BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VÕ ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI BỆNH VIỆN LÊ LỢI, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU,
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH
Hµ Néi, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
i
Rịa - Vũng Tàu ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ cho tác giả trong quá trình thực hiện
luận văn.
Ngày 28 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Võ Anh Tuấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ðỒ vi
DANH MỤC SƠ ðỒ vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
2.2.4. Cơ sở thực tiễn phát triển nguồn nhân lực y tế 38
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1. ðặc ñiểm - ñịa bàn nghiên cứu 44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iv
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 44
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy tổ chức 45
3.1.3. Tình hình tài chính 52
3.1.4. Tình hình công tác khám, chữa bệnh qua các năm 53
3.2. Phương pháp nghiên cứu 54
3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 54
3.2.2. Phương pháp phân tích 55
3.3. Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá 57
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 58
4.1. Thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực tại
bệnh viện 58
PHỤ LỤC 104
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vDANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình thu-chi của bệnh viện giai ñoạn 2010 – 2012 52
Bảng 4.1. Thực trạng nhân lực của bệnh viện qua các năm 58
Bảng 4.2. Cơ cấu nguồn nhân lực giai ñoạn 2010 – 2012 60
Bảng 4.3. Nguồn nhân lực theo ñộ tuổi tại bệnh viện giai ñoạn 2010 -
2012 61
Bảng 4.4. Số lượng nguồn nhân lực của bệnh viện qua các năm 62
Bảng 4.5. Sự phát triển nguồn nhân lực tại bệnh viện về chất lượng 64
Bảng 4.6. Bảng kế hoạch nhu cầu nhân sự giai ñoạn 2010-2012 67
Bảng 4.7. Tình hình ñào tạo của Bệnh viện giai ñoạn 2010 – 2012 70
Bảng 4.8. ðánh giá của cán bộ quản lý về công tác ñào tạo, phát triển
nguồn nhân lực 75
Bảng 4.9. ðánh giá của nhân viên về công tác ñào tạo, phát triển nguồn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BV Bệnh viện
NNL Nguồn nhân lực
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
PT Phụ trách
Ths Thạc sĩ
CK I Chuyên khoa 1
CK II Chuyên khoa 2
BS Bác sĩ
ðD ðiều dưỡng
KTV Kỹ thuật viên
NHS Nữ hộ sinh
CBCC-VC Cán bộ công chức viên chức
CBYT Cán bộ y tế
Cð Cao ñẳng
CSSK Chăm sóc sức khoẻ
HC-TC Hành chính-Tổ chức
KCB Khám chữa bệnh
KH-TH Kế hoạch – Tổng hợp
NVYT Nhân viên y tế
SðH Sau ñại học
TC Trung cấp
TC-KT Tài chính – Kế toán
TL&VL Tài lực và vật lực
TW Trung ương
quan trọng. Những năm qua, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung và Bệnh viện
ða Khoa Lê Lợi nói riêng ñã thực hiện nhiều biện pháp, từ công tác giáo dục
chính trị tư tưởng nâng cao y ñức ñến ñẩy mạnh ñào tạo, bồi dưỡng; tạo môi
trường và ñiều kiện làm việc ñể ñội ngũ thầy thuốc phát huy năng lực. Tuy
nhiên, cũng giống như nhiều tỉnh, thành trong cả nước, y tế Bà Rịa – Vũng Tàu
nói chung và Bệnh viện Lê Lợi nói riêng ñang “khát” nhân lực có trình ñộ cao
như bác sĩ, dược sĩ ñại học, các chuyên gia ñầu ngành… tại các cơ sở y tế công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
2
lập
.
ðể giải quyết vấn ñề này, tác giả ñã chọn ñề tài: “Nghiên cứu phát triển
nguồn nhân lực tại Bệnh viện Lê Lợi, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu” làm ñề tài nghiên cứu của mình.
1.2. Mục tiêu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Lê Lợi, từ
ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực của Bệnh viện giai
ñoạn 2010- 2020 và tầm nhìn ñến năm 2030.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và phát triển nguồn
nhân lực.
- Phân tích, ñánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Lê
Lợi Tp.Vũng Tàu.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực của Bệnh viện
giai ñoạn 2010- 2020 và tầm nhìn ñến năm 2030.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
* ðối tượng nghiên cứu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN & THỰC TIỄN
2.1. Khái quát về phát triển nguồn nhân lực
2.1.1. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một khái niệm không còn xa lạ với nền kinh tế nước ta
hiện nay. Tuy nhiên, quan niệm về vấn ñề này hầu như chưa thống nhất. Tùy
từng góc ñộ nhìn nhận khác nhau mà người ta có thể ñưa ra các khái niệm khác
nhau. Dưới ñây là một số khái niệm tiêu biểu:
- Theo Liên Hợp Quốc thì nguồn nhân lực (NNL) là tất cả những kiến thức,
kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự
phát triển của mỗi cá nhân và của ñất nước. Theo quan niệm này, NNL là tổng
hòa các khả năng tiềm ẩn của mỗi con người liên quan ñến sự phát triển của họ
và của quốc gia nơi họ sinh sống.
- Ngân hàng thế giới cho rằng: nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao
gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. Theo quan ñiểm
này nguồn lực con người ñược coi như một nguồn lực bên cạnh các loại nguồn
lực vật chất khác như vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.
- Theo tổ chức lao ñộng quốc tế thì nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn
bộ những người trong ñộ tuổi có khả năng tham gia lao ñộng. Theo quan niệm
này thì nguồn nhân lực ñược hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân
lực là nguồn cung cấp sức lao ñộng cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con
người cho sự phát triển. Do ñó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể
phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao ñộng
thuộc lực lượng lao ñộng xã hội của một quốc gia, ñó là sự kết tinh truyền thống
và kinh nghiệm lao ñộng sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử ñược con người
vận dụng ñể sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện
tại và tương lai của ñất nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
6
2.1.2. Phát triển nguồn nhân lực
2.1.2.1. Khái niệm
Mỗi cách tiếp cận khác nhau tạo ra các quan niệm khác nhau về phát triển
nguồn lực, dưới ñây là một số khái niệm tiêu biểu:
- Theo quan niệm của Liên hiệp quốc, phát triển nguồn nhân lực bao gồm
giáo dục, ñào tạo và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc ñẩy phát triển kinh
tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống. nguồn nhân lực. Ở ñây, phát triển
nguồn lực ñồng nghĩa với giáo dục, ñào tạo và sử dụng nguồn lực.
- Theo tác giả Võ Xuân Tiến (2010), “Một số vấn ñề về ñào tạo và phát triển
nguồn nhân lực”, Tạp chí khoa học và công nghệ, ðại Học ðà Nẵng – số 5
(40).2010. Phát triển nguồn nhân lực là gia tăng giá trị cho con người, cả giá
trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hồn cũng như kỹ năng nghề nghiệp,
làm cho con người trở thành người lao ñộng có những năng lực và phẩm chất
mới, cao hơn, ñáp ứng ñược những yêu cầu to lớn và ngày càng tăng của sự
phát triển kinh tế - xã hội. Theo quan niệm này, phát triển nguồn nhân lực là
một khái niệm tách rời với hoạt ñộng giáo dục và ñào tạo và ñề cập ñến các
khía cạnh kỹ năng nghề nghiệp, nhân cách ñạo ñức của người lao ñộng.
- Theo tác giả Võ Xuân Tiến (2010), “Một số vấn ñề về ñào tạo và phát triển
nguồn nhân lực”, Tạp chí khoa học và công nghệ, ðại Học ðà Nẵng – số 5
(40).2010. Phát triển nhân lực là quá trình nâng cao năng lực của con người về
mọi mặt: Thể lực, trí lực, tâm lực, ñồng thời phân bổ, sử dụng, khai thác và phát
huy hiệu quả nhất nguồn nhân lực thông qua hệ thống phân công lao ñộng và
giải quyết việc làm ñể phát triển kinh tế- xã hội. Theo quan niệm này, phát triển
• ðào tạo và phát triển là ñiều kiện quyết ñịnh ñể một tổ chức có thể tồn
tại và ñi lên trong cạnh tranh. ðào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp cho
doanh nghiệp :
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
8
1. Nâng cao năng suất lao ñộng, hiệu quả công việc. Người lao ñộng ñược
học tập ñào tạo sẽ tạo ñiều kiện cho họ có thể thực hiện công việc nhanh chóng
với nhiều sáng kiến hơn, như vậy là ñồng nghĩa với việc năng suất lao ñộng tăng
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng ñược nâng cao.
2. Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc sẽ góp phần làm giảm bớt
sự giám sát cua doanh nghiệp, như vậy cũng làm giảm bớt áp lực với người lao
ñộng. Cả người lao ñộng và cả doanh nghiệp ñều có lợi, người lao ñộng ñược tự
chủ hơn trong công việc còn doanh nghiệp có ñiều kiện ñể giảm bớt nhân lực ở
bộ máy giám sát và ñưa họ thực hiện những công việc ñang ñòi hỏi nhiều nhân
lực hơn.
3. Nâng cao tính ổn ñịnh và năng ñộng của tổ chức. ðào tạo và phát triển
giúp cho doanh nghiệp có cơ hội nâng cao tính ổn ñịnh và sự năng ñộng của
mình. Sự ổn ñịnh của doanh nghiệp ñược quyết ñịnh bởi nhiều nhân tố, trong ñó
nguồn nhân lực là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới sự ổn ñịnh của toàn bộ doanh
nghiệp. Vì nguồn nhân lực chính là nhân tố giúp các nhân tố khác có thể hoạt
ñộng một cách nhịp nhàng, thông suốt qua ñó làm cho hoạt ñộng của doanh
nghiệp không gặp cản trở ñồng thời tạo nên tính ổn ñịnh trong hoạt ñộng của
doanh nghiệp.
4. Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực. Trong một nền kinh
tế ngày càng phát triển không ngừng, thì ñòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực
cũng phải ñược nâng cao. Vậy chỉ có ñào tạo và phát triển thì mới giúp cho
nguồn nhân lực ñược duy trì chất lượng và nâng cao chất lượng. ðể giúp cho
doanh nghiệp ñáp ứng ñược chất lượng nguồn nhân lực theo kịp với sự thay ñổi
của nền kinh tế như hiện nay.
người lao ñộng trong doanh nghiệp
Vậy có thể thấy rằng ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp là nhu cầu tất yếu khách quan của cả doanh nghiệp và người lao ñộng, do
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
10
vậy ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cần phải ñược chú
trọng ñầu tư một cách thích ñáng về mọi mặt.
2.1.2.3. Nội dung của phát triển nguồn nhân lực
a) Quy trình phát triển nhân lực: quy trình phát triển nhân lực trong doanh
nghiệp gồm các bước sau:
- Xác ñịnh chiến lược của ñơn vị: Phát triển nguồn nhân lực liên quan chặt
chẽ ñến chiến lược phát triển của mỗi tổ chức. Mọi chiến lược phát triển nhân sự
ñều nhằm ñạt ñến các mục tiêu chiến lược phát triển do tổ chức ñề ra. Do ñó, khi
xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, các nhà quản trị cần xác ñịnh và
hiểu rõ chiến lược của ñơn vị mình ñể ñảm bảo cho chiến lược phát triển nguồn
nhân lực ñược xây dựng ñúng hướng.
- Xác ñịnh cầu phát triển nguồn nhân lực của ñơn vị: ñây là quá trình thu
thập và phân tích thông tin, ñể làm rõ nhu cầu cải thiện kết quả thực hiện công
việc. Các bước xác ñịnh nhu cầu ñào tạo gồm:
+ Xác ñịnh khoảng cách trong kết quả công việc,
+ Phân tích nguyên nhân gây ra khoảng cách,
+ Xác ñịnh phương pháp phát triển nhân lực ñáp ứng nhu cầu của ñơn vị
- Lập kế hoạch và chuẩn bị: là quá trình phòng nhân sự căn cứ trên thông tin
có ñược lên kế hoạch sắp xếp bố trí cho hoạt ñộng tổ chức tuyển dụng, ñào tạo
phát triển nhân lực, hoặc bố trí lại nguồn nhân lực phù hợp.
- Xác ñịnh hình thức phát triển nguồn nhân lực: Trong bước này, phòng
nhân sự sẽ phải xác ñịnh hình thức phát triển nhân lực cho phù hợp với tình hình
hoạt ñộng của tổ chức nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất có thể.
- Tổ chức phát triển nguồn nhân lực
- Theo mục ñích của nội dung ñào tạo: Theo mục ñích của nội dung ñào tạo,
có các hình thức: ñào tạo, hướng dẫn công việc cho nhân viên; ñào tạo, huấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
12
luyện kỹ năng; ñào tạo kỹ thuật an toàn lao ñộng; ñào tạo và nâng cao trình ñộ
chuyên môn, kỹ thuật; ñào tạo và phát triển các năng lực quản trị,v.v
+ ðào tạo, hướng dẫn (hoặc ñịnh hướng) công việc cho nhân viên nhằm
cung cấp các thông tin, kiến thức mới và các chỉ dẫn cho nhân viên mới tuyển về
công việc và doanh nghiệp, giúp cho nhân viên mới mau chóng thích nghi với
ñiều kiện, cách thức làm việc trong doanh nghiệp mới.
+ ðào tạo, huấn luyện kỹ năng nhằm giúp cho nhân viên có trình ñộ lành
nghề và các kỹ năng phù hợp ñể thực hiện công việc theo yêu cầu.
+ ðào tạo kỹ thuật an toàn lao ñộng hướng dẫn nhân viên cách thức thực
hiện công việc an toàn, nhằm ngăn ngừa các trường hợp tai nạn lao ñộng, các rủi
ro trong khi làm việc.
+ ðào tạo và nâng cao trình ñộ chuyên môn, kỹ thuật thường ñược tổ chức
ñịnh kỳ nhằm giúp cho ñội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ thuật ñựơc cập nhật với
các kiến thức, kỹ năng mới.
+ ðào tạo và phát triển các năng lực quản trị nhằm giúp cho các quản trị
gia ñược tiếp xúc, làm quen với các phương pháp làm việc mới, nâng cao kỹ
năng thực hành và các kinh nghiệm tổ chức quản lý và khuyến khích nhân viên
trong doanh nghiệp. Chương trình thường chú trọng vào các kỹ năng thủ lĩnh, kỹ
năng giao tiếp, kỹ năng phân tích và ra quyết ñịnh.
- Theo cách thức tổ chức
+ ðào tạo chính quy: học viên ñược thoát ly khỏi các công việc hàng ngày
tại doanh nghiệp, do ñó, thời gian ñào tạo ngắn và chất lượng ñào tạo thường
cao hơn so với các hình thức ñào tạo khác. Tuy nhiên số lượngg người có thể
tham gia các khoá ñào tạo như thế rất hạn chế.
+ ðào tạo tại chức áp dụng ñối với số cán bộ, nhân viên vừa ñi làm vừa
+ ðào tạo ngoài công việc: là phương pháp ñào tạo thông qua các hình thức
như nghiên cứu tình huống, trò chơi quản trị, hội thảo bên ngoài.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
14
- Theo ñối tượng học viên
+ ðào tạo mới áp dụng ñối với các người lao ñộng phổ thông, chưa có trình
ñộ lành nghề mặc dù người lao ñộng có thể mới lần ñầu ñi làm việc hoặc ñã ñi
làm việc nhưng chưa có kỹ năng ñể thực hiện công việc.
+ ðào tạo lại áp dụng ñối với những lao ñộng ñã có kỹ năng, trình ñộ lành
nghề nhưng cần ñổi nghề do yêu cầu của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn hình thức ñào tạo nào ñể mang lại hiệu quả cao nhất phục
thuộc vào các yêu cầu về quy mô ñào tạo, mức ñộ phức tạp, nội dung cần ñào tạo
và ñiều kiện trang bị kỹ thuật, tài chính,v.v cụ thể trong từng doanh nghiệp.
* Phát triển nguồn nhân lực thông qua hoạch ñịnh sắp xếp, sử dụng hợp lý
nguồn nhân lực
Hoạt ñộng ñào tạo là phương pháp giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
cả về chuyên môn kỹ thuật lẫn kỹ năng quản lý. Song ñể có thể phát triển ñược
nguồn nhân lực một cách có hiệu quả thì hoạch ñịnh, sắp xếp, sử dụng hợp lý
nguồn nhân lực hiện có hoặc nguồn nhân lực sau ñào tạo lại là một hướng phát
triển nguồn nhân lực bền vững. ðây là trách nhiệm của ban lãnh ñạo và phòng
phụ trách nhân sự của mỗi ñơn vị
Hoạch ñịnh nguồn nhân lực là một hoạt ñộng tổng hợp cân ñối giữa nhu cầu
nhân lực và nguồn nhân lực hiện có nhằm tìm ra hướng ñi cho chiến lược phát
triển nhân sự tại ñơn vị. Việc hoạch ñịnh sẽ giúp cho doanh nghiệp sử dụng hiệu
quả nguồn nhân lực hiện tại, cân nhắc kế hoạch bổ sung nhân lực mới cho phù
hợp với chiến lược phát triển của ñơn vị.
Sắp xếp bố trí nguồn nhân lực hợp lý ñó là sắp xếp cho người lao ñộng ở
các vị trí phù hợp với khả năng chuyên môn, năng lực cá nhân và trình ñộ sức
khỏe của họ ñể họ cảm thấy ñược quan tâm, ñối xử bình ñẳng, có cơ hội như
- Công tác tuyển dụng nhân viên có một ý nghĩa rất lớn ñối với doanh
nghiệp:
+ Tuyển dụng nhân viên là yếu tố chủ yếu của chính sách quản lý nguồn
nhân lực, bởi vì nó ảnh hưởng quyết ñịnh ñến tình trạng nhân lực của doanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
16
nghiệp. Qua tuyển dụng nhân viên mới, một mặt lực lượng lao ñộng của nó
ñược trẻ hoá, và mặt kia, trình ñộ trung bình của nó ñược nâng lên.
+ Tuyển dụng nhân viên là một sự ñầu tư “phi vật chất - ñầu tư về
con người”;
+ Một chính sách tuyển dụng nhân viên ñúng ñắn, ñược chuẩn bị chu ñáo,
tiến hành nghiêm túc có tiêu chuẩn xác ñáng theo một quy trình khoa học sẽ bảo
ñảm cho doanh nghiệp chọn ñược những người tài giỏi và chắc chắn sẽ góp
phần mang lại những thành công cho doanh nghiệp.
+ Quá trình tuyển dụng nhân lực gồm hai khâu nối liền ñó là tuyển mộ và
tuyển chọn.
• Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình ñộ từ lực
lượng lao ñộng từ bên ngoài xã hội và từ bên trong tổ chức, thông qua văn
phòng dịch vụ lao ñộng; Quảng cáo trên báo chí, ñài phát thanh, vô tuyến truyền
hình; Niêm yết trước cổng doanh nghiệp.
• Quá trình tuyển chọn nhân lực là quá trình ñánh giá các ứng viên theo
nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, ñể tìm ñược
những người phù hợp với các yêu cầu ñặt ra trong số những người ñã thu hút
ñược trong quá trình tuyển mộ. Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng nhằm
giúp cho các nhà Quản trị nhân lực ñưa ra ñược các quyết ñịnh tuyển dụng một
cách ñúng ñắn nhất.
* Phát triển nguồn nhân lực thông qua chế ñộ thu nhập và chính sách
ñãi ngộ
Thu nhập của người lao ñộng bao gồm: tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và
- Có ñủ các ñiều kiện về tài chính, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác ñào tạo,
bồi dưỡng và ñặc biệt là ñiều kiện về tài lực và vật lực cho mọi cá nhân làm việc,
thực hiện phát triển cá nhân thông qua con ñường nghiên cứu khoa học và tự học
suốt ñời.
- Có môi trường công tác thuận lợi trong tổ chức và môi trường xã hội thuận lợi
cho các hoạt ñộng mang tính phát triển cá nhân và phát triển tổ chức.