Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong những năm vừa qua, với sự phát triển kinh tế thị trờng định h-
ớng xã hội chủ nghĩa đã tạo ra động lực mạnh mẽ phát triển kinh tế đất nớc.
Là một bộ phận của nền kinh tế, việc hình thành và phát triển hoạt động
kiểm toán độc lập vừa là tất yếu kết quả của kinh tế thị trờng vừa là bộ phận
cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế tài
chính, đóng vai trò tích cực trong việc phát triển nền kinh tế xã hội. Nhận
thức về kiểm toán đã đợc đổi mới, vai trò của kiểm toán ngày càng đợc nâng
cao.
Hiện nay có khoảng trên 40 công ty kiểm toán với các loại hình dịch vụ
kiểm toán độc lập nh kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán chơng trình đầu
t xây dựng cơ bản, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán dự án...Trong đó, kiểm
toán báo cáo tài chính là hoạt động chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn. Báo cáo
kiểm toán tài chính là kết quả tổng hợp kiểm toán các chu trình nghiệp vụ.
Chu trình mua hàng thanh toán là một trong các chu trình đó và cũng là
một khâu quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Với việc tìm hiểu quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và
qui trình kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán nói riêng, em đã đợc
thực tập tại Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC). Trong thời gian
thực tập, với sự giúp đỡ của các anh chị kiểm toán viên trong Công ty và sự
hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo THS. Phan Trung Kiên em đã lựa chọn
đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học
(AISC) thực hiện trong luận văn tốt nghiệp.
Nội dung luận văn gồm 3 phần:
Chơng I: Cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán
trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Chơng II: Kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán trong kiểm
toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học thực hiện.
Nguyễn Thị Thanh Vân 1 Lớp Kiểm toán 43B
doanh là chu kỳ bán hàng thu tiền.
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các chu trình
Nguyễn Thị Thanh Vân 3 Lớp Kiểm toán 43B
Tiền mặt
Chu trình huy động và
hoàn trả vốn
Chu trình
bán hàng và
thu tiền
Chu trình
mua hàng và
thanh toán
Chu trình
tiền lương và
nhân viên
Chu trình hàng
tồn kho
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ trên cho thấy chu trình mua hàng - thanh toán là một khâu quan
trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Một chu trình nghiệp vụ mua
hàng thanh toán có hiệu quả có nghĩa là vốn đợc huy động đúng mức tạo tiền
đề cho sản xuất và cho các chu trình tiếp theo đợc thực hiện một cách hợp lý.
2. Bản chất và chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán
Chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm các quyết định và các quá
trình cần thiết để có hàng hoá, dịch vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Chu trình này không bao gồm quá trình mua hàng
và thanh toán các dịch vụ lao động hoặc những sự chuyển nhợng và phân bổ
của chi phí ở bên trong tổ chức.Chu trình thờng đợc bắt đầu bằng việc lập
một đơn đặt mua của ngời có trách nhiệm tại bộ phận cần hàng hoá hay dịch
vụ và kết thúc bằng việc thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hoá hay dịch
Nh vậy, đơn đặt hàng đợc lập bởi ngời mua là điểm khởi đầu của chu
trình. Nó là một chứng từ hợp pháp và đợc xem nh một đề nghị để mua hàng
hoá hay dịch vụ. Trong một số trờng hợp khác, nếu ngời mua và ngời bán
mới có quan hệ giao dịch hoặc thực hiện những giao dịch lớn và phức tạp
nhằm đảm bảo thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp
đồng.
Nhận hàng hoá hay dịch vụ
Đây là thời điểm quyết định trong chu trình vì đây là thời điểm bên
mua thừa nhận khoản nợ liên quan đối với bên bán trên sổ sách của họ. Khi
hàng hoá nhận đợc, quá trình kiểm soát thích hợp đòi hỏi sự kiểm tra mẫu
mã, số lợng, thời gian đến và các điều kiện khác.
Việc tiếp nhận hàng hoá thờng do một bộ phận hay một phòng đảm
nhiệm để đa ra một báo cáo nhận hàng nh một bằng chứng của sự nhận hàng
và sự kiểm tra hàng hoá. Một bản sao thờng đợc gửi cho thủ kho và một bản
khác gửi cho kế toán các khoản phải trả để thông báo. Hàng hoá phải đợc
kiểm soát một cách chặt chẽ từ lúc nhận cho đến khi chuyển đi, nhân viên
trong phòng tiếp nhận phải độc lập với thủ kho và phòng kế toán.
Ghi nhận các khoản nợ ngời bán
Nguyễn Thị Thanh Vân 5 Lớp Kiểm toán 43B
Luận văn tốt nghiệp
Việc ghi nhận khoản nợ ngời bán đòi hỏi việc ghi sổ chính xác và
nhanh chóng, kế toán chỉ đợc phép ghi vào các lần mua có cơ sở hợp lý theo
số tiền đúng. Kế toán các khoản phải trả thờng có trách nhiệm kiểm tra tính
đúng đắn của các lần mua vào và ghi chúng vào sổ nhật ký và sổ hạch toán
chi tiết các khoản phải trả. Khi kế toán các khoản phải trả nhận đợc hoá đơn
của ngời bán thì phải so sánh mẫu mã, giá, số lợng, phơng thức và chi phí
vận chuyển ghi trên hoá đơn với thông tin trên đơn đặt mua (hoặc hợp đồng)
và báo cáo nhận hàng (nếu hàng đã về). Thờng thì các phép nhân và các phép
cộng tổng đợc kiểm tra lại và đợc ghi vào hoá đơn. Sau đó, số tiền đợc
chuyển vào sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả.
- Nhật ký mua hàng: đây là những ghi chép đầu tiên trong hệ thống kế toán
để ghi lại các khoản mua. Nhật ký phải liệt kê danh sách các hoá đơn (từng
cái một), cùng với việc chỉ ra tên ngời cung cấp hàng, ngày của hoá đơn và
khoản tiền của các hoá đơn đó.
- Sổ hạch toán chi tiết nợ phải trả nhà cung cấp: danh sách các khoản tiền
phải trả cho mỗi ngời cung cấp hàng. Tổng số của tài khoản ngời cung cấp
hàng trong sổ hạch toán chi tiết phải bằng khoản tiền ghi trên khoản mục
phải trả ngời bán.
- Bảng đối chiếu của nhà cung cấp: báo cáo nhận đợc của nhà cung cấp
hàng (thờng là hàng tháng) chỉ ra các hoá đơn cha thanh toán vào một ngày
đối chiếu nhất định.
Nguyễn Thị Thanh Vân 7 Lớp Kiểm toán 43B
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Quy trình tổ chức chứng từ mua hàng và thanh toán
Đối với nghiệp vụ mua hàng
Đối với nghiệp vụ thanh toán
Ghi chú: :trình tự thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Vân 8 Lớp Kiểm toán 43B
Bộ
phận
kế
hoạch
Bộ
phận
cung
ứng
Cán bộ
thu
mua
Trưởng
Ghi sổ
Lưu
trữ,
bảo
quản
chứng
từ
Cán bộ
thu
mua
Kế
toán
quỹ
Thủ
trưởng,
kế
toán
trưởng
Thủ
quỹ
Kế
toán
tiền
mặt
Hoá
đơn
bán
hàng
Nhu
cầu
Hoặc trả nợ người bán
TK 152, 153, 156, 611
Giảm giá hàng mua
Trả lại hàng cho người bán
TK 515
Hàng chiết khấu
Mua hàng nhập kho
TK 133
VAT đầu vào
Dịch vụ mua chịu
TK 152,153,156,611
TK 627, 641, ...
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp. Vì vậy việc xác định mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng thanh
toán là việc làm cần thiết, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 Mục
tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối Báo cáo tài chính đã xác định: ...Mục
tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp kiểm toán viên và công ty kiểm
toán đa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc đợc chấp nhận, có tuân thủ pháp luật
liên quan và có phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính trên các khía
cạnh trọng yếu hay không.... Do vậy mục đích chung của kiểm toán chu
trình mua hàng và thanh toán là đánh giá xem liệu các số d tài khoản có liên
quan có đợc trình bày trung thực và phù hợp với các nguyên tắc kế toán hiện
hành hoặc đợc thừa nhận hay không. Từ mục tiêu chung cụ thể hoá thành
các mục tiêu đặc thù sau:
- Tính có thực của hàng hoá hay dịch vụ mua vào cũng nh các khoản nợ
ngời bán: với ý nghĩa các thông tin phản ánh tài sản hoặc công nợ phải đợc
đảm bảo bằng sự tồn tại của các tài sản cũng nh công nợ đó.
- Tính đúng đắn của việc tính giá vốn thức tế hàng nhập kho:đợc tính theo
chi phí thực tế thực hiện nghiệp vụ, việc tính toán các khoản phải trả ngời
của toàn bộ cuộc kiểm toán.
1.1. Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán
thu nhận một khách hàng. Các công việc cần thiết để chuẩn bị lập kế hoạch
kiểm toán bao gồm:
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán.
Kiểm toán viên phải đánh giá xem việc chấp nhận một khách hàng
mới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho
hoạt động của kiểm toán viên hay làm hại đến uy tín của công ty kiểm toán
hay không? Để làm đợc điều đó, kiểm toán viên phải tiến hành các công việc
nh sau:
- Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng
- Tính liêm chính của Ban giám đốc công ty khách hàng
- Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm
Nguyễn Thị Thanh Vân 11 Lớp Kiểm toán 43B
Luận văn tốt nghiệp
Nhận diện các lí do kiểm toán của công ty khách hàng: là việc xác định
ngời sử dụng Báo cáo tài chính và mục đích sử dụng của họ.
Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán: lựa chọn đội ngũ nhân
viên kiểm toán thích hợp cho cuộc kiểm toán không chỉ hớng tới hiệu quả
của cuộc kiểm toán mà còn tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán chung đợc
thừa nhận.
Hợp đồng kiểm toán: khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách
hàng và xem xét các vấn đề nêu trên, bớc cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị
cho kế hoạch kiểm toán mà công ty kiểm toán phải thực hiện là ký kết hợp
đồng kiểm toán. Đây là sự thoả thuận chính thức giữa công ty kiểm toán và
khách hàng về việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác.
1.2. Thu thập thông tin cơ sở
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên thu thập hiểu biết về ngành nghề,
công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm
mức dự trữ hay không, doanh nghiệp có tuân thủ đầy đủ các qui định về bảo
quản hàng mua hay không...
- Nhận diện các bên hữu quan: kiểm toán viên phải xác định các bên hữu
quan và nhận định sơ bộ về mối quan hệ này ngay trong giai đoạn lập kế
hoạch thông qua phỏng vấn Ban giám đốc, xem sổ theo dõi cổ đông, sổ theo
dõi khách hàng...từ đó bớc đầu dự đoán các vấn đề có thể phát sinh giữa các
bên hữu quan để có thể hoạch định một kế hoạch kiểm toán phù hợp.
- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài: nếu công ty kiểm toán cho rằng
không ai trong nhóm kiểm toán có chuyên môn hoặc khả năng về lĩnh vực
nào đó để thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết nhất định, ví dụ nh khi
đánh giá về các tác phẩm nghệ thuật, vàng bạc, đá quý, hoặc khi cần t vấn
pháp lý về các hợp đồng... khi đó công ty kiểm toán có thể quyết định sử
dụng chuyên gia bên ngoài.
1.3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
Việc thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp
cho kiểm toán viên nắm bắt đợc các quy trình mang tính pháp lý có ảnh h-
ởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này, những thông tin này đợc thu
thập trong quá trình tiếp xúc với Ban giám đốc công ty khách hàng nh giấy
Nguyễn Thị Thanh Vân 13 Lớp Kiểm toán 43B
Luận văn tốt nghiệp
phép thành lập và điều lệ công ty, các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán,
biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, các hợp
đồng mua bán...Qua đó sẽ giúp kiểm toán viên biết đợc những nhà cung cấp
thờng xuyên, khả năng thanh toán các khoản nợ của khách hàng.
1.4. Thực hiện các thủ tục phân tích
Sau khi đã thu thập đợc các thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ
pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các thủ tục phân
tích đối với các thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản
chất, thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ đợc sử dụng để thu thập
bằng chứng kiểm toán.
thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì sẽ không chính xác, hoặc
là sẽ đi đến những kết luận sai lầm. Còn theo ISA 320, tính trọng yếu đợc
định nghĩa nh sau: Thông tin là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc sai sót của
thông tin đó có thể ảnh hởng tới quyết định kinh tế của ngời sử dụng báo cáo
tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào mức độ quan trọng của khoản mục
hay sai sót đợc đánh giá theo bối cảnh cụ thể tạo ra việc bỏ sót hoặc sai sót
đó. Để đánh giá tính trọng yếu, kiểm toán viên đa ra mức trọng yếu tổng
quan cho tất cả báo cáo tài chính sau đó phân bổ tính trọng yếu cho các
khoản mục hàng hoá, khoản phải trả và tiến tới đánh giá tính trọng yếu cho
các khoản mục này. Việc đánh giá tính trọng yếu và phân bổ chủ yếu phụ
thuộc vào các xét đoán nghề nghiệp cũng nh kinh nghiệm của kiểm toán
viên. Có thể đánh giá tính trọng yếu theo các bớc sau:
Sơ đồ 4: Các bớc trong quá trình đánh giá tính trọng yếu
Nguyễn Thị Thanh Vân 15 Lớp Kiểm toán 43B
Ước tính ban đầu về tính trọng yếu
Phân bổ ước tính ban đầu về tính
trọng yếu cho các khoản mục
Ước tính sai sót trong từng khoản
mục
Ước tính sai sót tổng hợp
So sánh mức sai sót tổng hợp với ư
ớc tính ban đầu về trọng yếu
(có thể có sự điều chỉnh)
Luận văn tốt nghiệp
Ghi chú: : Trình tự thực hiện
Trong các bớc trên thì hai bớc đầu tiên thuộc giai đoạn lập kế hoạch.
Đánh giá rủi ro:
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400, Đánh giá rủi ro và
kiểm soát nội bộ: rủi ro kiểm toán là rủi ro do Công ty kiểm toán và kiểm
toán viên đa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính đã đợc
trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngợc lại.Việc nắm vững
mối quan hệ này rất hữu ích, vì nó sẽ giúp cho kiểm toán viên xác định nội
dung, phạm vi, và thời gian của các thủ tục kiểm toán, cũng nh điều chỉnh kế
hoạch và chơng trình làm việc.
1.6. Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát.
Trong chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400, Đánh gia rủi ro và
kiểm soát nội bộ: Kiêm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kiểm
soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp
cận kiểm toán có hiệu quả. Qua tìm hiểu hệ thống KSNB, KTV sẽ xác định
đợc nhợc điểm của hệ thống KSNB, từ đó có thể đánh giá ban đầu về rủi ro
kiểm soát đối với từng mục tiêu kiểm soát của nghiệp vụ mua hàng thanh
toán. Nếu hệ thống KSNB đợc thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm
soát đợc đánh giá ở mức độ thấp và ngợc lại.
Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trờng kiểm soát, hệ thống kế
toán và các thủ tục kiểm soát.
Nguyễn Thị Thanh Vân 17 Lớp Kiểm toán 43B
Luận văn tốt nghiệp
Môi trờng kiểm soát: bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnh hởng đến quá
trình thiết kế, sự vận hành và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, trong đó
nhân tố chủ yếu là nhận thức và hành động của các nhà quản lý đơn vị. Đối
với chu trình mua hàng và thanh toán, môi trờng kiểm soát là toàn bộ những
nhân tố ảnh hởng đến quá trình lập kế hoạch, mua hàng thanh toán và xử lý
số liệu của hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp.
Thủ tục kiểm soát: do các nhà quản lý qui định, đợc thiết kế tuỳ thuộc vào
nét đặc thù của cơ cấu tổ chức, của hoạt động kinh doanh...Chúng thờng đợc
xây dựng dựa trên ba nguyên tắc:
+ Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: trách nhiệm và công việc cần đợc
phân chia cụ thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều ngời trong bộ phận. Cụ thể
kiểm toán viên phải tìm hiểu sự phân chia trách nhiệm, tính độc lập giữa
nhân viên tiếp nhận với thủ kho và kế toán vật t, giữa kế toán tiền mặt với thủ
giúp cho doanh nghiệp có đợc những thông tin kịp thời và xác thực về hoạt
động mua hàng của doanh nghiệp, nhằm kịp thời điều chỉnh và bổ sung các
qui chế kiểm soát thích hợp và hiệu quả.
1.7. Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chơng trình kiểm
toán.
Đây là bớc cuối cùng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán, với
những thông tin thu thập đợc kiểm toán viên sẽ xây dựng kế hoạch kiểm
toán.
Chơng trình kiểm toán của chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm
các phơng pháp kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ, đợc kiểm
toán viên thực hiện thông qua các thử nghiệm tuân thủ và thử nghiệm cơ bản.
- Thiết kế các thử nghiệm tuân thủ: trong quá trình xây dựng chơng trình
kiểm toán, kiểm toán viên cần xem xét việc thực hiện các thử nghiệm kiểm
soát để thu thập bằng chứng về khả năng ngăn chặn các sai phạm của kiểm
soát nội bộ trong quá trình mua hàng và thanh toán.
Nếu các thủ tục kiểm soát để lại dấu vết trên tài liệu nh các chữ ký
phê duyệt, hoá đơn lu...kiểm toán viên sử dụng phơng pháp kiểm tra tài liệu
ví dụ nh kiểm tra các chứng từ liên quan đến phiếu chi tiền có đợc phê duyệt
Nguyễn Thị Thanh Vân 19 Lớp Kiểm toán 43B
Luận văn tốt nghiệp
đầy đủ không. Trong trờng hợp các dấu vết để lại là gián tiếp, kiểm toán viên
thực hiện lại các thủ tục kiểm soát. Ví dụ kiểm tra bảng đối chiếu tiền gửi
của đơn vị với ngân hàng, xem xét bảng kiểm kê quĩ, đối chiếu công nợ...
Nếu các thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết trong tài liệu, kiểm
toán viên tiến hành quan sát các hoạt động liên quan đến kiểm soát nội bô
hoặc phỏng vấn nhân viên đơn vị về các thủ tục kiểm soát của những ngời
thực hiện thi công việc kiểm soát nội bộ.
- Thiết kế các thử nghiệm cơ bản: các thử nghiệm này đợc thiết kế để thu
thập các bằng chứng vế sự hoàn chỉnh, chính xác và hiệu lực của các dữ liệu
do hệ thống kế toán xử lý. Thử nghiệm cơ bản đợc thiết kế cho chu trình
kỳ kế toán. Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng quan tâm đến 3
chức năng của chu trình gồm: xử lý các đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ,
nhận hàng hoá hay dịch vụ, ghi nhận các khoản nợ ngời bán đợc thể hiện qua
bảng sau:
Nguyễn Thị Thanh Vân 21 Lớp Kiểm toán 43B
Luận văn tốt nghiệp
Bảng số 1: Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng
(
1
)
Mục tiêu kiểm toán Quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu Trắc nghiệm đạt yêu cầu
Trắc nghiệm độ vững chãi
Tính có căn cứ hợp
lý: Các nghiệp vụ mua
hàng ghi sổ là của
hàng hoá dịch vụ nhận
đợc
- Sự có thật của yêu cầu mua hàng,
đơn đặt hàng mua, báo cáo nhận
hàng và hoá đơn của ngời bán
- Sự phê chuẩn các nghiệp vụ mua
hàng ở đúng cấp có thẩm quyền
- Huỷ bỏ các chứng từ để phòng
ngừa việc sử dụng lại
- Kiểm soát nội bộ hoá đơn của ngời
bán, báo cáo nhận hàng, đơn đặt
mua và các yêu cầu mua hàng
Kiểm tra sự hiện diện của các chứng
từ
Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn
Tính đầy đủ: Các
nghiệp vụ mua hàng
hiện có đều đợc vào
sổ
Tính giá: Các nghiệp
vụ mua hàng đợc ghi
sổ đều đợc đánh giá
đúng
- Các đơn đặt mua đều đợc đánh số
trớc và theo dõi.
- Các báo cáo nhận hàng đếu đợc
đánh số trớc và theo dõi
- Kiểm tra nội bộ các quá trình tính
toán và các số tiền
- Theo dõi một chuỗi các đơn đặt mua
- Theo dõi một chuỗi các báo cáo
nhận hàng.
- Kiểm tra dấu hiệu của việc kiểm tra
nội bộ
- Đối chiếu một hồ sơ các báo
cáo nhận hàng với sổ nhật ký
mua hàng
- So sánh các nghiệp vụ ghi sổ
trên Sổ nhật ký mua hàng với
hoá đơn của ngời bán, báo cáo
nhận hàng và các chứng từ
minh chứng khác và thực hiện
tính toán lại các thông tin tài
chính trên hoá đơn ngời bán
Sự phân loại: Các
- Quá trình kiểm tra nội bộ
nội bộ
Chuyển sổ và tổng
hợp: Các nghiệp vụ
mua hàng đợc ghi sổ
đúng đắn trên sổ hạch
toán chi tiết các khoản
phải trả và sổ kho;
chúng đợc tổng hợp
đúng đắn
- Quá trình kiểm tra nội bộ - Kiểm tra dấu hiệu của việc kiểm tra
nội bộ
- Khảo sát tính chính xác về
mặt giấy tờ bằng cách tổng
cộng số trong sổ nhật ký và
theo dõi quá trình chuyển sổ
vào sổ hạch toán chi tiết vốn
bằng tiền và các khoản phải
trả
Nguyễn Thị Thanh Vân 24 Lớp Kiểm toán 43B
Luận văn tốt nghiệp
Sau khi hoàn thành các thủ tục trên, kiểm toán viên sẽ đánh giá lại rủi
ro kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng. Sự đánh giá này là cơ sở để kiểm
toán viên lựa chọn các thử nghiệm cơ bản cần thiết để kiểm tra các nghiệp
vụ mua hàng vào thời điểm khoá sổ.
Đối với các nghiệp vụ thanh toán
Việc thực hiện các trắc nghiệm đối với các nghiệp vụ thanh toán cũng
đợc thực hiện căn cứ vào các mục tiêu kiểm toán đối với nghiệp vụ thanh
toán và các quá trình Kiểm soát nội bộ chủ yếu tại doanh nghiệp.
một nhân viên
có thẩm quyền
thực hiện
- Sự kiểm soát
- Thảo luận với
ngời ghi sổ và
quan sát các hoạt
động
- Thảo luận với
ngời ghi sổ và
quan sát các hoạt
động
- Kiểm tra dấu
hiệu của quá trình
kiểm tra nội bộ
- Xem lại sổ nhật ký
chi tiết, sổ Cái tổng
hợp và các sổ hạch
toán chi tiết các khoản
phải trả đối với các số
tiền lớn và bất thờng
- Đối chiếu các phiếu
chi và các chứng từ
thanh toán đã thực
hiện với bút toán
trong nhật ký mua vào
liên quan và kiểm tra
tên và số tiền của ngời
đợc thanh toán
- Kiểm tra chữ ký phê