CÁC LOẠI hợp ĐỒNG bảo HIỂM NHÓM 06 - Pdf 22

Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm GVHD: Lê Đức Thiện
DANH SÁCH NHÓM 06

SVTH: Nhóm 06 – DHKT5TLTTH
STT HỌ VÀ TÊN MSSV GHI CHÚ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm GVHD: Lê Đức Thiện
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN


bảo hiểm một cách chính xác và hiệu quả nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: “Tìm
hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm”
Hợp đồng bảo hiểm là đề tài còn rất mới mẻ và có rất nhiều vấn đề phức
tạp. Tuy đây chưa phải là một công trình nghiên cứu hoàn thiện song chúng tôi
đã cố gắng đề cập đến những vấn đề chủ yếu, then chốt nhất của hợp đồng bảo
hiểm nói chung có gắn với thực tiễn cho phù hợp.
SVTH: Nhóm 06 – DHKT5TLTTH 4
Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm GVHD: Lê Đức Thiện
Với trình độ và sự hiểu biết có hạn nên chắc chắn chúng tôi không thể
tránh khỏi những sơ suất. Rất mong được bạn đọc và các thầy cô giáo góp ý để
bài tiểu luận của nhóm chúng tôi ngày càng hoàn thiện hơn.
SVTH: Nhóm 06 – DHKT5TLTTH 5
Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm GVHD: Lê Đức Thiện
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm về hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm là căn cứ quan trọng quy định quyền và nghĩa vụ của
DNBH và người tham gia bảo hiểm theo thỏa thuận của 02 bên. Khoản 1 điều
12 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định:
“ Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh
nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh
nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường
cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.”
Định nghĩa này có độ chênh so với định nghĩa về hợp đồng bảo hiểm
được quy định tại Điều 567 Bộ luật dân sự 2005: "Hợp đồng bảo hiểm là sự
thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm,
còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm khi
xảy ra sự kiện bảo hiểm".
Từ hai định nghĩa này có thể thấy sự mâu thuẫn trong quan điểm về đối
tượng được nhận tiền bảo hiểm, trong luật kinh doanh bảo hiểm đối tượng được
nhận tiền bảo hiểm là người thụ hưởng hoặc người được bảo hiểm, Bộ luật dân

riêng biệt của ngành bảo hiểm như:
- Tính tương thuận: Hợp đồng bảo hiểm được thiết lập dựa trên sự chấp
thuận của cả đôi bên trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tự do giao kết trong
khuôn khổ pháp luật.
- Là hợp đồng song vụ: các bên ký kết đều có quyền và nghĩa vụ, quyền
của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại, người bảo hiểm phải đảm bảo
cho các rủi ro còn người được bảo hiểm thì phải trả phí bảo hiểm.
- Tính chất may rủi: nếu không tồn tại rủi ro thì không có việc giao kết
cũng như không tồn tại hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm.
- Tính chất tin tưởng tuyệt đối: để tồn tại và có thể thực hiện được hợp
đồng bảo hiểm thì hai bên phải có sự tin tưởng lẫn nhau.
SVTH: Nhóm 06 – DHKT5TLTTH 7
Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm GVHD: Lê Đức Thiện
- Tính chất phải trả tiền: bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền phí bảo
hiểm, người bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy
ra.
- Tính chất gia nhập: nội dung chính của hợp đồng do người bảo hiểm
soạn trước theo mẫu, bên mua bảo hiểm sau khi đọc thấy phù hợp thì gia nhập
hợp đồng.
- Tính dân sự, thương mại hỗn hợp: bên mua bảo hiểm có thể là thể
nhân hoặc pháp nhân dân sự hay thương mại, người bảo hiểm cũng có thể là một
pháp nhân dân sự hay thương mại, do đó mối quan hệ giữa họ có thể có tính dân
sự hoặc thương mại thuần túy hoặc dân sự - thương mại hỗn hợp.
1.4. Nội dung của hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung sau đây:
- Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được
bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;
- Đối tượng bảo hiểm;
- Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản;
- Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;

Trong thực tế, doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho khách hàng giấy
chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm đã ghi được những yếu tố cơ bản của
hợp đồng bảo hiểm và được coi là bằng chứng đã ký kết hợp đồng bảo hiểm.
Điều 15 Luật KDBH:
“Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết
hoặc khi có bằng chứng doanh nghiệp bảo hiểm đã chấp nhận bảo hiểm và bên
mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong
hợp đồng bảo hiểm.”
Việc vừa chấp nhận bảo hiểm xong đã thu phí bảo hiểm là doanh nghiệp
bảo hiểm phải có trách nhiệm bồi thường cho khách hàng. Vì vậy cần phải quy
SVTH: Nhóm 06 – DHKT5TLTTH 9
Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm GVHD: Lê Đức Thiện
định rõ hợp đồng bảo hiểm nhất thiết phải lập thành văn bản và quy định rõ thời
điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm để gắn chặt nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo
hiểm, bảo vệ quyền lợi khách hàng ngay từ thời điểm phát sinh trên.
SVTH: Nhóm 06 – DHKT5TLTTH 10
Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm GVHD: Lê Đức Thiện
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁC HỢP ĐỒNG BẢO
HIỂM TẠI VIỆT NAM
2.1. Thực trạng hoạt động thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2012
2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội
Năm 2012, Việt Nam tiếp tục chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế xã
hội, chính sách tái cấu trúc kinh tế vĩ mô và chính sách kìm chế lạm phát, thắt
chặt đầu tư công của nhà nước. GDP tăng trưởng 5,03%, đầu tư toàn xã hội
29,5% GDP, FDI đăng ký 12,7 tỉ USD thực hiện 10,5 tỉ USD, kim ngạch xuất
khẩu 114,6 tỉ USD, tăng 18%; nhập khẩu thấp hơn xuất khẩu 284 triệu USD do
giảm nhập khẩu máy móc thiết bị nguyên vật liệu. 55.000 doanh nghiệp giải thể,
nhiều doanh nghiệp sản xuất cầm chừng, tồn kho ứ đọng, tắc nghẽn tín dụng
ngân hàng, thị trường chứng khoán ảm đạm, thị trường bất động sản đóng băng.
Nhu cầu bảo hiểm giảm do tốc độ tăng trưởng tài sản, đầu tư xây dựng mới và

nhánh, công ty thành viên, phòng chống trục lợi bảo hiểm từ khâu khai thác đến
bồi thường, tiết giảm chi phí.
Thứ năm, các doanh nghiệp bảo hiểm mở rộng kênh phân phối qua môi
giới, địa lý, ngân hàng, bưu điện, tổ chức kinh tế xã hội, bán hàng trực tuyến và
qua điện thoại.
Thứ sáu, các doanh nghiệp bảo hiểm mở rộng dịch vụ và địa điểm chăm
sóc khách hàng, tiếp nhận và xử lý thông tin kịp thời,đầy đủ, giải quyết bồi
thường nhanh chóng, chính xác, nâng cao uy tín thương hiệu của doanh nghiệp,
tạo ra năng lực cạnh tranh lành mạnh.
Giải pháp trên tạo ra sức mạnh để thị trường bảo hiểm tiếp tục phát triển,
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đạt 22.757 tỉ đồng, tăng trưởng 10,33%;
bảo hiểm nhân thọ đạt 18.400 tỉ đồng, tăng trưởng 14,8%; đầu tư vào nền kinh tế
đạt 95.000 tỉ đồng, tăng trưởng 10% góp phần cho tốc độ tăng trưởng của ngành
bảo hiểm cao nhất trong nhóm dịch vụ tài chính –ngân hàng – bảo hiểm.
SVTH: Nhóm 06 – DHKT5TLTTH 12
Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm GVHD: Lê Đức Thiện
2.1.2. Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ năm 2012 đạt doanh thu 22.757 tỉ đồng
tăng trưởng 10,33%, bồi thường đạt 8.873 tỉ đồng, tỉ lệ bồi thường 39%. Một số
nghiệp vụ giảm, tuy nhiên một số nghiệp vụ vẫn tăng trưởng cao trong đó bảo
hiểm nông nghiệp tăng 1542,54%, bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính tăng
101,32%, bảo hiểm thiệt hại kinh doanh tăng 43,91%, bảo hiểm hàng không
tăng 26,79%.
Dẫn đầu là bảo hiểm xe cơ giới đạt 6.329 tỉ đồng tăng trưởng 1,59%, bảo
hiểm tài sản và thiệt hại đạt 4.810 tỉ đồng tăng trưởng 7%, bảo hiểm sức khỏe và
tai nạn con người đạt 4.011 tỉ đồng tăng trưởng 22,25%, bảo hiểm hàng hóa vận
chuyển đạt 1.927 tỉ đồng tăng trưởng 6,2%.
Dẫn đầu doanh thu khai thác bảo hiểm gốc là Bảo Việt 5.384 tỉ đồng, PVI
4.658 tỉ đồng, Bảo Minh 2.294 tỉ đồng, PJICO 1.971 tỉ đồng, PTI 1.639 tỉ đồng.
Các doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu cao là Cathay 138,34%,

1,795,896 217,762 46,755 494,598 706,280 35,724 1,100,647
8
BH trách nhiệm
chung
512,402 89,575 25,379 72,886 178,035 4,263 355,483
SVTH: Nhóm 06 – DHKT5TLTTH 14
Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm GVHD: Lê Đức Thiện
9 BH nông nghiệp 272,957 1,979 547 111,901 123,094 207 150,203
10
BH tín dụng và
rủi ro tài chính
47,979 4,926 17,400 24,218 407 23,354
11
BH tài sản và
thiệt hại
4,810,213 558,403 177,347 1,244,384 2,451,484 129,194 2,406,882
Bao gồm
11.1 BH XDLĐ 2,912,578 484,383 140,576 954,387 1,273,558 35,980 1,743,616
11.2
BH máy móc
thiết bị
29,411 1,425 165 7,355 5,165 20 24,391
11.3
BH thiết bị điện
tử
6,102 468 59 1,275 839 9 5,313
11.4 BH dầu khí 1,666,806 49,729 33,740 240,410 1,125,806 88,725 486,015
5.2
BH mọi rủi ro tài
sản khác

phí bảo
hiểm
Phí bảo hiểm
thực
thu
1 2 3 4 5 6 7 8=2+3+4-5-6-7
1 ACE 67,147 28,878 3,500 82,577 16,948
2 AIG Việt Nam 272,177 23,852 1,191 (5) 149,568 147,657
3 Bảo Long 252,248 62,609 3,945 53,295 7,751 2,651 255,105
4 Bảo Minh 2,285,563 176,228 61,720 217,633 581,803 9,259 1,714,816
5 Bảo Ngân 121,061 24,883 95,957 6,203 1,302 42,482
6 ABIC 454,960 25,298 74,097 5,986 400,175
7 Phú Hưng 4,893 6,223 3,696 353 218 6,849
8 Bảo Việt 5,384,075 196,705 127,940 476,434 955,565 59,572 4,217,149
9 BIC 670,377 45,309 38,574 108,219 156,999 6,262 482,780
10 Cathay 49,887 349 24,348 25,888
11 AAA 473,260 280 13,320 (1,025) 47,881 2,952 437,052
12 UIC 183,174 12,173 3,928 41,490 110,490 3,985 43,310
13 Fubon 118,134 1,920 896 26,231 46,602 48,117
14 Groupama 75,724 6,171 27,273 42,280
15 VNI 448,343 29,573 4,456 67,659 260,633 21,211 132,869
16 Hùng Vương 79,318 10,872 138 17,506 20,779 675 51,368
17 Liberty 441,523 538 23,630 418,431
18 MIC 474,232 60,020 51,860 50,526 12,145 419,721
19 MSIG 291,461 31,977 7,820 16,243 200,298 114,717
20 PJICO 1,971,467 71,385 39,020 175,115 299,371 5,157 1,602,229
21 PTI 1,639,692 84,881 41 143,612 364,820 1,216,182
SVTH: Nhóm 06 – DHKT5TLTTH 16
Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm GVHD: Lê Đức Thiện
22 PVI 4,658,978 203,487 150,345 992,571 1,884,031 132,776 2,003,432

thu là Bảo Việt 1.596 tỉ đồng, PJICO 997 tỉ đồng, PVI 566 tỉ đồng, PTI 699 tỉ
đồng, Bảo Minh 561 tỉ đồng, PVI 508 tỉ đồng. Lần đầu tiên bảo hiểm xe cơ giới
có tỉ lệ tăng trưởng thấp do lượng ô tô tăng thêm 98.000 chiếc (6,5% ô tô hiện
có) nhưng khấu hao bình quan 10% năm)
Bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới đạt doanh thu 1.343 tỉ đồng,
giảm 6% so với năm 2011. Dẫn đầu là Bảo Việt 340 tỉ đồng, PJICO 269 tỉ đồng,
Bảo Minh 189 tỉ đồng, PVI 137 tỉ đồng. Tổng số tiền đã bồi thường 527 tỉ đồng,
tỉ lệ đã bồi thường 39%. Lần đầu tiên bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới
có doanh thu giảm đáng kể.
Bộ Tài chính có Thông tư 151 sửa đổi bổsung Thông tư 126 và 103 tăng
mức trách nhiệm và phí bảo hiểm, tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong khai thác,
bồi thường, hỗ trợ nhân đạo. Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phối hợp với Cục
Quản lý, Giám sát bảo hiểm đào tạo 2 lớp giám định hiện viên bảo hiểm xe cơ
giới bậc 1 cho 107 cán bộ bảo hiểm. Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm đã phát triển
trung tâm phục vụ chăm sóc khách hàng 24h/ 7 ngày trong tuần. Quỹ Bảo hiểm
xe cơ giới đã chi hơn 25 tỉ đồng cho các hoạt động tuyên truyền, tài trợ đầu tư
công trình đề phòng hạn chế tổn thất, hỗ trợ nhân đạo, xây dựng cơ sở dữ liệu,
khen thưởng lực lượng công an để thúc đẩy thị trường phát triển.
Tuy nhiên, Bảo hiểm xe cơ giới còn một số tồn tại: chưa quản lý chặt chẽ
ấn chỉ và ghi đủ nội dung trên GCNBH, còn cạnh tranh bằng hạ phí không tương
xứng với rủi ro hoặc tăng hoa hồng đại lý bằng chính sách trợ giúp kinh phí.
Hiện tượng trục lợi bảo hiểm tăng và đã xảy ra tình trạng mất cắp xe không truy
tìm được cần kiểm soát chặt chẽ hơn nữa. Hiện tượng cạnh tranh trong việc trả
phí cao cho ngân hàng bán bảo hiểm qua kênh bancassurance đã xuất hiện tại
một số doanh nghiệp.
SVTH: Nhóm 06 – DHKT5TLTTH 19
Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm GVHD: Lê Đức Thiện
2.1.2.2. Bảo hiểm tài sản và thiệt hại
Bảo hiểm tài sản thiệt hại đạt doanh thu 4.810 tỉ đồng tăng trưởng 7%.
Các doanh nghiệp doanh thu cao là PVI 2.180 tỉ đồng, Bảo Việt 517 tỉ đồng, PTI

trưởng 22,25%. Dẫn đầu doanh thu là Bảo Việt 1.599 tỉ đồng, Bảo Minh 538 tỉ
đồng, PVI 302 tỉ đồng, PTI 310 tỉ đồng, ABIC 213 tỉ đồng. Số tiền đã giải quyết
bồi thường 1.835 tỉ đồng, chiếm tỉ lệ 46% chưa tính đến dự phòng bồi thường
Nhiều doanh nghiệp đã chú trọng và thành công trong việc phát triển sản phẩm
bảo hiểm mới có quyền lợi về chăm sóc y tế, thương tật, tử vong cao hơn hấp
dẫn với đối tượng khách hàng có thu nhập cao. Nhiều sản phẩm bảo hiểm sức
khỏe được các doanh nghiệp bảo hiểm đưa ra thị trường hấp dẫn với nhu cầu xã
hội. Góp phần tăng trưởng tuyệt đối trên 600 tỉ đồng. Song đi liền với tăng
trưởng tốt phải có chế độ quản lý điều hành chặt chẽ đối với nghiệp vụ bảo hiểm
này.
Hiện tượng trục lợi bảo hiểm đang đặt cho các doanh nghiệp bảo hiểm
phải có biện pháp quản lý chặt chẽ, ngăn chặn kịp thời. Do thiếu việc làm nhiều
người lao động mua bảo hiểm theo mức trách nhiệm khoán bồi thường theo số
ngày nằm viện không quá 60 ngày / năm đã tranh thủ làm thủ tục nhập viện tại
cơ sở điều trị quen biết để hưởng lợi bảo hiểm. Nhiều người mua bảo hiểm chăm
sóc y tế chế độ cao đã trục lợi bảo hiểm bằng cách cho mượn thẻ khám chữa
bệnh, thân quen y bác sĩ để có được hóa đơn điều trị thuốc men (kể cả thuốc bổ,
thực phẩm chức năng, chăm sóc sắc đẹp)để đòi tiền bảo hiểm. Một số doanh
nghiệp bồi thường theo mức khoán dù bệnh nặng hay nhẹ vẫn chỉ tính theo số
ngày nằm viện. Một số doanh nghiệp bồi thường theo chi phí thực tế nhưng lại
chấp nhận chứng từ photo nên dễ để xảy ra hiện tượng bảo hiểm trùng. Tình
trạng cấp thẻ bảo hiểm không ghi rõ tên, không kèm ảnh nên dễ xảy ra hiện
tượng dùng thẻ của nhau.
Các doanh nghiệp chưa tiếp cận bán bảo hiểm cho các khu vui chơi giải
trí, du lịch nước ngoài, cần phải tiếp cận các công ty tổ chức những sự kiện này.
Hiện tượng một số cán bộ y tế trong bệnh viện liên kết người bệnh kê khai đơn
thuốc, những chi phí quá cao, không hợp lý để trục lợi bảo hiểm.
SVTH: Nhóm 06 – DHKT5TLTTH 21
Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm GVHD: Lê Đức Thiện
2.1.2.4. Bảo hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu

đểngăn chặn trục lợi bảo hiểm. Khuyến cáo các doanh nghiệp khi khai thác bảo
hiểm Tàu không nên phân cấp khai thác bồi thường cho chi nhánh khi năng lực
chi nhánh chưa đủ khả năng đánh giá rủi ro.
2.1.2.5. Bảo hiểm cháy nổ và mọi rủi ro
Bảo hiểm cháy nổ đạt doanh thu 2.185 tỉ đồng, tăng 23,28% so với cùng
kỳ năm trước. Số tiền đã giải quyết bồi thường 809 tỉ đồng, tỉ lệ bồi thường
37%. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đạt doanh thu 594 tỉ đồng. Bồi thường toàn thị
trường 83 tỉ đồng, tỉ lệ bồi thường 14%.
Những khuyến cáo về cơ sở ngành hàng có nguy cơ cháy nổ cao đi liền
với bảo hiểm gián đoạn kinh doanh mà Hiệp hội đưa ra chưa được nhiều doanh
nghiệp bảo hiểm thực hiện. Nhiều đối tượng bảo hiểm thuộc diện mua bảo hiểm
cháy nổ bắt buộc nhưng không được cấp giấy chứng nhận an toàn PCCC đã
chuyển sang mua bảo hiểm tự nguyện để hưởng phí bảo hiểm thấp hơn. Nhiều
khách hàng chỉ bảo hiểm cho công trình xây dựng, không mua bảo hiểm cho giá
trị nội thất hoặc hàng hóa vật tư chứa đựng bên trong. Nguy cơ cháy nổngày
càng cao đối với một số cơ sở sản xuất kinh doanh do thiếu mặt bằng, chứađựng
cả nguyên vật liệu thành phẩm, bán thành phẩm ngay tại xưởng sản xuất. Kết
quả giám định của cơ quan PCCC là cháy do chập điện chưa điều tra đến cùng
tại sao lại chập điện có lỗi của chủ cơ sở hay không nên gây khó khăn cho doanh
nghiệp bảo hiểm khi giải quyết bồi thường. Tranh chấp về không đóng phí bảo
hiểm chỉ khi xảy ra cháy mới chuyển tiền đóng phí qua ngân hàng làm phát sinh
nhiều vụ kiện tụng chi trả tiền bảo hiểm. Một số ngành hàng có tổn thất cháy nổ
cao như gỗ, dệt may, giày dép, nhựa, hóa chất, công trình xây dựng đang ở giai
đoạn hoàn thiện chưa lắp đặt thiết bị PCCC. Bảo hiểm cháy nổ cho chung cư có
rủi ro cao ít có doanh nghiệp bảo hiểm vào cuộc, bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
cho resort cũng là tiềm năng tổn thất lớn ngay cả những rủi ro thiên tai thông
thường.
Tình hình bồi thường trong mức giữ lại của các doanh nghiệp ngày càng
gia tăng, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh
SVTH: Nhóm 06 – DHKT5TLTTH 23

SVTH: Nhóm 06 – DHKT5TLTTH 24
Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng bảo hiểm GVHD: Lê Đức Thiện
thiếu hụt không rõ nguyên nhân trong container vì đây là trách nhiệm của hợp
đồng mua bán và đã có hiện tượng trục lợi bảo hiểm xảy ra. Đã xảy ra tình trạng
khách hàng kêu mất sắt thép nhưng khi đối chiếu biên bản bàn giao giữa cảng và
chủ hàng thì không mất; hoặc khách hàng khiếu nại vì thép cuộn nặng bị cong
(do phải cẩu lên xuống trong quá trình vận chuyển); Loại sắt thép hình dễ bị
cong, vênh trước khi xếp hàng nên có biên bản giám định đầu hàng đi và thỏa
thuận trước. Bảo hiểm hàng chất lỏng xăng dầu đưa lên bồn tổn thất lớn do có
những đường ống xây dựng quá cũ, xa nơi chứa hàng dẫn đến thất thoát đang bị
khiếu nại nhiều. Hàng vận chuyển qua đường hàng không bị mất cắp nhiều ở
khâu ngoại quan. Cần áp dụng các điềuđiện, điều khoản của ICC 2009 đáp ứng
nhu cầu khách hàng nhưng thận trọng vì nhiều nội dung bất lợi về phí bảo hiểm.
Hiện tượng trục lợi bảo hiểm dẫn đến tổn thất xảy ra với một số khách hàng, đội
tàu, cảng biển. Doanh nghiệp bảo hiểm cần chia sẻ thông tin này.
2.1.2.7. Các sản phẩm bảo hiểm khác
Bảo hiểm hàng không đạt doanh thu 769 tỉ đồng, tăng 26,79%, đã bồi
thường 62 tỉ đồng, tỉ lệ bồi thường 8%,
Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh đạt doanh thu 95 tỉ đồng, tăng 43,91%, đã
bồi thường 8 tỉ đồng, tỉ lệ bồi thường 9%,
Bảo hiểm trách nhiệm chung đạt doanh thu 512 tỉ đồng, tăng 12,83%, đã
bồi thường 116 tỉ đồng, tỉ lệ bồi thường 23%.
2.1.3. Thị trường bảo hiểm nhân thọ
2.1.3.1. Số lượng hợp đồng bảo hiểm:
Số lượng hợp đồng khai thác mới trong năm 2012 đạt 1.004.875 hợp đồng
(sản phẩm chính), tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái trong đó Prudential khai
thác được 340.671 hợp đồng, Bảo Việt Nhân thọ là 190.767 hợp đồng, Prevoir
là 125.017 hợp đồng.
Cơ cấu số lượng hợp đồng khai thác mới sản phẩm bảo hiểm nhân thọ
trong năm 2012 nhưsau: hỗn hợp chiếm 39,3%; tử kỳ chiếm 35,4% đầu tư chiếm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status