I. lý do chọn đề tài:
1. Cơ sở lý luận:
Giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở là một bộ phận cơ bản
trong hệ thống giáo dục thể chất nhân dân, là nhiệm vụ quan trọng trong sự
nghiệp cách mạng của Đảng. Đảng ta cho rằng: Giáo dục thể chất phải luôn
luôn hớng vào mục tiêu chủ yếu là bảo vệ và tăng cờng sức khoẻ cho nhân dân,
góp phần đào tạo con ngời phát triển toàn diện có sức khoẻ dồi dào, có thể chất
cờng tráng, có dũng khí kiên cờng để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
tổ quốc. Đây là một vấn đề quan trọng gắn với vấn đề xây dựng đất nớc, với
hạnh phúc nhân dân và là một trong những mối quan tâm hàng đầu của chế độ
ta. Để đáp ứng đợc nhiệm vụ quan trọng đó thì giáo dục thể chất cho nhân dân
là việc làm không thể thiếu đợc trong đời sống xã hội. Bác Hồ đã nói: Giữ gìn
dân chủ, xây dựng nớc nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần đến sức khoẻ
mới thành công và Ngời đã chỉ rõ muốn có sức khoẻ thì Nên tập luyện thể dục
hàng ngày và coi đó là Bổn phận của mỗi ngời dân yêu nớc.
Ngày nay đất nớc ta đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hoá thì
nhân tố sức khoẻ của thế hệ trẻ - Những ngời chủ tơng lai của đất nớc ngày càng
đợc coi trọng hơn. Đảng và nhà nớc coi trọng giáo dục thể chất là một mục tiêu
cơ bản của mục tiêu đào tạo toàn diện trong hệ thống giáo dục quốc dân. Việc
phát triển thể dục thể thao(TDTT) là một bộ phận quan trọng trong chính sách
phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và nhà nớc nhằm bồi dỡng và phát huy nhân
tố con ngời.
Nghị quyết Hội Nghị lần thứ IV của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá
VII đã khẳng định : Con ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất,
phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức là động lực của sự nghiệp xây
dựng xã hội mới đồng thời là mục tiêu của CNXH
Vì vậy muốn có một sức khoẻ dồi dào đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội thì
hoạt động TDTT là một hoạt động không thể thiếu đợc. Nó vô cùng phong phú
và đa dạng, nó có ở khắp nơi, có tác dụng mạnh mẽ đến các mặt khác nh đức
dục, trí dục, mỹ dục. Căn cứ vào mục đích, tác dụng, nội dung cụ thể thì Đảng ta
đã xác định bộ môn điền kinh là một trong những môn cơ bản của TDTT, là một
+ Phải nâng cao phơng pháp giảng dạy và huấn luyện đội tuyển bằng
nhiều hình thức khác nhau.
Quá trình huấn luyện thể thao diễn ra trong mối quan hệ lẫn nhau của ba
mặt: Giáo dục, giáo dỡng và phát triển thể lực. Tất cả các mặt có liên quan chặt
chẽ lẫn nhau. Trong thực tế giáo dục, giáo dỡng, phát triển các tố chất thể lực
của quá trình huấn luyện vận động viên điền kinh đợc thực hiện thông qua việc
huấn luyện về các mặt thể lực chung, thể lực chuyên môn, kỹ thuật, chiến thuật
Là giáo viên giảng dạy và huấn luyện trong nhiều năm, tôi luôn trăn trở về
công tác bồi dỡng học sinh giỏi, với những thành công và cả những điều còn cha
thoả mãn với những kết quả thăng trầm từ đó tôi rút ra đợc một số kinh nghiệm
trong công tác bồi dỡng học sinh giỏi môn thể dục.
Vì vậy để nâng cao công tác huấn luyện chạy bền tôi chọn đề tài:
Kinh nghiệm về phơng pháp huấn luyện chạy bền và áp dụng một
số chiến thuật trong thi đấu chạy bền cho học sinh THCS.
2
II. Những bài học kinh nghiệm về công tác huấn luyện
chạy bền.
1. Phơng pháp huấn luyện.
a. Những nhiệm vụ chính:
* Nhiệm vụ 1: Xây dựng khái niệm kỹ thuât thông qua các biện pháp:
- Phân tích và làm mẫu kỹ thuật.
- Giới thiệu các mô hình nh tranh ảnh, phim
- Tăng cờng các bài tập phát triển thể lực chung và thể lực chuyên môn
thông qua các động tác bổ trợ, trò chơi:
+ Bổ trợ: Tại chổ đánh tay, chạy bớc nhỏ, chạy nâng cao đùi, chạy đạp
sau,
+ Trò chơi: Chạy tiếp sức, chạy vợt chớng ngại vật tiếp sức 40m -
50m, chạy theo tín hiệu, chạy Díc Dắc, chạy vòng số 8, chạy lên dốc, xuống dốc,
chạy lên cầu thang, xuống cầu thang.
* Nhiệm vụ 2: Nâng cao kỹ thuật chạy trên đờng thẳng thông qua các biện
200).
- Chạy 200m, 400m, 800m xuất phát cao.
- Chạy cự ly chính với tốc độ tăng dần.
- Thi đấu cự ly 400m, 800m và 1500m.
- Kiểm tra đánh giá kết quả.
b. Một số kỹ thuật cơ bản trong huấn luyện và thi đấu:
- Kỹ thuật phân phối sức.
- Kỹ thuật rút và vơn lên đầu.
- Kỹ thuật bám sát và rút đích.
* Kỹ thuật phân phối sức:
- Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh khách quan, kế hoạch chiến thuật mà huấn
luyện viên có thể đa ra áp dụng cho từng đợt thi đấu (quy mô giải) khác nhau và
đợc xác định bởi một vài nhân tố nh: trạng thái sung sức thể thao của vận động
viên, tình trạng sức khoẻ, thành phần từng đợt chạy, chiến thuật của các đối thủ
chính áp dụng, trình độ huấn luyện của họ.
Ngoài ra tình trạng đờng chạy, điều kiện khí hậu, hình thức tiến hành thi
đấu, số lợng đợt chạy cũng có ý nghĩa quan trọng việc phân phối sức trong thi
đấu.
Do đó vận động viên khi tham gia thi đấu phải vận dụng linh hoạt kỹ,
chiến thuật đúng tình huống đặt ra nh : Lúc đầu chạy ở 1/2 cự ly chạy chậm thì
chạy 1/2 cự ly cuối cùng không thể chạy kịp đối phơng ở cuối cự ly nên thành
tích thấp. Lúc đầu chạy ở 1/2 cự ly chạy nhanh quá cực đại thì chạy 1/2 cự ly
cuối cùng không đủ sức để rút về đích ở cuối cự ly nên thành tích thấp hoặc dễ
dẩn đến chán nản vì thua đối phơng và bỏ cuộc ở giai đoạn cuối cự ly.
Theo tôi trong chạy ly 400m thông thờng vận đông viên chạy 1/2 cự ly
đầu nhanh hơn 1/2 cự ly cuối nhng không vợt quá tốc độ tối đa, nếu chạy vợt quá
tốc độ tối đa thì 1/2 cự ly cuối không đủ sức để chạy rút đích nên thành tích thấp.
Nên phải chạy với tốc độ gần cực đại để đảm bảo 1/2 cự ly còn lại đủ sức chạy
rút đích với tốc độ tối đa để đạt đợc thành tích cao nhất theo kế hoạch đặt ra.
* Kỹ thuật rút và vơn lên từ đầu.
sang năm khác và khoảng cách bắt đầu nớc rút càng xa hơn.
Trên đây là một số ví dụ cho ta thấy rằng khi rút về đích đóng vai trò quan
trọng trong việc dành thắng lợi, vì thế vận động viên cần vợt qua giai đoạn cuối
cùng trong bất kì buổi tập nào với tốc độ nhanh nhất.
III. Các giai đoạn huấn luyện:
Thời gian huấn luyện gồm 4 giai đoạn, tơng ứng với 4 năm học THCS từ
khối 6 - 9.
Bảng 1.
5
phân chia thời gian cho các giai đoạn huyến luyện.
Thời gian
huấn luyện
Các giai đoạn huấn luyện
Tổng số
buổi tập
Giai đoạn 1
(khối 6)
Giai đoạn 2
(khối 7)
Giai đoạn 3
(khối 8)
Giai đoạn 4
(khối 9)
Số buổi tập
(buổi/năm)
84
buổi/năm
96
buổi/năm
118
1. Giai đoạn 1 (áp dụng cho học sinh khối 6)
- Giai đoạn huấn luyện ban đầu.
Nhiệm vụ chủ yếu:
- Phát triển các tố chất thể lực chung và huấn luyện thể lực toàn diện
thông qua các bài tập với các môn bóng, thể dục, điền kinh, trò chơi và các bài
tập bổ trợ chuyên môn là chính.
- Kiểm tra tuyển chọn ban đầu.
- Phát triển môn thể thao yêu thích và hứng thú tập luyện môn điền kinh.
- Sử dụng tối đa sân bãi, dụng cụ sẵn có và dụng cụ tự làm.
Bảng 2.
Các biện pháp huấn luyện giai đoạn huấn luyện ban đầu:
Phát triển các tố chất thể lực.
TT Các biện pháp huấn luyện Khối lợng Đơn vị
1 Các bài tập với bóng 25 giờ
2 Trò chơi vận động 35 giờ
3 Bài tập phát triển thể lực chung 30 giờ
4 Bài tập mềm dẻo 15 giờ
5 Chạy chậm 80 Km
6 Chạy ngắn 40 Km
7 Bài tập tốc độ đều 80 Km
8 Bài tập chạy biến tốc 80 Km
9 Chạy việt dã 18 giờ
10 Bài tập thể dục 12 tiết
11 Số lần kiểm tra 8 lần
12 Số buổi tập 84 buổi
1. Giai đoạn 2 (áp dụng cho học sinh khối 7)
6
- Giai đoạn chuyên môn hoá ban đầu.
Nhiệm vụ chủ yếu:
- Tiếp tục hoàn thiện huấn luyện thể lực toàn diện và nâng cao khả năng
kinh nghiệm để kiểm tra và có thể thi đấu tại các kỳ Hội Khoẻ Phù Đổng.
- Tăng cờng sự cá biệt hoá của quá trình huấn luyện do đó có sự khác
nhau đáng kể về sự phát triển của vận động viên cùng độ tuổi nhng giới tính
khác nhau, cần có sự điều chỉnh về khối lợng vận động và cờng độ vận động phù
7
hợp với khả năng sức khoẻ của từng vận động viên, phối hợp đồng bộ với phát
triển thể lực và hoàn thiện kĩ thhuật.
- Tăng cờng kiểm tra và thi đấu tập.
Bảng 4.
Các biện pháp huấn luyện giai đoạn chuyên môn hoá sâu.
Phát triển các tố chất thể lực chung, chuyên môn và hoàn thiện kỹ,
chiến thuật.
TT Các biện pháp huấn luyện Khối lợng Đơn vị
1 Các bài tập với bóng 30 Giờ
2 Trò chơi vận động 20 Giờ
3 Bài tập phát triển thể lực chung 24 Giờ
4 Chạy bổ trợ và chạy chậm 8 Giờ
5 Chạy chậm 45 Km
6 Xuất phát chạy ngắn 34 Km
7 Bài tập tốc độ đều 54 Km
8 Bài tập chạy biến tốc 38 Km
9 Chạy việt dã lên, xuống núi 28 Giờ
10 Bài tập bổ trợ chuyên môn 35 Giờ
11 Bài tập chạy biến đổi 22 Km
12 Bài tập chạy lặp lại 35 Km
13 Nhảy dây bền 3000 Lần
14 Số lần kiểm tra 12 Lần
15 Các động tác xoa bóp, thả lỏng 118 Buổi
4. Giai đoạn 4 - (áp dụng cho học sinh khối 9)
- Giai đoạn hoàn thiện thể thao.
phút)
- Bài tập với bóng: 20 phút
- Các động tác xoa bóp hồi tĩnh: 10-15 phút
Ngày thứ hai
Phát triển sức mạnh tốc độ
- Đi bộ chuyển sang chạy chậm: 400m. Các động tác khởi
động (số động tác và số lần lặp lại) 15 phút.
- Bài tập bổ trợ chuyên môn chạy: 20 phút
- Chạy tốc độ 80 - 90% sức 3L- 5L x 100m, 2L 3Lx
200m.
- Xuất phát cao chạy lặp lại tốc độ cao 100m cuối: 2L x
400m
- Nhảy và các bài tập nhảy: 15 phút
- Chạy lên dốc, xuống dốc: 4tổ x 5 phút chạy với tốc độ
giới cực đại.
- Thả lỏng tích cực: 10-15 phút
Ngày thứ ba
Rèn luyện sức bền chuyên môn
Khởi động
- Chạy nhẹ nhàng khoảng 600m.
- Các động tác khởi động (số động tác và số lần lặp lại)
15 phút.
- 40% thời gian tập chạy sức bền ( 2- 4 km)
- 40% thời gian tập thể lực chung.
- Các động tác xoa bóp hồi tĩnh: 10-15 phút
Ngày thứ t
Hoàn thiện sức bền chuyên môn
Khởi động
- Bài tập bổ trợ: 5 x 30m
- Bài tập phát triển mềm dẻo: 10 phút
- Chạy lên dốc, xuống dốc: 4tổ x 5 phút chạy với tốc độ
giới cực đại.
- Thả lỏng tích cực: 10-15 phút
Ngày thứ ba
phát triển sức bền tốc độ
Khởi động
- Chạy nhẹ nhàng khoảng 600m.
- Các động tác khởi động (số động tác và số lần lặp lại)
15 phút.
- Chạy lặp lại các đoạn từ 100m - 400m, đồng thời tốc độ
chạy tăng dần lên cho các bài tập: 100 + 200 + 300 + 400 +
300 + 200 + 100m hay 400 + 300 + 250 + 200 + 150 +
100m.
- Các động tác xoa bóp hồi tĩnh: 10-15 phút
Ngày thứ t
Rèn luyện sức bền chuyên môn
- Các bài tập khởi động
- Bài tập bổ trợ: 5 x 30m
- 40% thời gian tập chạy sức bền ( 3- 6 km)
10
- 30% thời gian tập thể lực chung
- Trò chơi với bóng: 15 phút.
- Thả lỏng tích cực: 10 phút.
Ngày thứ năm
Hoàn thiện chuyên môn
- Bài tập chung: 10 phút
- bài tập bổ trợ chuyên môn: 20 phút
- Chạy biến tốc từ đờng thẳng sang đờng vòng: 200m
nhanh - 300 - 400m chậm
- Chạy biến tốc từ đờng đờng vòng sang thẳng: 400m
Năm học 2007- 2008 + Đội tuyển đạt giải nhất toàn Đoàn khối THCS.
+ 23 học sinh giỏi Thị, 12 giải nhất, 8giải nhì và 3 giải
ba.
+Có 2 học sinh giỏi Tỉnh
V. Kết luận và kiến nghị:
1. Kết luận:
Trên đây là một số phơng pháp trong công tác giảng dạy và huấn luyện
học sinh giỏi bộ môn thể dục ở trờng THCS và những kết quả mà bản thân tôi
giảng dạy và huấn luyện nhiều năm đúc rút đợc.
- Xác định đợc mục tiêu, nhiệm vụ của ngời làm công tác giáo dục thể
chất trong nhà trờng đối với việc nâng cao sức khoẻ, góp phần rèn luyện thế hệ
trẻ phát triển toàn diện, đồng thời xây dựng huấn luyện đội tuyển lâu dài, vững
mạnh, tham gia HKPĐ các cấp đạt kết quả cao, nhằm thúc đẩy phong trào TDTT
phát triển rầm rộ trong và ngoài nhà trờng.
- Thầy giáo phải có lơng tâm và trách nhiệm trớc học sinh, phụ huynh và
toàn xã hội. Ngời đời vẫn thờng nhắc ngời thầy giáo không có lơng tâm sẻ làm
hỏng đi cả thế hệ. Vì vậy bất cứ việc làm nào của thầy cũng cần có hiệu quả
thiết thực.
- Thầy giáo phải dạy học sinh bằng cả phong cách, lối sống, tâm hồn và
kiến thức.
Thầy giáo phải say mê với môn dạy của mình cho dù thể dục, văn hoá hay
bất kỳ môn nào.
- Thầy giáo phải có phơng pháp giáo dục tốt. Dạy học sinh giỏi không chỉ
theo nguyên tắc đã định sẵn mà phải xuất phát từ các đối tợng học sinh cụ thể để
nắm đợc tâm sinh lý, lứa tuổi, khối lớp của học sinh để có hệ thống cho từng giai
đoạn huấn luyện cụ thể.
- Không ngừng học hỏi, tìm tòi và nghiên cứu tài liệu tích luỹ chuyên môn
nghiệp vụ mà mình phụ trách. Phải có sự hiểu biết sâu rộng, cơ bản về chuyên
môn mình phụ trách. Đồng thời phải biết tiếp cận cái mới qua nhiều nguồn thông