LV bài toán biên ban đầu thứ nhất đối với hệ phương trình PARABOLIC mạnh trong trụ với đáy là miền nhị diện có bờ - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
− − − − − − − − −
ĐỖ VĂN LỢI
BÀI TOÁN BIÊN BAN ĐẦU THỨ NHẤT
ĐỐI VỚI HỆ PHƯƠNG TRÌNH PARABOLIC MẠNH
TRONG TRỤ VỚI ĐÁY LÀ MIỀN NHỊ DIỆN CÓ BỜ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: TOÁN GIẢI TÍCH
Mã số: 62 46 01 01
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS. TSKH. Nguyễn Mạnh Hùng
2. PGS. TS. Đinh Huy Hoàng
NGHỆ AN - 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được
hoàn thành bởi chính tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của
GS.TSKH. Nguyễn Mạnh Hùng và PGS.TS. Đinh Huy Hoàng. Các
kết quả trình bày trong luận án là trung thực, được các đồng tác
giả cho phép sử dụng và nội dung của luận án không trùng lặp và
chưa được công bố trong bất cứ công trình nào của ai trước đó.
Tác giả
Đỗ Văn Lợi
LỜI CẢM ƠN
Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Vinh dưới sự
hướng dẫn của GS.TSKH. Nguyễn Mạnh Hùng và PGS.TS. Đinh
Huy Hoàng. Ngoài những chỉ dẫn về mặt khoa học, các Thầy còn
là động lực lớn giúp tác giả tự tin và say mê nghiên cứu. Tác giả
xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng đối với các Thầy. Tác giả
cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy cô giáo và các
thành viên của seminar phương trình đạo hàm riêng (ĐHSPHN),
đặc biệt là TS. Phạm Triều Dương. Tại đây tác giả đã nhận được

cho . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
Chương 2. TÍNH CHÍNH QUY CỦA NGHIỆM 41
2.1 Bài toán biên elliptic trong miền đa diện . . . . . . . . . . . 41
2.2 Tính trơn của nghiệm theo biến thời gian . . . . . . . . . . . 42
2.3 Tính chính qui toàn cục của nghiệm . . . . . . . . . . . . . . 54
Chương 3. TIỆM CẬN NGHIỆM TRONG LÂN CẬN CỦA BỜ 68
3.1 Bài toán biên elliptic trong miền có bờ . . . . . . . . . . . . 71
3.2 Tính chính qui của nghiệm suy rộng trong miền nhị diện có bờ 72
3.3 Tiệm cận nghiệm suy rộng trong lân cận của bờ . . . . . . . 80
KẾT LUẬN CHUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 88
MỘT SỐ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO . . . . . . . . . . . . 89
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 91
CHỈ MỤC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 101
6
MỘT SỐ KÍ HIỆU TRONG LUẬN ÁN
N - tập các số tự nhiên, R - tập các số thực, C - tập các số phức.
Với số phức z ∈ C, kí hiệu Rez, Imz lần lượt là phần thực và phần
ảo của z, z là số phức liên hợp của z, x = (x
1
, . . . , x
n
) ∈ R
n
và đa
chỉ số p = (p
1
, . . . , p
n
) ∈ N

2
! . . . p
n
!,

p
x
= ∂
p
1
x
1
. . . ∂
p
n
x
n
,

p
q

=
p!
q!(p − q)!
.
Nếu không có gì đặc biệt ta dùng kí hiệu u (thay cho u(x, t), với
(x, t) ∈ Q
T
hay u(x), với x ∈ Ω) là hàm véc tơ nhận giá trị

1
, . . . , ∂
p
x
u
s
)
là đạo hàm (suy rộng) của u(x, t) theo biến x cấp |p|, ∇ =
(

∂x
1
,

∂x
2
, ,

∂x
n
). Trong luận án này chúng tôi dùng chữ cái C để
kí hiệu chung cho các hằng số (và ngay cả khi với các hằng số khác
nhau, thay vì phải dùng các kí hiệu C
1
, C
2
ta vẫn kí hiệu là C).
Luận án này sử dụng các không gian hàm sau
C
k

(Q
T
): không gian các hàm thuộc C

(Q
T
) có giá compact trong
Q
T
.
L
2
(Ω): không gian các hàm bình phương khả tích trên Ω.
H
m
(Ω): không gian Sobolev các hàm véc tơ phức s chiều u(x) có
các đạo hàm suy rộng D
p
u
i
, 1 ≤ i ≤ s, |p| ≤ m thuộc L
2
(Ω) với
chuẩn
u
H
m
(Ω)
=


2
(Q
T
) với chuẩn


u


H
m
(Q
T
)
=


Q
T
m

|p|=0
|D
p
u|
2
dx dt

1/2
< +∞.


|p|=0
|D
p
u|
2
e
−γt
dx dt

1/2
< +∞,
trong đó γ là số thực dương cho trước.
H
m,k
(Q
T
): không gian các hàm véc tơ phức u(x, t) xác định trên
8
Q
T
có các đạo hàm suy rộng D
p
u, u
t
j
, |p| ≤ m, 1 ≤ j ≤ k thuộc
L
2
(Q

t
j
|
2

dx dt < +∞.
˚
H
m,k
(Q
T
): bao đóng của tập C

s
(Q
T
) với chuẩn của H
m,k
(Q
T
).
H
m,k
(Q
T
, γ): không gian bao gồm tất cả những hàm u(x, t) xác
định trên Q
T
, có các đạo hàm riêng suy rộng theo x đến cấp m và
theo t đến cấp k, sao cho

−γt
dxdt < +∞,
trong đó γ là số thực dương cho trước.
H
m,0
(Q
T
): đôi khi được kí hiệu thay cho H
m
(Q
T
).
H
m,0
(Q
T
, γ) đôi khi được kí hiệu thay cho H
m
(Q
T
, γ).
L
2
(Q
T
, γ): không gian bao gồm các hàm u(x, t) xác định trên Q
T
với chuẩn
u
L

tế, những phương trình đạo hàm riêng có nghiệm cổ điển, đặc biệt
những nghiệm tồn tại trong toàn miền xác định (nghiệm toàn cục)
là rất ít. Nhưng rõ ràng là cần phải tìm "nghiệm" của các phương
trình không có nghiệm cổ điển để lí giải các hiện tượng thực tế mà
nó mô tả. Chính vì vậy, khái niệm nghiệm suy rộng được đưa ra,
nghiệm này thường được xây dựng bởi giới hạn của một quá trình
xấp xỉ. Các đánh giá trong quá trình xấp xỉ có thể không đủ mạnh
để đảm bảo rằng giới hạn đó là nghiệm cổ điển, nhưng ở một khía
cạnh khác vẫn có thể xảy ra khả năng giới hạn đó có chung một
số tính chất với nghiệm cổ điển, bởi mối liên hệ này xuất phát từ
việc nhân phương trình hay hệ phương trình đó với một hàm thử
đủ trơn, sau đó sử dụng tích phân từng phần.
10
Khái niệm nghiệm suy rộng là một bước ngoặt về mặt phương
pháp trong nghiên cứu phương trình, hệ phương trình đạo hàm
riêng, nó tách việc nghiên cứu các bài toán biên đối với phương
trình, hệ phương trình đạo hàm riêng làm ba bước: (i) Tính đặt
đúng của bài toán; (ii) Tính chính qui của nghiệm; (iii) Tiệm cận
nghiệm suy rộng.
Các bài toán biên tuyến tính đối với phương trình đạo hàm riêng
trong miền với biên trơn được nghiên cứu khá hoàn thiện vào nửa
đầu thế kỷ XX. Khi đó, người ta nghiên cứu các bài toán biên loại
dừng trong các miền biên trơn nhờ phép phân hoạch đơn vị đưa
về bài toán trong toàn không gian hoặc nửa không gian ([7], [12],
[15]). Trong trường hợp này, bài toán có duy nhất nghiệm ([12]).
Các bài toán biên không dừng trong các hình trụ với đáy là miền
có biên trơn được nghiên cứu nhờ phép biến đổi Laplace hoặc phép
biến đổi Fourier để đưa về bài toán dừng với tham biến trong miền
trơn ([12], [38], [39], [40], [41], [55]). Một trong những kết quả quan
trọng là: Nếu hệ số của phương trình hay hệ phương trình, hàm vế

toán không dừng trong các miền không trơn, song chỉ với phương
trình cấp hai hoặc phương trình có hệ số không phụ thuộc vào thời
12
gian ([21], [22], [39], [43], [49], [51], [53], [57], [58]).
Từ năm 1995 các bài toán biên đối với phương trình và hệ phương
trình không dừng có hệ số phụ thuộc thời gian trong các miền trụ
với đáy có biên không trơn đã được nghiên cứu một cách hệ thống.
GS.TSKH. Nguyễn Mạnh Hùng đã sử dụng phương pháp cắt thiết
diện để đưa bài toán không dừng về xét trên một thiết diện như
một bài toán dừng ([26] - [36], [59], [60]). Với phương pháp này GS.
và các cộng sự đã xét được các bài toán biên đối với các hệ không
dừng trong miền trụ với đáy có biên không trơn sau:
1. Hyperbolic
(−1)
m−1
L(x, t, D)u − u
tt
= f(x, t) , (x, t) ∈ Q
T
,
u|
t=0
= 0, u
t
|
t=0
= 0;
2. Parabolic
P u ≡ u
t

(x, t)D
q

,
13
a
pq
là các hàm (đối với phương trình) hoặc ma trận hàm cấp s × s
(đối với hệ phương trình) xác định trong Q
T
(là bao đóng của Q
T
);
a
pq
= (−1)
|p|+|q|
a
qp
, a
qp
là ma trận chuyển vị liên hợp của a
qp

toán tử L(x, t, D) là elliptic đều theo t ∈ (0, T ) trong Ω, với hằng
số elliptic γ
0
không phụ thuộc vào t, nghĩa là

|p|=|q|=m

loại điểm kì dị là điểm cạnh và điểm đỉnh. Khi nghiên cứu bài toán
trên miền đa diện, chúng ta gặp rất nhiều khó khăn do tính kì
dị của điểm cạnh, điểm đỉnh cao hơn điểm nón. Cho đến nay có
một số công trình về bài toán elliptic trên miền đa diện của V. A.
Kondratiev ([19], [20]), của B. Ammann, A. Ionescu và V. Nistor
([5]) năm 2006 hay của C. Bacuta, V. Nistor và L. Zikatanov ([6])
14
năm 2005. P.T.Dương và Đ.V.Lợi có nghiên cứu về hệ phương trình
parabolic trong miền nhị diện và thu được kết quả về sự tồn tại
duy nhất nghiệm ([10]). Bài toán biên ban đầu thứ nhất đối với hệ
phương trình parabolic mạnh trong trụ vô hạn với đáy là miền nhị
diện chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống.
Với những lí do nêu trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu cho
luận án của mình là: "Bài toán biên ban đầu thứ nhất đối
với hệ phương trình parabolic mạnh trong trụ với đáy
là miền nhị diện có bờ."
2. Đối tượng nghiên cứu
Chúng tôi nghiên cứu bài toán sau:
(−1)
m
L(x, t, D)u + u
t
= f(x, t) , (x, t) ∈ Q
T
, (1.2)

j
u
∂ν
j

16
của nghiệm theo biến thời gian; Chứng minh tính chính qui toàn
cục của nghiệm.
Chương 3: Tiệm cận nghiệm trong lân cận của bờ: Trình
bày một số kết quả của bài toán biên elliptic trong miền có bờ;
Chứng minh tính chính qui của nghiệm trong miền nhị diện; Tiệm
cận của nghiệm trong lân cận có bờ.
Các kết quả này đã được chúng tôi trình bày tại: seminar phương
trình vi phân và tích phân, Khoa Toán-Tin, ĐHSPHN; seminar
toán giải tích, Trường ĐHHĐ; hội thảo NCS Trường Đại học Vinh
năm 2010; hội thảo liên trường: Viện toán học VN - Trường ĐHSPHN
- Trường ĐHHĐ tháng 5 năm 2011; seminar khoa học của Khoa
Toán, ĐH Vinh;
Các kết quả chính được công bố và nhận công bố trong 04 công
trình khoa học: 03 công trình đã công bố, 01 công trình nhận công
bố trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín trong và ngoài nước
(được liệt kê ở danh mục công trình liên quan đến Luận án).
17
Chương 1
TÍNH ĐẶT ĐÚNG CỦA BÀI TOÁN
Chúng tôi chứng minh sự tồn tại duy nhất nghiệm suy rộng; Sự
phụ thuộc liên tục của nghiệm suy rộng vào các dữ liệu đã cho (đây
chính là tính đặt đúng của bài toán), trong cả trụ hữu hạn và trụ
vô hạn của bài toán biên ban đầu thứ nhất đối với hệ phương trình
parabolic mạnh trong trụ với đáy là miền có biên không trơn.
1.1 Thiết lập bài toán
Giả sử Ω ⊂ R
n
là tập bị chặn và 0 < T ≤ ∞. Đặt Q
T

pq
= (−1)
|p|+|q|
a
qp
với a
qp
là ma trận chuyển
vị liên hợp phức của a
qp
.
Ta cũng luôn giả thiết rằng toán tử L là elliptic mạnh đều theo
t ∈ (0, T ), nghĩa là tồn tại một hằng số C > 0 sao cho với mọi véc
tơ ξ ∈ R
n
và mọi véc tơ η ∈ C
s
ta có

|p|,|q|=m
a
pq
ξ
p
ξ
q
ηη ≥ C|ξ|
2m
|η|
2

T
= ∂Ω × (0, T).
Trong luận án này, chúng tôi nghiên cứu bài toán biên ban đầu
thứ nhất đối với hệ phương trình parbolic mạnh trong trụ Q
T
sau
(và từ đây được gọi là bài toán (1.2)-(1.4))
P u ≡ u
t
+ (−1)
m
L(x, t; D)u = f trong Q
T
, (1.2)

j
u
∂ν
j
= 0, 0 ≤ j ≤ m − 1 trên S
T
, (1.3)
u(x, 0) = ϕ(x) trong Ω, (1.4)
trong đó, ν là véc tơ pháp tuyến đơn vị ngoài của mặt xung quanh
S
T
, f và ϕ là các hàm cho trước, lần lượt xác định trên Q
T
và Ω.
Ký hiệu

(Ω) và với hầu khắp t ∈ [0, T).
19
Định nghĩa 1.1.1. Hàm u ∈
˚
H
m,1
(Q
T
, γ) được gọi là nghiệm
suy rộng của bài toán (1.2)-(1.4) nếu u(x, 0) = ϕ(x) và thỏa mãn
đồng nhất thức
(u
t
, v)
L
2
(Ω)
+ (−1)
m
B(u, v; t) = (f, v)
L
2
(Ω)
với hầu khắp t ∈ (0, T ) và với mọi hàm v ∈
˚
H
m
(Ω). (1.5)
Điều kiện biên (1.3) được suy ra từ u(., t) ∈
˚

m
B(u, u; t) ≥ µ
0
u
2
H
m
(Ω)
− λu
2
L
2
(Ω)
.
Nhận xét 1.1.3. Hệ số λ trong Bổ đề 1.1.2 có thể chọn là 0.
Thật vậy, giả sử λ = 0 (λ là số trong Bổ đề 1.1.2 ). Ta đặt
v = e
−λt
u khi đó, u = ve
λt
. Từ đó ta có
u
t
= v
t
e
λt
+ λve
λt
=

p
(a
pq
D
q
)ve
λt
= e
λt
m

|p|,|q|=0
D
p
(a
pq
D
q
)v,
kết hợp với đẳng thức trên ta nhận được
v
t
+

λ + (−1)
m
L(x, t; D)

v = f(x, t)e
−λt

(Ω)
. (1.6)
Từ đó suy ra hằng số λ trong Bổ đề 1.1.2 có thể chọn bằng 0.
Bổ đề 1.1.4. ([2]).(Bất đẳng thức Gronwall - Bellman) Giả sử
u(t) là một hàm liên tục tuyệt đối, không âm trên [0, T] và thỏa
mãn hầu khắp t bất đẳng thức vi phân
u

(t)  Φ(t)u(t) + ψ(t), (1.7)
trong đó, Φ(t), ψ(t) là các hàm khả tích không âm trên [0, T ].
Khi đó,
u(t)  e
t

0
Φ(s)ds
[u(0) +
t

0
ψ(s)ds] với mọi t ∈ [0, T ]. (1.8)
Đặc biệt, nếu u

(t)  Φ(t)u(t) với mọi t ∈ [0, T] và u(0) = 0 thì
u ≡ 0 trên [0, T].
21
1.2 Tính giải được duy nhất của bài toán
Trong mục này, chúng tôi nghiên cứu bài toán (1.2)-(1.4) trên
trụ không trơn Q
T

(., t)D
q
uD
p
vdx, k  0.
Cùng với các kí hiệu này ta qui ước
B(u, v; t) = B
t
0
(u, v; t).
Do H
m,1
(Q
T
) ⊂ H
m,1
(Q
T
, γ), ∀γ > 0 nên từ Bổ đề 1.1.2 và Nhận
xét 1.1.3 ta có
(−1)
m
B(u, u; t)  µ
0
u
2
H
m
(Ω)
.

(v, v; t)dt, ∀τ ∈ (0, T).
Định lí 1.2.1. Giả sử hệ số của toán tử L(x, t; D) thỏa mãn
sup{|a
pq
|, |a
pqt
k
| : 0 ≤ |p|, |q| ≤ m; (x, t) ∈ Q
T
, k ≤ h + 1} ≤ µ,
22
µ = const, f ∈ L
2
(Q
T
, γ
0
) và ϕ(.) ∈
˚
H
m
(Ω). Khi đó với mọi
γ > γ
0
bài toán (1.2)-(1.4) có duy nhất nghiệm suy rộng u(x, t) ∈
˚
H
m,1
(Q
T

k
(x)}

k=1
là một cơ sở của
˚
H
m
(Ω), trực chuẩn trong L
2
(Ω). Ta tìm dãy
nghiệm xấp xỉ {u
N
(x, t)} dưới dạng
u
N
(x, t) =
N

k=1
C
N
k
(t)ω
k
(x),
trong đó các hệ số C
N
k
(t), t ∈ [0, T ), k = 1, , N thỏa mãn

C
N
k
(t)ω
k
(x),
ta có u
N
(x, 0) =
N

k=1
C
N
k
(0)ω
k
(x),
do đó u
N
(x, 0)
2
L
2
(Ω)
= (u
N
(x, 0), u
N
(x, 0)) =

23
Từ đó ta có u
N
(x, 0)
2
L
2
(Ω)
 ϕ
2
L
2
(Ω)
. (1.11)
Bài toán (1.9)-(1.10) còn được viết dưới dạng chính tắc sau
dC
N
k
(t)
dt
+
N

l=1
(−1)
m
e
k+l
(t)C
N

(t), k = 1, , N. Nhân
hai vế của (1.9) với C
N
k
(t) sau đó lấy tổng theo k từ 1 đến N ta
được, với hầu khắp t ∈ [0, T ) đẳng thức
(u
N
t
, u
N
) + (−1)
m
B(u
N
, u
N
; t) = (f, u
N
). (1.12)
Ta có
d
dt

u
N

2
L
2


u
N
t
u
N
dx +


u
N
t
u
N
dx
hay
d
dt


u
N
u
N
dx = (u
N
t
, u
N
) + (u

(−1)
m
B(u
N
, u
N
; t)  µ
0
u
N

2
H
m
(Ω)
. (1.15)
Mặt khác từ bất đẳng thức Cauchy, với ε > 0 ta có đánh giá
2|(f, u
N
)|  2f
L
2
(Ω)
u
N

L
2
(Ω)
 Cf

H
m
(Ω)
 Cf
2
L
2
(Ω)
+εu
N

2
L
2
(Ω)
. (1.16)
Ta đặt η(t) := u
N

2
L
2
(Ω)
,
ξ(t) := f
2
L
2
(Ω)
với hầu khắp t ∈ [0, T ).


2
L
2
(Ω)
 e
εt

ϕ
2
L
2
(Ω)
+ C
t

0
f
2
L
2
(Ω)
ds

 e
εt

ϕ
2
L

0
t
t

0
e
−γ
0
s
f
2
L
2
(Ω)
ds

 e
εt

ϕ
2
L
2
(Ω)
+ Ce
γ
0
t
T


0
)
.
Nhân hai vế của bất đẳng thức trên với e
−γt
, sau đó lấy tích phân
theo t từ 0 đến T ta được
u
N

2
L
2
(Q
T
,γ)
=
T

0
e
−γt
u
N

2
L
2
(Ω)
dt

ϕ
2
L
2
(Ω)
+
C
γ − γ
0
− ε
f
2
L
2
(Q
T

0
)
với mọi γ > γ
0
, ta chọn ε > 0 sao cho γ > γ
0
+ ε. Ở đây C kí hiệu
chung cho các hằng số không phụ thuộc vào u, f và N.
Từ đó ta có
u
N

2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status