tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục lục Trang
Lời nói đầu
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, thị trờng là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia,
thị trờng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế và cụ thể hơn là đối với
doanh nghiệp. Điều này có nghĩa rằng mọi họat động của doanh nghiệp đều phải gắn
với thị trờng. Cơ chế quản lý tài chính có sự đổi mới sâu sắc đã mở ra nhiều cơ hội
thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nhng đồng thời cũng buộc các
doanh nghiệp phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt và quyết liệt. Để có thể
tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng thì hoạt động sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả xác thực, tức là đem lại lợi nhuận. Lợi
nhuận chính là tiền đề để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng. Trong đó thị trờng du
lịch Việt Nam đang còn mới mẻ muốn hấp dẫn đối với khách du lịch cần phải quảng
bá mới có cơ hội cạnh tranh với các đối thủ trực tiếp trong khu vực để chiếm đợc lợi
nhuận cao nhất.
Cơ chế thị trờng buộc các doanh nghiệp phải tự mình kinh doanh có lãi vì không
đợc nhà nớc bù lỗ nh trớc kia. Muốn vậy các doanh nghiệp phải thực hiện tổng hoà
nhiều biện pháp quản lý đối với mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, con ngời luôn là một nhân tố quan trọng,
có vai trò quyết định từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một chu trình hoạt động sản
xuất. Lao động trong ngành du lịch chủ yếu là lao động sống, nhiều khâu không thể
dùng máy móc thay thế nh những ngành khác. Chính vì vậy nhân tố trung tâm trong
ngành du lịch là con ngời. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch mang lại lợi
nhuận cao có nhiều biện pháp nh công tác quản trị, nâng cao hiệu quả kinh doanh,
hạch toán tiền lơng... và tiền lơng chính là cầu nối giữa ngời sử dụng lao động và ng-
ời cung cấp sức lao động.
đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 2
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần I
Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng trong doanh nghiệp du lịch và th-
ơng mại
I - đặc điểm hoạt động du lịch dịch vụ trong các doanh nghiệp du
I - đặc điểm hoạt động du lịch dịch vụ trong các doanh nghiệp dulịch và th
lịch và th
ơng mại.
ơng mại.
1. Khái niệm :
- Du lịch: là hoạt động của con ngời ở ngoài nơi cu trú thờng xuyên của mình
thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dỡng trong một khoảng thời gian nhất
định.
- Khách du lịch: là ngời đi du lịchhoặc kết hợp đi du lịch (trừ trờng hợp đi học,
đi làm việc hoặc hành nghề khác) để nhận đợc những thu nhập nhất định ở nơi đến.
+ Khách du lịch nội địa: là những công dân sống trên một lãnh thổ nhất định
(ngời Việt nam và ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam ) đi du lịch trong phạm vi lãnh
vụ khách du lịch. Cơ sở lu trú du lịch gồm: khách sạn, làng du lịch, biệt thự, lều bạt,
bãi cắm trại cho thuê trong đố khách sạn là cơ sở lu trú du lịch chủ yếu.
- Kinh doanh du lịch: là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn
của quá trình hoạt động du lịch diễn ra trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi.
- Dịch vụ:
+ Theo nghĩa hẹp : Dịch vụ là làm một công việc cho ngời khác hay một cộng
đồng mà hiệu quả của nó đáp ứng một nhu càu nào đó của con ngời nh: vận chuyển,
sửa chữa và bảo dỡng các thiết bị máy móc hay công trình ....v.v.Theo C.Mác: dịch
vụ là hàng hoá cũng nh các hàng hoá khác ,có giá trị sử dụng đồng thời có giá trị trao
đổi.
+ Theo nghĩa rộng: Dịch vụ là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt động mà kết quả
của chúng không tồn tại dới các hình thức vật thể. Hoạt động dịch vụ bao trùm tất cả
các lĩnh vực có trình độ cao, chi phối rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã
hội, môi trờng của từng quốc gia,khu vực nói riêng và toản bộ thế giới nói riêng.
Dịch vụ là những hoạt động mang tính xã hội để tạo ra các sản phẩm hàng hoá
không tồn tại dới hình thức vật thể nhằm thoả mãn kịp thời, thuận lợi , hiệu quả hơn
cho các nhu cầu trong sản xuất và đời sống của con ngời. Do đó sự xuất hiện của
dịch vụ là tất yếu khách quan của sự hợp tác phân công lao động xã hội, của tiến bộ
khoa học và công nghệ cũng nh yêu cầu của đời sống cộng đồng xã hội.
2. Vai trò, vị trí của lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Lao động là hoạt động có ý thức, có mục đích của con ngời nhằm biến đổi các
vật phẩm tự nhiên thành những vật phẩm tiêu dùng. Trong đời sống xã hội, lao động sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 4
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 5
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chủ các doanh nghiệp và ngời lao động. vì vậy để đảm bảo đợc các yêu cầu đố việc
trả lơng phải tuân theo các yêu cầu sau.
- Việc trả lơng cho ngời lao động phải dựa trên số lợng, chất lợng lao động
tiêu hao nhằn đảm bao nhằm đảm bảo sức lao động. Trớc đó số lợng và chất lợng
tiêu hao là thời gian lao động, trình độ nghề nghiệp của mỗi ngời hoặc số lợng, chất
lợng sản phẩm đợc sản xuất ra.
- Phải trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau, nếu kết quả và hiệu
quả lao động nh trong cùng một đơn vị làm việc.
- Mức lơng của ngời lao động không thấp hơn mức lơng tối thiểu do nhà nớc
quy định. Đảm bảo tăng lơng phải gắn với nâng cao năng xuất lao động nh tốc độ
tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng quân bình. Đó là quy luật phản
ánh hiệu quả sử dụng sức lao động.
Việc trả lơng cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động có ý
nghĩa hơn trong việc khuyến khích ngời lao động phát huy tinh thần làm chủ tập thể,
nâng cao đời sống vật chất tinh thần của mổi thành viên trong xã hội.
4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Hạch toán lao động, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ là
vấn đề giữa doanh nghiệp với ngời lao động mà còn liên quan đến tình hình chấp
hành chính sách, chế độ của nhà nớc.
Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp
phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian và
sản xuất sản phẩm, hay trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Lao động trực tiếp còn bao gồm những ngời điều khiển thiết bị, máy móc để
sản xuất sản phẩm, những ngời phục vụ quá trình sản xuất.
- Lao động gián tiếp sản xuất:
Lao động gián tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm nhân viên kỹ thuật, nhân viên
quản lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế.
2.Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sản
xuất:
- Chức năng sản xuất chế biến:
+ Nhân công trực tiếp: Nhân công phục vụ cho những nhân công trực tiếp hoặc
chỉ tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm.
- Chức năng lu thông tiếp thị bao gồm: Bộ phận nhân công tham gia vào hoạt
động bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu, tiếp cận thị trờng.
- Chức năng quản lý hành chính: Là những lao động tham gia hoạt động quản
trị, kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp nh các nhân viên quản lý
kinh tế, quản lý hành chính.sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 7
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Phân loại theo thời gian lao động:
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có: Lao động ngoài danh sách.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm đợc tổng số lao động của doanh
nghiệp mình từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dỡng, tuyển dụng và các khoản nghĩa vụ
đối với ngời lao động và với nhà nớc đợc chính xác.
Số ngày làm việc theo chế độ (22 ngày hoặc 26 ngày)
+Tiền lơng theo thời gian có thởng:sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 8
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tiền lơng theo thời
gian có thởng
=
Tiền lơng theo thời
gian gian đơn
+
Các khoản tiền thởng có
tính chất thờng xuyên
Để áp dụng tiền lơng theo thời gian doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép thời
gian làm việc của ngời lao động thể hiện trên bảng chấm công. Ưu điểm của tiền l-
ơng trả theo thời gian là đơn giản. dễ tính toán phản ánh đợc trình độ kỹ thuật và điều
kiện làm của ngời công nhân. Song nó có nhợc điểm cơ bản vì nó chứa gắn thu nhập
của mổi ngời với kết quả lao động của mình. Hình thức này chỉ đợc áp dụng khi mà
tiền lơng sản phẩm không thể áp dụng đợc, trong những trờng hợp công nhân lao
động máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến nhanh định mức một
các chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản phẩm và không mang lại kết quả
thiết thực.
b.Hình thức tiền lơng sản phẩm:
Là hình thức tiền lơng tính theo khối lợng sản phẩm công việc đã hoàn thành
tính chất thờng xuyên
- Lơng sản phẩm luỹ tiến:
Theo hình thức trả lơng này, ngoài tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp, còn
căn cứ vào số lợng sản phẩm, định mức lao động để tính thêm một số lơng theo tỷ lệ
luỹ tiến.sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 9
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
c. Hình thức lơng khoán:
- Trong trờng hợp khó giao từng việc chi tiết mà phải giao cả khối lợng công
việc hoặc nhiều việc tổng hợp phải làm xong trong một thời gian nhất định với chất l-
ợng nhất định, có thể áp dụng hình thức lơng khoán. Tiền lơng đợc trả cho ngời lao
động sau khi đã làm xong toàn bộ khối lợng công việc hoặc tạm ứng theo từng phần
khối lợng công việc hoàn thành. Hình thức lơng khoán thực chất cũng là một dạng
của hình thức lơng sản phẩm.
2. Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng của doanh nghiệp trả cho
tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
* Quỹ tiền lơng bao gồm:
- Tiền lơng thời gian, tiền lơng sản phẩm và tiền lơng khác.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực hiện điều động công tác
làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
Quỹ tiền lơng năm kế hoạch đợc xác định nh sau:
V
kh
= [ L
đb
x TL
min
x(H
cb
+ H
pc
) + V
vc
] x 12
Trong đó :
V
kh
: quỹ lơng năm kế hoạch
L
đb
: Lao động định biến
TL
min
: Mức lơng tối thiểu doanh nghiệp lựa trọn trong hệ số khung
quy định.
H
cb
: Hệ số cấp bậc bình quân
H
pc
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phơng pháp trên áp dụng cho những doanh nghiệp có ít chủng loại
sản phẩm, sản phẩm có tính truyền thống và hệ thống định mức lao động
chi tiết đầy đủ. Phơng pháp này đơn giản trong việc tính lơng của mỗi cá
nhân.
Quỹ tiền lơng Đơn giá Tổng sản phẩm Quỹ tiền lơng
Thực hiện tiền lơng hàng hoá thực hiện bổ sung
- Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu và chi phí:
ĐG
dt- cp
=
Trong đó :
ĐG
dt-cp
: Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu chi phí.
V
kh
: Quỹ tiền lơng năm kế hoạch
DT
kh
:Doanh thu kế hoạch
CP
kh
: Chi phí kế hoạch (gồm toàn bộ chi phí hợp lệ trong giá thành sản
phâm, các khoản nộp ngân sách, chi khác d oán đợc ).
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại
sản phẩm nhng cha có định mức từng loại.
Quỹ tiền lơng Đơn giá tiền Tổng doanh thu Tổng chi phí
-
+
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
P
kh
: Lợi nhuận năm kế hoạch
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh ổn định, dự toán đợc
tổng thu, tổng chi và lợi nhuận.
Quỹ tiền lơng thực hiện = Đơn giá tiền lơng x Lợi nhuận thực hiện
- Đơn giá tiền lơngtính trên tổng doanh thu :
V
kh
ĐG
dt
=
DT
kh
Trong đó :
ĐG
kh
: Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu
V
kh
:Quỹ tiền lơng năm kế hoạch.
DT
kh
doanh nghiệp các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 3% tổng quỹ l-
ơng, trong đó doanh nghiệp phải chịu 2% (tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh)
còn lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập của họ). Quỹ BHYT do cơ quan
BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế. Vì
vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp cho BHYT (qua các khoản của họ ở
kho bạc).
* Kinh phí Công đoàn:
KPCĐ đợc trích lập theo một tỷ lệ quy định trên tổng tiền lơng thực tế của công
nhân viên. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ này là 2% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
Mục đích của quỹ này là trang trải các khoản chi tiêu nhằm duy trì hoạt động
của tổ chức công đoàn.
*Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm:
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động
phải nghỉ việc theo chế độ. Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quy
định hiện hành nh sau:
- Mức trích quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1%-3% trên quỹ tiền l-
ơng làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
- Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ vào khả năng tài chính
của doanh nghiệp hàng năm.
- khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đợc trích và hạch toán
vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp.
- trờng hợp Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp
cho ngời lao động thôi việc, mất việc trong năm tài chính thì toàn bộ phần
chênh lệch thiếu đợc hạch toán vàp chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 14
2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán tính và thanh toán tiền lơng (tiền công), các khoản khác với ngời lao
động, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán sử dụng
các tài khoản sau:
- TK 334 Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình
thanh toán các khoản phải trả với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền
công, trợ cấp BHXH, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân
viên.sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 15
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Nội dung và kết cấu TK 334:
+Bên Nợ: là các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV, tiền lơng (tiền công),
tiền thởng, BHXH và các khoản khác đã trả tạm ứng cho CNV, các khoản khác đã trả
tạm ứng cho CNV, các khoản tiền công đã ứng trớc cho ngời lao động.
+Bên Có: : Các khoản tiền lơng, tiền thởng và các khoản khác thực tế phải trả
cho ngời lao động.
D Nợ (nếu có): Phản ánh số trả thừa cho CNV
D Có : Phản ánh số còn phải trả cho CNV
TK 334 có 2 tài khoản cấp 2
TK 3341 phải trả CNV
TK 3342 phải trả lao động thuê ngoài
- TK 338 phải trả phải nộp khác: phản ánh tình hình thanh toán các khoản
phải trả.
sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh mà sẽ phát sinh trong kỳ
này hoặc nhiều kỳ sau.
- Ngoài các TK kể trên kế toán còn sử dụng một số các TK khác liên quan nh:
TK 111, TK 112, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642.
3. Các trờng hợp kế toán chủ yếu:
3.1. Tính lơng phải trả cho ngời lao động kế toán căn cứ vào bảng thanh toán
tiền lơng
Nợ 622: Lơng phải trả CNTT sản xuất
Nợ 627: Long phải trả bộ phận Phân xởng
Nợ 641: Lơng phải trả bộ phận Bán hàng
Nợ 642: Lơng phải trả bộ phận Quản Lý
Nợ 241: phải trả XDCB
.....
Có 334: Số lơng phải trả CNV
Tính thởng thờng xuyên
Nợ 4311 Thởng
Có 334
- Tính tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động
Nợ 622: Tiền ăn ca phải trả CNTT sản xuất
Nợ 627: Tiền ăn ca phải trả bộ phận Phân xởng
Nợ 641: Tiền ăn ca phải trả bộ phận Bán hàng
Nợ 642: Tiền ăn ca phải trả bộ phận Quản Lý
Nợ 241: Tiền ăn ca phải trả XDCB
.....
Có 334: Số tiền ăn ca phải trả CNVsinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 17
3.3. Chi trả lơng và các khoản phải trả cho ngời lao động
Nợ 334 Lơng khấu trừ
Có 111
* Trờng hợp doanh nghiệp trả lơng 2 kỳ trong tháng, trình tự kế toán nh sau:
- Tạm ứng lơng kỳ I
Nợ 334 Lơng kỳ I
Có 111sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 18
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có 112
- Tính lơng phải trả: giống nh 3.1
- Các khoản khấu trừ vào lơng giống nh 3.2
- Tính lơng kỳ II và chi trả các khoản phải thanh toán với ngời lao động.
+ Tính lơng kỳ II
Lơng kỳ II = Tiền lơng phải trả - ( Lơng kỳ I + Các khoản khấu trừ vào lơng)
+ Chi trả lơng kỳ II và các khoản phải trả ngời lao động:
Nợ 334 Kỳ II và các khoản phải trả
Có 111
Có 112
* Các trờng hợp kế toán chủ yếu:
- Hàng tháng khi trả lơng cho ngời lao động, đồng thời tính trích BHXH,
BHYT, KPCĐ( Theo tiền lơng phải trả thực tế):
Tính vào chi phí:
Mức lơng tối thiểu x (Hệ số lơng CB + Phụ cấp)
22 ngày
Doanh nghiệp làm thủ tục đề
nghị Thơng Binh Xã Hội xin cấp BHXH. Khi đợc cấp ghi:
Nợ 111, 112
Đợc cấp
Có 3383
Chi trả cho ngời lao động :
Nợ 334 BHXH trả lơng
Có 111
4.Các hình thức sổ kế toán:
1- Hình thức chứng từ ghi sổ
2- Hình thức nhật ký chứng từ
3- Hình thức nhật ký chung
4- Hình thức nhật ký sổ cái
*Hình thức nhật ký sổ cái:
Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh vào một
quyển sổ đợc gọi là Nhật ký Sổ cái. Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duy nhất,
trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống. Tất cả các tài khoản mà
doanh nghiệp phản ánh cả hai bên Nợ, Có trên cùng một vài trang sổ. Căn cứ ghi vào sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 20
Nợ 3383 BHXH trả thay lơng
Có 334
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Hình thức chứng từ ghi sổ
Hình thức này thích hợp với mọi loại hình công ty, thuận tiện cho việc sử dụng
máy tính. Tuy nhiên, việc ghi chép bị trùng lặp nhiều lên việc báo có thể bị chậm trễ
nhất là trong điều kiện thủ công. Sổ sách trong hình thức này gồm:
- Sổ cái là sổ phân loại (ghi theo hệ thống) dùng để hạch toán tổng hợp. Mỗi tài
khoản đợc phản ánh trên một vài trang sổ cái theo kiểu ít cột hoặc nhiều cột.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng
từ ghi sổ đã lập trong tháng. Sổ này chiếu số liệu với sổ cái. Mọi CTGS sau khi lập
ngày tháng (hoặc đầu năm) đến cuối tháng (cuối năm); ngày tháng trên CTGS tính
theo ngày ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ).
- Trên cơ sở gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc tiền lơng, kế toán lập CT _
GS đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ gốc đính
kèm.
- Các chứng từ này phải đợc kế toán tiền lơng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán.
- Nguyên tắc cơ bản của việc sở dụng hình thức này là:
+ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của TK
kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo TK đối ứng nợ.
+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian với hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
+ Kết hợp hạch toán tổng hợp việc hạch toán trên cùng một số kế toán trong
cùng một quá trình ghi chép.
+ Sử dụng mẩu số in sẳn các quan hệ đối ứng, chỉ tiêu quản lý kinh tế tàI chính,
ấp báo cáo tai chính. sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 22
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo kế toán
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng cân đối tài
khoản
tr
tr
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng cao đẳng ktkttm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp vụ của cán bộ kế toán phải cao. Mặt khác, không phù hợp với việc kế toán
bằng máy. Sổ sách trong hình thức này gồm:
- Sổ Nhật ký Chứng từ đợc mở hàng tháng cho một hoặc một số tài khoản có
nội dung kinh tế giống nhau và có liên quan với nhau theo yêu cầu quản lý và lập các
bảng tổng hợp cân đối. Nhật ký- Chứng từ đợc mở theo số phát sinh bên có của tài
khoản đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan, kết hợp giữa ghi theo thời gian và
theo hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán phân tích.
- Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng tháng
trong đó bao gồm số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số d cuối kỳ. Sổ cái đợc ghi
theo số phát sinh bên Nợ của tài khoản đối ứng với bên Có của tài khoản liên quan.
- Bảng kê: đợc sử dụng cho một số đối tợng cần bổ sung chi tiết nh bảng kê ghi
Nợ TK 111, TK 112, bảng số 1, 2, 3, ...theo dõi hàng hoá. Bảng kê chi tiết theo phân
xởng v.v Trên cơ sở các số liệu phản ánh ở bảng kê, cuối tháng ghi vào Nhật ký-
Chứng từ có liên quan.
- Bảng phân bổ: Sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thờng xuyên, có liên
sổ Nhật ký đợc chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan. Đối với các
tài khoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ, có thể mở các quyển nhật ký phụ. Cuối sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4
sinh viên thực hiện : vũ thị hạnh lớp 4tckt4 25
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ) hạch
toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký- Chứng từ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế toán