -250.021,2 0
2. Cơ cấu 871.549,2 0,21
3. Giá thành đơn vị -5.740.382 -1,38
Tổng -5.118.854 -1,17
Như vậy tổng giá thành thực tế đã hạ thêm được 5.118.854 VNĐ, tương ứng
với tỷ lệ hạ là 1,17%. Trong đó chủ yếu là do giá thành đơn vị thay đổi làm quy mô hạ
giá thành nhiều nhất. Tuy nhiên cần phải xem xét nguyên nhân nếu giá thành đơn vị hạ
mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thì là rất tốt.
Để tăng cường quản lý doanh nghiệp trong phân tích chi phí sản xuất và giá
thành, công ty còn tiến hành phân tích tổng chi phí và giá thành đơn vị thực tế so với
kế hoạch của từng loại sản phẩm. Việc phân tích này cũng được lựa chọn đối với
những sản phẩm nhất định để đạt hiệu quả tốt nhất.
Gvhd ths: Nguyễn Ngọc Thức Page 15
Mặt khác như trình bày ở phần lý luận, do sản phẩm được sản xuất theo quy
trình công nghệ giản đơn khép kín, lại không có sản phẩm dở dang nên người quản lý
đã chọn phương pháp tính giá thành giản đơn để tính giá thành cho từng loại bánh kẹo
(mọi chi phí phát sinh trong kỳ đều được tính cho sản phẩm hoàn thành).
Công thức tính giá thành:
Z = C trong đó: Z: giá thành sản xuất
C: chi phí sản xuất
Zđv = trong đó: Z: giá thành đơn vị sản xuất
C: chi phí sản xuất
2.CP NCTT 2.776.412 1.404 7,90% 2.582.175,7 1.305,78 7,42% -194.237 -98,22 -0,48%
3. CP SXC 2.133.853 1.079,07 6,07% 2.532.733 1.280,77 7,27% +398.880 +201,7 +1,2%
4.Tổng cộng 35.150.265 17.775,1 100% 34.807.638,7 17.601,84 100% -342.627 -173,26 0
Mặt khác, ta lại có:
Gvhd ths: Nguyễn Ngọc Thức Page 16
Tốc độ tăng
=
CPKD kỳ TT – CPKD kỳ KH
*100%
Chi phí kinh doanh (CPKD) CPKD kỳ KH
=
34.807.638,7 – 35.150.265
*100%
35.150.265
= -0.97
Từ bảng trên cho thấy chi phí kinh doanh (hay tổng giá thành) đối với sản
phẩm kẹo Tây du ký của doanh nghiệp kỳ thực tế so với kỳ kế hoạch đã giảm 342627
VNĐ kéo theo giá thành đơn vị thực tế cũng giảm so với giá thành đơn vị kế hoạch là
173,26 VNĐ, tương ứng với số tương đối là 0,97%. Chi phí kinh doanh đối với sản
phẩm kẹo Tây du ký giảm chủ yếu là do chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí
nhân công trực tiếp giảm.
Thêm vào đó chi phí kinh doanh giảm 0,97%, tốc độ tăng sản lượng là không
đổi ( vì sản lượng thực tế = sản lượng kế hoạch = 1977,5 kg). Điều này chứng tỏ việc
doanh nghiệp giảm chi phí vẫn đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản lượng kẹo. Do đó
việc giảm chi phí là hợp lý.
Từ bảng số liệu trên cũng cho thấy tổng giá thành thực tế của sản phẩm kẹo Tây
du ký giảm 342627 VNĐ kéo theo giá thành đơn vị thực tế (34.807.638,7 =
17.601,84 ) cũng giảm so với giá thành đơn vị kế hoạch
1977,5
(35.150.265 = 17.775,1) là 173,26 VNĐ
+/ Đối với chi phí nguyên vật liệu: Do giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong
kỳ là rất lớn nên việc xây dựng định mức nguyên vật liệu cho sản phẩm là rất tốt, từ đó
có thể kiểm soát chặt chẽ nguyên vật liệu xuất dùng. Cũng nhờ việc xây dựng định
mức nên đã khuyến khích các xí nghiệp thực hiện các biện pháp tiết kiệm nguyên vật
liệu, nâng cao hiệu quả của sản xuất.
+/ Đối với chi phí nhân công (hay chi phí tiền lương): Như đã nói công ty áp
dụng 2 hình thức trả lương cho người lao động là hình thức trả lương theo sản phẩm và
hình thức trả lương theo thời gian. Việc trả lương theo sản phẩm áp dụng đối với các
công nhân trực tiếp tại các phân xưởng, còn hình thức trả lương theo thời gian áp dụng
đối với các bộ phận tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất, các cán bộ quản lý và
các cán bộ hành chính ở tất cả các cấp.
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương dựa trên số lượng sản phẩm giao
nộp của người lao động trong một thời gian cụ thể (thường là 1 tháng ).Việc tính
lương theo hình thức này do công ty quy định.
Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương dựa trên cơ sở độ dài thời gian
làm việc, trình độ chuyên môn, trình độ kỹ thuật và mức độ phức tạp của công việc.
Việc tính lương theo hình thức này dựa trên quy chế lương của doanh nghiệp và các
quy định của Nhà nước.
Chính vì áp dụng theo chế độ này nên đã mang lại cho cán bộ công nhân viên
sự công bằng trong lao động và hưởng thành quả lao động, loại bớt tính trông chờ, ỉ
lại,vào các bộ phận sản xuất. Mặt khác việc trả lương giờ cho các nhân viên, cán bộ
gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất cũng làm tăng tính tự giác trong công việc,
nâng cao tinh thần trách nhiệm cho toàn bộ công nhân viên đối với công việc được
giao phó. Ngoài ra nó còn góp phần tạo ra sự phấn đấu thi đua giữa các đơn vị, các bộ
phận và thông qua đó nhiệm vụ mục tiêu của doanh nghiệp được thực hiện một cách
nhanh chóng và hiệu quả.
Gvhd ths: Nguyễn Ngọc Thức Page 19
+/ Phương pháp tính giá thành: Công ty lựa chọn phương pháp giản đơn, tổng
cộng chi phí trực tiếp là rất phù hợp do dây chuyền sản xuất bánh kẹo là liên tục và
không có sản phẩm dở dang.
- Chi phí sản xuất phụ: Sản phẩm phụ hiện nay của công ty chỉ sử dụng nội bộ, không
bán ra ngoài. Điều này rất lãng phí.
Gvhd ths: Nguyễn Ngọc Thức Page 20
II. CÁC KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THÀNH VIỆC QUẢN LÝ CHI PHÍ-
TÍNH GIÁ THÀNH, TỪ ĐÓ GÓP PHẦN LÀM TĂNG LỢI NHUẬN CỦA
CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ.
Ý kiến 1: Về chi phí sản xuất chung
Việc phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định (CPKH TSCĐ) của xí nghiệp
bánh, kẹo theo tiêu thức là điều chưa hợp lý vì TSCĐ của mỗi xí nghiệp là không
giống nhau nên chi phí sử dụng tài sản đó là khác nhau. Công ty bánh kẹo Hải Hà là
doanh nghiệp sản xuất lớn, giá trị TSCĐ rất lớn cho nên khoản mục CPKH TSCĐ
chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí, nếu không phân bổ chính xác sẽ ảnh
hưởng không nhỏ tới giá thành.
Công ty nên thực hiện một số công việc sau về khoản mục CPKH:
+/ Xác định rõ TSCĐ được dùng ở xí nghiệp nào, điều này có thể làm được vì
TSCĐ của từng xí nghiệp được sử dụng riêng rẽ.
+/ Với CPKH TSCĐ của từng xí nghiệp nên phân bổ cho từng loại sản phẩm
theo thời gian sử dụng máy. Chỉ tiêu giá thành sẽ chính xác hơn nếu CPKH được
thanh toán và phân bổ đúng đắn.
Ý kiến 2: Về chi phí sản xuất phụ
Sản phẩm phụ hiện nay của công ty chỉ để sử dụng nội bộ không bán ra ngoài.
Vậy nên trong thời gian tới công ty nên xem xét việc xuất bán sản phẩm này cho bên
ngoài nếu thị trường có nhu cầu để từ đó tăng thêm thu nhập, tạo thêm việc làm cho
công nhân, đồng thời cũng làm tăng lợi nhuận cho công ty.
Ý kiến 3: Về chi phí tiền lương
Việc doanh nghiệp mở rộngchính sách tuyển dụng hợp đồng lao động theo thời
vụ, hết thời hạn hợp đồng người lao động tạm nghỉ cho tới mùa vụ sau là một chính
sách hợp lý bởi lẽ bánh kẹo là sản phẩm mang tính chất thời vụ, có những mùa vụ sản
phẩm sẽ tiêu thụ rất mạnh, lúc đó sẽ cần nhiều người lao động sản xuất. Tuy nhiên với
một công ty có lượng lao độnglớn như bánh kẹo Hải Hà, việc áp dụng trả lương theo
Trong nền kinh tế thị trường cùng với sự hoà nhập của nền kinh tế nước ta vào
nền kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh giưã các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn.
Sản phẩm của các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với các sản phẩm trong nước mà
còn phải cạnh tranh với các sản phẩm nước ngoài. Vì vậy mà mọi doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì một trong những biện pháp là tiết kiệm
tốt chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Có thể nói tiết kiệm chi phí và hạ thấp
giá thành là mục tiêu chiến lược của mọi doanh nghiệp, trên cơ sở đó tăng lợi nhuận
giảm giá bán để tăng sức cạnh tranh cho hàng hoá trên thị trường. Vì vậy phân tích giá
thành trên nhiều góc độ bằng các cách khác nhau là cần thiết, giúp cho chủ doanh
nghiệp nhìn rõ khả năng tiềm tàng, tính toán được trị số của nó để kế hoạch hoá giá
thành, định hướng quản lý giá thành có hiệu quả, từ đó làm lợi nhuận của doanh
nghiệp không ngừng tăng lên.
Do số liệu thu thập được có hạn, cộng với trình độ bản thân còn nhiều hạn chế,
mặc dù đã cố gắng hết sức song bài tiểu luận của em không tránh được những khiếm
khuyết nhất định. Em rất mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo của cô để bài tiểu
luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Ngọc
Thức đã giúp đỡ nhóm hoàn thành bài tiểu luận này!
Gvhd ths: Nguyễn Ngọc Thức Page 23
MỤC LỤC
PHẦN I 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT- GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ LỢI
NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
I. CHI PHÍ SẢN XUẤT- GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3
1. Chi phí sản xuất 3
2. Giá thành sản phẩm: 5
3. Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 6
4. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm của những sản
phẩm so sánh được 7
PHẦN II 8