tóm tắt luận án tiến sĩ căng thẳng của học sinh trung học phổ thông - Pdf 22

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
____________
ĐỖ THỊ LỆ HẰNG
CĂNG THẲNG CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: TÂM LÝ HỌC CHUYÊN NGÀNH
Mã số: 62 31 80 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC
Công trình được hoàn thành tại: Khoa tâm lý học – Học viện Khoa học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Trần Thị Minh Đức
Phản biện 1: GS. TS. Nguyễn Quang Uẩn
Phản biện 2: GS.TS. Nguyễn Thành Nghị
Phản biện 3: GS. TS. Nguyễn Ngọc Phú
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp nhà nước tại: Học Viện Khoa học xã hội Việt Nam
Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc Gia
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội

DANH MỤC CÁC BÀI VIẾT CỦA NGHIÊN CỨU SINH
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
1. Các tác nhân gây stress và cách ứng phó của trẻ vị thành niên, Hội thảo Khoa học Quốc tế Tâm lý học học
đường lần thứ 1 – Nhu cầu, định hướng và đào tạo Tâm, lý học đường tại Việt Nam, 2009.
2. Sự kiện gây căng thẳng cho học sinh THPT dân lập Đinh Tiên Hoàng. Hội thảo Khoa học Quốc tế Tâm lý
học học đường lần thứ 3 – Phát triển mô hình và kỹ năng hoạt động tâm lý học đường. NXB Đại học Sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2012.
3. Các sự kiện gây căng thẳng của học sinh THPT, Tạp chí Tâm lý học, số 2/2013.
4. Biểu hiện căng thẳng và trường độ căng thẳng của học sinh trung học phổ thông, Tạp chí Tâm lý học, số
7/2013.

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Vì lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Căng thẳng ở học sinh trung học phổ thông”,
nhằm phát hiện các tác nhân gây căng thẳng và mô tả những biểu hiện căng thẳng ở các em lứa tuổi này, và
đặc biệt chỉ ra ảnh hưởng của đánh giá cá nhân với tình trạng căng thẳng ở học sinh THPT và cách ứng phó
của các em trong các tình huống căng thẳng. Qua đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng ứng
phó với căng thẳng cho học sinh THPT.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở phân tích đa chiều về căng thẳng và các yếu tố có liên quan đến căng thẳng ở học sinh THPT, đề
tài xem xét luận điểm lý thuyết về mối quan hệ giữa đánh giá cá nhân với mức độ căng thẳng và cách ứng
phó với căng thẳng, từ đó đề xuất biện pháp trợ giúp học sinh một cách thích hợp để giảm thiểu căng thẳng ở
các em.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu lý luận về căng thẳng và hành vi ứng phó với căng thẳng trong tâm lý học, những khuynh
hướng nghiên cứu cũng như khả năng ứng dụng kết quả những nghiên cứu của các tác giả trên thế giới và
Việt Nam vào quản lý, giáo dục và rèn luyện trên bình diện xã hội.
3.2 Phân tích tình trạng căng thẳng của học sinh THPT thông qua đánh giá chủ quan của các em về: các
nguồn/ tác nhân/ sự kiện gây căng thẳng, các biểu hiện của căng thẳng, mức độ căng thẳng do sự kiện gây ra
và sử dụng các cách ứng phó với căng thẳng của học sinh THPT hiện nay.
3.3 Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố khác nhau có liên quan đến mức độ căng thẳng của học sinh
THPT.
3.4 Thử nghiệm biện pháp hỗ trợ tâm lý bằng tham vấn trên cơ sở tiếp cận nhận thức hành vi (CBT-
Cognitive Behavior Therapy) nhằm nâng cao khả năng ứng phó với căng thẳng cho học sinh THPT.
4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
4.1 Căng thẳng xuất hiện không đồng nhất ở học sinh PTTH trên nhiều mặt: Có nhiều tác nhân gây ra căng
thẳng khác nhau; có nhiều biểu hiện căng thẳng với các mức độ khác nhau; có nhiều cách đánh giá khác nhau
và có nhiều cách ứng phó khác nhau trong tình huống căng thẳng.
4.2 Cách nhìn nhận/ đánh giá chủ quan về sự kiện gây căng thẳng có ảnh hưởng đến mức độ căng thẳng và
cách ứng phó với căng thẳng của học sinh THPT.
4.3 Có thể giúp học sinh THPT giảm thiểu căng thẳng nếu các em được hướng dẫn thay đổi cách nhìn nhận
về các sự kiện gây căng thẳng và kỹ năng ứng phó tích cực.
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Kết quả nghiên cứu thực tiễn góp phần làm sáng tỏ cẳng thẳng như các tác nhân gây căng thẳng, các biểu
hiện, các cách ứng phó và các yếu tố ảnh hưởng đến căng thẳng của học sinh trung học phổ thông. Chỗ dựa
xã hội từ cha mẹ và giáo viên được các em học sinh đánh giá cao trong việc hỗ trợ các em cải thiện mức độ
căng thẳng. Bằng việc hỗ trợ tâm lý theo kỹ thuật trị liệu của nhận thức của các nhà chuyên môn làm thay
đổi cách đánh giá chủ quan của học sinh về tác nhân gây căng thẳng một cách tích cực. Bên cạnh đó luận án
có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các cơ sở đào tạo tâm lý học và những người nghiên
cứu tâm lý.
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN VỀ CĂNG THẲNG Ở HỌC SINH THPT
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN VỀ CĂNG THẲNG
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
- Nghiên cứu căng thẳng từ góc độ tâm lý học công nghiệp: Các nghiên này tập trung nghiên cứu mối quan
hệ giữa sức khỏe tinh thần và hiệu suất làm việc của môi trường lao động công nghiệp (Newton, Abbott,
Munsterberg, Muscio, Rose, Viteles…).
- Nghiên cứu căng thẳng từ góc độ y học tâm thần (cảm xúc và bệnh tật): Hướng nghiên cứu này quan tâm
đến vai trò của tâm trí đối với bệnh về thể xác và “xung đột bên trong” là cơ sở của bệnh tâm thần. Theo
cách tiếp cận của quan điểm y học tâm thần coi mối quan hệ của con người vowiis những người xung quanh
và môi trường họ đang sống là nguyên nhân quan trọng gây ra bệnh (Hinkle, Walter Cannon, Hans Selye, I.
P. Pavlov…).
- Nghiên cứu căng thẳng từ khía cạnh tâm lý xã hội: Trong hướng nghiên cứu này đã có sự góp mặt của các
nhà tâm lý học, xã hội học, kinh tế học… Các nhà nghiên cứu theo hướng này quan tâm nhiều đến những
nhân tố ảnh hưởng tới cách thức ứng phó với căng thẳng; các chức năng đáp ứng với căng thẳng; thích ứng
tâm lý với căng thẳng (Adolf Meyer, T. H. Holmes, R. H. Rahe, S. Lazarus, Folkman, Thomas, Flager,
Kobasa…).
- Nghiên cứu căng thẳng ở học sinh: Tác nhân gây căng thẳng cho học sinh THPT đến từ nhiều nguồn khác
nhau như: trong học tập, mối quan hệ với cha mẹ, bạn bè và những tình huống bất thường trong cuộc sống
hàng ngày. Căng thẳng có thể ảnh hưởng đến học sinh THPT ở mức độ vừa phải sẽ có thể giúp cho cơ thể cải
thiện tư tuy, trí nhớ, sáng tạo, năng động, hăng hái, hào hứng… Ngược lại nếu căng thẳng quá mức sẽ ảnh
hưởng nghiêm trọng đến hoạt động học tập, gián đoạn khả năng tham gia và tăng khả năng lạm dụng chất
kích thích, gây nghiện cũng như tiềm tàng các hành vi hủy hoại khác (Matthews, Burnett, Fanshawe, Byrne,

học sinh THPT.
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN
- Hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến vấn đề căng thẳng.
- Tổng quan các nghiên cứu đi trước của các tác giả trong nước và ngoài nước về vấn đề căng thẳng.
- Từ việc phân tích các quan điểm tiếp cận khi nghiên cứu căng thẳng, xác lập quan điểm tiếp cận chủ đạo
trong nghiên cứu căng thẳng của học sinh THPT trên thực tiễn.
2.2 NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN
Gồm 7 giai đoạn
- Giai đoạn 1 – Thiết kế bảng hỏi lần 1
a) Mục đích: Hình thành nội dung sơ bộ cho bảng hỏi
b) Cách thức tiến hành: Sử dụng 4 nguồn tư liệu: tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước; lấy ý kiến
chuyên gia; sử dụng 1 số trắc nghiệm; khảo sát thăm dò trên chính đối tượng là học sinh của 1 số trường
THPT
c) Nội dung bảng hỏi: gồm 4 phần (1) trắc nghiệm DASS; (2) Bản kê các sự kiện theo các mặt; (3) Bảng kê
các biểu hiện căng thẳng; (4) Cách ứng phó; (5) Thông tin tìm hiểu khách thể nghiên cứu.
- Giai đoạn 2 – Điều tra thử bảng hỏi lần 1:
a) Mục đích: Xác định độ tin cậy và độ giá trị của bảng hỏi và tiến hành chỉnh sửa những mệnh đề chưa đạt
yêu cầu.
b) Phương pháp: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cá nhân đã được hình thành ở giai đoạn 1 và phương
pháp thống kê toán học.
c) Khách thể: 50 học sinh thuộc trường THPT Trần Nhân Tông.
Sau khi điều tra thử bảng hỏi lần 1 chúng tôi nhận thấy có một vài nhược điểm của bảng hỏi đó là: trắc
nghiệm DASS thiên về đo căng thẳng ở dạng bệnh lý không phù hợp với nghiên cứu này; các thang đo sự
kiện bị đóng khuôn vào các sự kiện cụ thể; bảng hỏi quá dài không phù hợp với điều tra trên diện rộng.
- Giai đoạn 3 – Xây dựng bảng hỏi lần 2
a) Mục đích: điều chỉnh lại nội dung bảng hỏi lần 1 để đem đến hiệu quả và sự thuận cho việc triển khai trên
diện rộng.
b) Các thức tiến hành: Lấy ý kiến trên 100 học sinh THPT DL Đinh Tiên Hoàng về tác nhân gây căng thẳng.
Kết quả thu được cho chúng tôi những hình dung ban đầu về các sự kiện gây căng thẳng cho học sinh THPT.

a) Mục đích: Giảm căng thẳng cho em N. học sinh lớp 12 thuộc 1 trong 5 trường THPT tham gia nghiên cứu.
b) Phương pháp: Tham vấn cá nhân trực tiếp. Sử dụng các kỹ thuật trong trị liệu nhận thức - hành vi.
c) Khách thể: Một học sinh lớp 12 gặp căng thẳng trong học tập
Quá trình trợ giúp được tiến hành trong 5 buổi. Tại mỗi buổi trợ giúp, nhà hỗ trợ tâm lý tuân thủ nghiêm ngặt
theo các bước của một buổi trị liệu tâm lý. Mỗi buổi trị liệu diễn ra trong khoảng 60 phút tập trung vào
những chủ đề khác nhau.
- Giai đoạn 7 - Phân tích kết quả nghiên cứu
a) Mục đích: Hình thành và sắp xếp các bảng số liệu theo logich nội dung nghiên cứu để viết báo cáo.
b) Nội dung: Theo mục đích và nội dung nghiên cứu đã đề ra, dữ liệu thu về được phân tích trên 5 mảng:
Nhận diện căng thẳng của học sinh; nhìn nhận chủ quan của học sinh về tác nhân gây căng thẳng; ứng phó
của học sinh với căng thẳng; chỉ ra mối tương quan cũng như khả năng dự báo của các yếu tố với mức độ
căng thẳng; phân tích ca nhằm minh họa cho quan điểm tiếp cận và kết quả nghiên cứu.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CĂNG THẲNG CỦA HỌC SINH THPT
3.1 BIỂU HIỆN CĂNG THẲNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
3.1.1 Các mặt biểu hiện căng thẳng
Kết quả thu được cho thấy số lượng biểu hiện căng thẳng ở học sinh là khác nhau. Tuy nhiên, theo đánh giá
của 98% học sinh cho rằng các em có thể có ít nhất từ 1 mặt biểu hiện đến nhiều nhất là có cả 4 mặt biểu
hiện. Chỉ có 13/639 học sinh chiếm 2% cho rằng không có bất cứ biểu hiện căng thẳng nào. Số lượng học
sinh có biểu hiện căng thẳng ở cả 4 mặt chiếm tỉ lệ cao nhất 72,8%, tiếp đến là biểu hiện ở 3 mặt với tỉ lệ là
16,7%. Điều này cho thấy khi bị căng thẳng số lượng học sinh có biểu hiện căng thẳng trên cả 4 mặt. Một số
lượng không nhiều cho rằng khi căng thẳng chỉ biểu hiện ở 1 hoặc 2 mặt.
Bảng 3.1 : Số lượng các mặt biểu hiện căng thẳng của học sinh THPT
Số lượng các mặt biểu hiện Số lượng Tỉ lệ %
Không có mặt biểu hiện nào 13 2,0
Biểu hiện trên 1 mặt 15 2,3
Biểu hiện trên 2 mặt 39 6,1
Biểu hiện trên 3 mặt 107 16,7
Biểu hiện trên 4 mặt 465 72,8
Tổng 639 100
So sánh tỉ lệ số lượng căng thẳng ở học sinh nam và học sinh, số liệu thu được cho thấy học sinh nữ có tỉ lệ

nghĩa
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
SK_ Học tập 6,64 1,98 7,44 1,83 0,001
SK_ Bạn bè 6,82 2,58 8,35 1,8
4
0,04
SK_Gia đình 7,21 2,47 7,71 1,86
SK_Bản thân 6,96 2,64 7,00 1,86
SK_Vi phạm 7,33 2,06 6,20 2,28
SK_Khác 7,89 1,53 7,63 1,50
Chung 6,74 2,2 7,45 2,0 0,00
6 2 1
Mức độ căng thẳng ở học sinh nữ cao hơn so với học sinh nam đặc biệt là trong những sự kiện liên quan đến
học tập và bạn bè. Sự khác biệt này có ý nghĩa về mặt thống kê.
3.2. TÁC NHÂN GÂY CĂNG THẲNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
3.2.1 Các sự kiện gây căng thẳng
Có 6 nhóm tác nhân gây căng thẳng cho học sinh THPT bao gồm: (1) Sự kiện liên quan đến học tập
(SK_HT); (2) Sự kiện liên quan đến bạn bè (SK_BB); (3) Sự kiện liên quan đến gia đình (SK_GĐ); (4) Sự
kiện liên quan đến bản thân (SK_BT); (5) Sự kiện liên quan đến vi phạm nội quy của nhà trường, vi phạm
pháp luật (SK_VP); (6) Sự kiện khác (SK_Khác).
Trong các nguồn gây căng thẳng này, những sự kiện liên quan đến học tập được đánh giá là nguồn gây căng
thẳng lớn nhất cho các em (48,8%). Tiếp đến là những sự kiện liên quan đến gia đình (19,9%), bản thân
(14%), bạn bè (10,6), liên quan đến vi phạm nội quy trường học và xã hội (2,9%) và cuối cùng là các sự kiện
khác (3,8%).
Cũng trong số những nhóm tác nhân gây căng thẳng này, theo đánh giá của học sinh thì những sự kiện liên
quan đến học tập ghi dấu ấn căng thẳng cho các em nhiều nhất tiếp đến là gia đình và bản thân.
Trong số các nguồn gây căng thẳng cho học sinh có một điểm đáng lưu ý có những căng thẳng từ bên ngoài
mang đến nhưng cũng có nguồn căng thẳng lại được tạo ra từ chính các em. Đó là nguồn căng thẳng đến từ
vi phạm nội quy nhà trường, quy tắc xã hội. Đây là điểm chúng ta cần lưu ý. Nguồn gây căng thẳng này
mang đặc trưng lứa tuổi phổ thông trung học thích nổi loạn với điều đi ngược với trông đợi của gia đình, của

giá chủ quan về mức độ căng thẳng của học sinh. Với những học sinh có cách nhìn nhận tác nhân một cách
tích cực, các em đánh giá mức độ căng thẳng thấp hơn so với những học sinh nhìn nhận tác nhân gây căng
thẳng một cách tiêu cực không có lối thoát.
Bảng 3.4: Mức độ căng thẳng với đánh giá chủ quan của học sinh về tác nhân gây căng thẳng
Đánh giá chủ quan về tác nhân gây căng thẳng
ĐTB ĐLC Mức ý nghĩa
M1 Nhận thức về áp lực không rõ ràng 6,27 2,13
M1 < M2**
M1 < M3***
M1 < M4***
M2 Nhận thức về áp lực rõ ràng 7,12 2,03
M2 < M4**
M3 Thấy hậu quả của áp lực/ sự kiện 7,24 2,07 M3 < M4**
M4 Không thấy lối thoát 7,81 1,85
Tổng 7,23 2,05
3.3 HÀNH VI ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Hành vi ứng phó với căng thẳng của học sinh THPT được chia thành 3 nhóm bao gồm: ứng phó tích cực,
ứng phó tiêu cực và ứng phó lảng tránh. Ứng phó tích cực được các em sử dụng nhiều hơn cả, tiếp đến là ứng
phó lảng tránh và sau cùng là ứng phó tiêu cực.
Bảng 3.5: Điểm trung bình hành vi ứng phó với căng thẳng của học sinh THPT

Ứng phó
tích cực
Ứng phó
tiêu cực
Ứng phó
lảng tránh
Điểm trung bình 2,80 1,59 2,34
Điểm trung vị 2,85 1,44 2,33
Số xuất hiện nhiều nhất 3,0 1,00 2,5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status