Luận văn tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thùy Giang
TÓM TẮT
Khái niệm là tri thức khái quát về những dấu hiệu và thuộc tính chung nhất,
bản chất nhất của từng nhóm sự vật hiện tượng cùng loại; về những mối quan hệ và
tương quan tất yếu giữa các sự vật và hiện tượng khách quan. Quá trình học tập là
quá trình chiếm lĩnh khái niệm, là quá trình nhận thức tích cực của chủ thể học tập.
Quá trình chiếm lĩnh khái niệm, hình thành khái niệm ở học sinh là quá trình được
tiến hành dưới sự chỉ đạo của giáo viên, nhằm giúp học sinh tiếp thu những kiến thức
khái niệm một cách có hệ thống.
Khái niệm sinh học đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học sinh học.
Toàn bộ những kiến thức học sinh lĩnh hội được thực chất là hệ thống các khái niệm,
từ đó hình thành nên các quy luật sinh học. Do đó trong quá trình dạy sinh học, giáo
viên phải biết hướng học sinh của mình vào việc hình thành các khái niệm sinh học và
liên kết các khái niệm thành hệ thống. Một phương pháp mới giúp giáo viên tổ chức
cho học sinh nhận biết các khái niệm, sắp xếp các khái niệm theo hệ thống đó là sử
dụng sơ đồ khái niệm.
Sơ đồ khái niệm là giản đồ miêu tả sự liên hệ có ý nghĩa giữa các khái niệm với
nhau. Sơ đồ khái niệm giúp giáo viên hình thành kiến thức cho học sinh một cách có
hệ thống. Mặt khác, giáo viên có thể sử dụng sơ đồ khái niệm để thăm dò và khám phá
nhận thức của học sinh thông qua việc đánh giá khả năng hiểu khái niệm và mối liên
hệ giữa các khái niệm của học sinh. Sơ đồ khái niệm cũng có thể được sử dụng để tóm
tắt nội dung bài học, củng cố và ôn tập cho học sinh.
Mục đích của đề tài là xây dựng các sơ đồ khái niệm trong chương trình sinh
học 10 - Sách giáo khoa thí điểm để sử dụng trong giảng dạy sinh học, và sử dụng sơ
đồ khái niệm để thực nghiệm sư phạm ở trường THPT qua đó tìm hiểu hiệu quả của
phương pháp dạy học bằng sơ đồ khái niệm.
Dựa trên nội dung chương trình Sinh học 10 sách giáo khoa thí điểm - Bộ 1 -
Ban Khoa học tự nhiên, chúng tôi đã xây dựng được 64 sơ đồ khái niệm và phân tích
mục đích sử dụng của từng sơ đồ khái niệm trong hình thành kiến thức, củng cố và
đánh giá.
Chúng tôi đã sử dụng 8 sơ đồ khái niệm để tiến hành thực nghiệm giảng dạy 3
Khái niệm sinh học đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học sinh học.
Toàn bộ những kiến thức học sinh lĩnh hội được thực chất là hệ thống các khái niệm,
từ đó hình thành nên các qui luật sinh học. Trong dạy học sinh học, giáo viên phải
hướng dẫn học sinh đi từ các sự vật, hiện tượng riêng lẻ rồi khái quát hóa thành các
khái niệm sinh học, trên cơ sở đó hình thành qui luật sinh học và học thuyết sinh học.
[Báo, 2003]. Việc học tập chỉ đạt kết quả khi học tập khái niệm trong hệ thống các
khái niệm liên hệ với nhau
Cùng với sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - kỹ thuật công nghệ,
kiến thức khoa học ngày càng được mở rộng. Từ thực tế đó, đã làm nảy sinh mâu
thuẫn giữa khối lượng tri thức phát triển với thời lượng học tập của học sinh trong quá
trình dạy học không tăng. Vấn đề này đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy học nhằm
tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh. Các phương pháp dạy học mới với quan
điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm, nhằm rèn luyện cho học sinh tính tích cực,
tự chủ, năng động, sáng tạo; hình thành cho các em những kĩ năng xử lí kiến thức, tự
các em biết thu thập, xử lí và vận dụng thông tin qua hướng dẫn của giáo viên, từ đó
phát triển tư duy của học sinh.
Xu hướng phát triển phương pháp dạy học hiện nay là phương pháp dạy học theo
hướng sơ đồ hóa kiến thức. Kiến thức khoa học phát triển như vũ bão, năng lực nhận
thức của học sinh có hạn vì thế đơn giản hóa các kiến thức dưới dạng sơ đồ sẽ giúp
học sinh dễ dàng lĩnh hội kiến thức. Mặt khác, nội dung chương trình sinh học THPT
được sắp xếp theo cấu trúc hệ thống: kiến thức trước làm nền tảng cho kiến thức sau.
Do đó trong quá trình dạy học sinh học, giáo viên phải biết hướng học sinh của mình
vào việc hình thành các khái niệm sinh học và liên kết các khái niệm thành các hệ
thống trong toàn bộ các chương. Sự hình thành khái niệm sinh học có ý nghĩa đối với
việc tiếp thu kiến thức sinh học và phát triển năng lực ở học sinh. Sự hình thành mỗi
khái niệm trong quá trình dạy học là cả một quá trình lâu dài dưới sự chỉ đạo của giáo
viên.
Vậy những khái niệm sẽ được hình thành như thế nào? Vì số lượng khái niệm
sinh học mà học sinh cần lĩnh hội không phải ít, trong khi đó trình độ kiến thức, năng
lực nhận thức của học sinh có hạn, do đó các khái niệm không thể hình thành đầy đủ
đồ khái niệm trong dạy và học môn Sinh học.
81
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thùy Giang
Phần II. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1. Khái niệm
1.1. Khái niệm về khái niệm
Môn học thực chất là hệ thống những khái niệm khoa học. Khái niệm khoa học -
đó là những kiến thức về những dấu hiệu, thuộc tính, những mối quan hệ bản chất và
chung của đối tượng mà nó phản ánh, nhờ sự khái quát hóa. Mỗi khái niệm khoa học
đều là mô hình của hiện thực một khi đã được thực tiễn kinh nghiệm; nó chính là chân
lí khách quan và phản ánh sâu sắc hiện thực. [ Quang, 2000 ]
Nguồn gốc xuất phát của các khái niệm là ở sự vật, hiện tượng. Từ khi con người
phát hiện ra nó thì khái niệm có thêm một chỗ thứ hai là trong tâm lý, tinh thần của
con người. Để tiện lưu trữ và trao đổi, người ta dùng ngôn ngữ “gói gém” nội dung
khái niệm lại. Sự “gói gém” này có thể bằng một từ để đặt tên cho nó (gọi là thuật
ngữ) hoặc một câu (hay vài câu) (gọi là định nghĩa) [ Hồng, 1995]
1.2. Đặc trưng chung của khái niệm
Quan điểm biện chứng xem khái niệm là một hình thức của tư duy trừu tượng, là
hình ảnh của thế giới quan, phản ánh sự vận động phát triển của thực tại khách quan.
Bất kì hoạt động tư duy nào cũng mang đặc trưng tư duy bằng khái niệm, tư duy thiếu
khái niệm không thể tư duy được.
Trong tư duy, con người phản ánh các sự vật, hiện tượng, các quá trình của thế
giới khách quan. Tất cả những gì được con người suy nghĩ tới gọi là đối tượng của tư
duy. Mỗi đối tượng có các dấu hiệu, dấu hiệu của đối tượng là những cái tồn tại trong
đối tượng được dùng để so sánh với các đối tượng khác. Tất cả các thuộc tính, quan
hệ, các đặc điểm, các trạng thái đặc trưng của sự vật giúp nhận thức đúng đắn tách sự
vật ra khỏi tập hợp các sự vật tạo thành các dấu hiệu của sự vật
Các dấu hiệu được chia thành các dấu hiệu cơ bản và không cơ bản. Những dấu
hiệu qui định bản chất bên trong, đặc trưng chất lượng của sự vật gọi là dấu hiệu cơ
bản. Những dấu hiệu không biểu thị bản chất và không qui định đặc trưng chất lượng
Nội hàm của khái niệm là tập hợp những dấu hiệu cơ bản của đối tượng hay lớp
đối tượng được phản ánh trong khái niệm đó. Ngoại diên của khái niệm là đối tượng
hay tập hợp đối tượng được phản ánh trong khái niệm.
Ví dụ: Ngoại diên của khái niệm “cá” là tất cả các loài cá đã sống, đang sống và
sẽ sống trong tương lai. Nội hàm của khái niệm “cá” là sống dưới nước, thở bằng
mang.
Một tập hợp đối tượng xác định có dấu hiệu chung nào đó gọi là lớp. Đối tượng
riêng nằm trong lớp gọi là phần tử của lớp. Những nhóm khác nhau được tạo thành từ
những phần tử của lớp theo các dấu hiệu riêng xác định gọi là lớp con của lớp ấy.
Ví dụ: Các lớp “động vật”, “thực vật” là lớp con của giới hữu cơ.
Khái niệm có ngoại diên phân chia được thành các lớp con gọi là khái niệm
giống của các khái niệm có ngoại diên là các lớp con đó. Khái niệm có ngoại diên là
lớp con gọi là khái niệm loài của khái niệm có ngoại diên là lớp.
Ví dụ: Trong Động vật học có khái niệm “bộ” là khái niệm loài của khái niệm
“lớp”, nhưng lại là khái niệm giống của khái niệm “họ”.
Nội hàm và ngoại diên của khái niệm liên hệ chặt chẽ với nhau, biểu thị tư
tưởng thống nhất phản ánh tập hợp đối tượng có dấu hiệu cơ bản chung. [ Đạt, 1998 ]
2. Vai trò của khái niệm trong học tập
Học tập là hoạt động nhận thức nhằm phản ánh có mục đích thế giới quan vào ý
thức của mỗi người, mà kết quả là hình thành hệ thống các khái niệm về sự vật, hiện
tượng, mối quan hệ nhân quả, quan hệ quy luật về thời gian (quá trình) từ đó hình
thành học thuyết khoa học. [ Báo, 2003 ]
Có thể nói, khái niệm có những vai trò sau:
- Nó vừa là sản phẩm vừa là phương tiện của hoạt động, nhất là hoạt động trí
tuệ. Mỗi lần có thêm một khái niệm mới lại một lần bồi đắp thêm năng lực.
- Nó vừa là sản phẩm của tư duy và đồng thời cũng chính là sự vận động của tư
duy. Vì thế ta có thể đánh giá nó như “vũ khí”, sức mạnh để hoạt động sáng tạo, cải
tạo và thích nghi với thực tiễn cuộc sống
- Nó vừa là vườn ươm của tư tưởng, của niềm tin. Chính vì lẽ đó, khái niệm
được chiếm lĩnh sẽ là những “viên gạch” xây nên “tòa nhân cách” của cá nhân. Đó là
Khái niệm về hiện tượng: sự sinh sản bằng bào tử ở dương xỉ
Khái niệm về quá trình: quá trình phân đôi của vi khuẩn
Khái niệm về quan hệ: quan hệ giữa cấu trúc và chức năng của cơ quan
Giữa các khái niệm sinh học đại cương và các khái niệm chuyên khoa có mối
quan hệ qua lại với nhau. Các khái niệm sinh học chuyên khoa làm cơ sở hình thành
các khái niệm sinh học đại cương. Ngược lại, các khái niệm sinh học đại cương lại bổ
sung, phát triển các khái niệm chuyên khoa.
Trong hai loại khái niệm này thì các khái niệm sinh học đại cương có ý nghĩa
đặc biệt. Không làm nổi bật các khái niệm sinh học đại cương không thể chọn lọc tài
liệu một cách đúng đắn, không hình thành được nhận thức về quy lụât cơ bản của giới
hữu cơ. Các khái niệm sinh học đại cương là trung tâm của môn sinh học nói chung.
[ Báo,2003 ]
3.3. Quá trình hình thành khái niệm sinh học
3.3.1. Bản chất tâm lý của quá trình hình thành khái niệm
Khái niệm có trong đầu chủ thể là một kết quả của sự hình thành bắt đầu từ bên
ngoài chủ thể, bắt nguồn từ đối tượng của khái niệm.
Trong dạy học, muốn hình thành khái niệm cho học sinh giáo viên phải tổ chức
hành động của học sinh tác động vào đối tượng theo những quy trình hình thành khái
niệm mà các nhà khoa học đã phát hiện ra trong lịch sử. Chính quá trình tổ chức hoạt
84
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thùy Giang
động của học sinh như vậy là nhằm tách logic đối tượng ra khỏi đối tượng để chuyển
vào đầu chúng. Bởi vậy ta mới khẳng định, muốn hình thành khái niệm của học sinh
phải lấy hoạt động của học sinh làm cơ sở. [ Hồng, 1995 ]
3.3.2. Các con đường hình thành khái niệm cụ thể
Quá trình hình thành khái niệm cụ thể gồm các bước:
- Xác định nhiệm vụ nhận thức: bước này làm nảy sinh nhu cầu nhận thức của
học sinh. Muốn hình thành khái niệm cho học sinh trước hết phải làm trỗi dậy ở học
sinh lòng khát khao muốn biết điều đó. Có như vậy mới bảo đảm nắm vững khái niệm.
- Quan sát vật thật, vật tượng hình: nhận thức bắt đầu từ cảm giác và tri giác,
xét sự vật, hiện tượng mà khái niệm đó phản ánh trong những điều kiện tồn tại cụ thể
của sự vật hiện tượng trong sự thay đổi và phát triển của nó.
Trong các bước của quá trình hình thành khái niệm, các bước 1,2,3,4,5 là giai
đoạn chiếm lĩnh cái tổng quát của khái niệm trong đó chủ yếu thực hiện các hoạt động
của học tập như phân tích, mô hình hóa và bước 6 là bước thực hiện giai đoạn chuyển
cái tổng quát vào các trường hợp cụ thể, trong đó chủ yếu thức hiện hoạt động cụ thể
hóa. [ Báo, 2003 ]; [ Hồng,1995 ]
85
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thùy Giang
3.3.3. Con đường hình thành khái niệm trừu tượng
Sự hình thành khái niệm trừu tượng khác với sự hình thành khái niệm cụ thể ở
bước 2 và bước 3. Sự nhận biết dấu hiệu bản chất ở đây không thể thực hiện bằng sự
quan sát tài liệu trực quan mà phải thông qua lời dẫn dắt của giáo viên. Ở một số
trường hợp, có thể dựa vào một vài biểu tượng liên quan đã có ở học sinh để hình
thành hiện tượng mới, hoặc dựa vào một hiện tượng khác, tuy không tương ứng trực
tiếp với nội dung của khái niệm, nhưng gần gũi hơn với vốn kinh nghiệm cảm tính của
học sinh để dẫn đến khái niệm mới.
Để nắm được dấu hiệu bản chất của khái niệm trừu tượng phải dùng các thao
tác khái quát hóa, trừu tượng hóa. Kiến thức mới lĩnh hội được bắt đầu không phải
bằng sự tri giác, quan sát trực tiếp hay hoạt động thực nghiệm mà là từ lời nói có nội
dung tương đối trừu tượng, rồi bằng con đường suy diễn xuất phát từ những luận điểm
lí thuyết, những khái niệm đã lĩnh hội được trong các giai đoạn học tập trước.
Trong một số trường hợp cụ thể, sau khi học sinh đã nắm được bản chất khái
niệm bằng sự trình bày lí thuyết, có thể cụ thể hóa khái niệm bằng loại trực quan tượng
trưng (sơ đồ, đồ thị, hình vẽ…) giúp các em dễ hiểu hơn và biết sử dụng khái niệm vào
các trường hợp tương tự.[ Báo,2003]
3.4. Các hướng phát triển của khái niệm
3.4.1. Cụ thể hóa nội dung khái niệm
Nội dung sự vật, hiện tượng phản ánh trong khái niệm được khảo sát dần dưới
nhiều khía cạnh mới. Nội dung của một khái niệm được phân tích thành nhiều yếu tố,
mà kết quả của quá trình học tập là sự hình thành một hệ thống khái niệm. Việc học
của học sinh là sự phát triển các khái niệm từ đơn giản đến phức tạp, phụ thuộc vào
năng lực trí tuệ và thế giới quan của các em. Hoạt động nhận thức mang tính hệ thống
nên sơ đồ khái niệm thể hiện tính hệ thống ấy của một nội dung một mảng kiến thức.
Trong quá trình xây dựng sơ đồ khái niệm, hoạt động nhận thức ngày càng mở rộng
khi nhiều khái niệm mới được bổ sung vào hệ thống. Điều này là tất yếu trong con
đường nhận thức của mỗi học sinh.
Trong quá trình xây dựng sơ đồ khái niệm hoạt động nhận thức ngày càng được
mở rộng khi nhiều khái niệm mới được bổ sung vào hệ thống. Điều này phù hợp với
nguyên lí phát triển khái niệm. Sự phát triển và mở rộng khái niệm của học sinh diễn
ra theo hai cách: những khái niệm mới được thêm vào vốn khái niệm cũ và khi khái
niệm mới không phù hợp với khái niệm cũ thì xảy ra sự điều chỉnh lại cấu trúc nhận
thức
87
Phân tích
(Thành phần - Cấu tạo)
Tổng hợp
( Hệ thống- cấu trúc)
Toàn thể
Bộ phận
Hệ lớn
Hệ con bậc 1
Hệ con bậc 2
Môi trường
Khái niệm a
n
Hình: Sự phát triển cấu trúc nhận thức của học sinh (Jean Piaget)
a) Cấu trúc nhận thức của học sinh được mở rộng và phát triển thêm
b) Sự điều chỉnh cấu trúc nhận thức
Khái niệm a
Sơ đồ khái niệm là hình thức tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh, trong
đó các em thể hiện nhận thức một khái niệm đã học dưới dạng cấu trúc logic giữa khái
niệm đó với các vấn đề có liên quan mà khái niệm ấy là trọng tâm. [ Phương, 2004 ]
4.3. Cách xây dựng sơ đồ khái niệm
Kiến thức của các bài, các chương không tách rời nhau mà có quan hệ mật thiết
với nhau. Tuy nhiên, nhiều khi chúng ta chú ý đến chi tiết nhưng lại không có cách
nhìn khái quát, không xem xét sự việc một cách tổng thể nên kiến thức thu được là
một tập hợp các khái niệm rời rạc. Nếu cố học thuộc lòng một cách máy móc thì về
sau sẽ quên đi rất nhanh và không thể vận dụng kiến thức để giải quyết được vấn đề
thực tiễn của cuộc sống. Một cách hiệu quả giúp ta thấy được các mối quan hệ giữa
các khái niệm là xây dựng sơ đồ khái niệm.
Các bước xây dựng sơ dồ khái niệm:
- Chọn một chủ đề
- Chọn lọc những khái niệm trong hệ thống
- Sắp xếp khái niệm theo hệ thống: từ khái niệm chung nhất đến khái niệm
riêng, từ khái niệm trừu tượng đến khái niệm cụ thể
- Vẽ những ô vuông bao quanh
- Kẻ những đường nối giữa các khái niệm
- Ghi những từ hoặc cụm từ nối trên đường nối các khái niệm sao cho hai khái
niệm cùng với từ nối tạo thành một câu có ý nghĩa
- Dưới các khái niệm cuối cùng là những ví dụ cụ thể. [ Phương, 2000 ]
4.4. Vai trò của sơ đồ khái niệm trong dạy học sinh học
Như chúng ta đã biết, một chương bao gồm nhiều bài, một môn học bao gồm
nhiều chương. Giữa các bài trong một chương, giữa các chương có quan hệ mật thiết
với nhau. Ta không nên cố nhớ kiến thức của các bài trong một chương hoặc của các
chương một cách rời rạc mà nên tìm cách thiết lập những mối quan hệ giữa các mảng
kiến thức với nhau. Nếu học thuộc lòng máy móc sẽ quên đi rất nhanh. Sơ đồ khái
niệm giúp học sinh liên hệ giữa kiến thức mới với kiến thức đã học, giữa lí thuyết và
thực tiễn, có như vậy học sinh mới nhớ được lâu và biết cách vận dụng để giải quyết
vấn đề, các câu hỏi có tính tổng hợp.
Nghiên cứu và nắm vững nội dung chương trình Sinh học 10 - Sách giáo khoa thí điểm
- Bộ 1 - Ban khoa học tự nhiên để tiến hành xây dựng sơ đồ khái niệm
- Nghiên cứu thực tiễn: sử dụng sơ đồ khái niệm đã thiết kế tiến hành thực
nghiệm giảng dạy 3 tiết tại trường THPT thị xã Sa Đéc. Từ những dữ liệu thu thập
được, phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng sơ đồ khái niệm trong dạy học
2. Phương tiện nghiên cứu
2.1 Sách giáo khoa sinh học thí điểm lớp 10 - Bộ 1- Ban khoa học tự nhiên
Sơ đồ khái niệm được thiết kế dựa trên nội dung chương trình Sinh học 10 -
Sách giáo khoa thí điểm - Bộ 1 - Ban khoa học tự nhiên
2.2 Sơ đồ khái niệm
Sau khi đã thiết kế xong sơ đồ khái niệm, sử dụng 8 sơ đồ khái niệm để tiến
hành thực nghiệm trong 3 tiết tại trường THPT thị xã Sa Đéc
2.3 Phiếu trả lời
Phiếu trả lời được sử dụng để thu thập dữ liệu nhằm tìm hiểu ý kiến của học
sinh, giáo viên về hiệu quả sử dụng sơ đồ khái niệm trong dạy học. Phân tích những
thông tin thu thập được trên phiếu trả lời giúp chúng tôi biết được cảm nhận của học
sinh và giáo viên khi dạy và học bằng sơ đồ khái niệm, đánh giá hiệu quả của phương
pháp dạy học bằng sơ đồ khái niệm.
3. Quá trình thiết lập sơ đồ khái niệm và tiến hành thực nghiệm sử
dụng sơ đồ khái niệm trong dạy học Sinh học
3.1 Quá trình thiết lập sơ đồ khái niệm
Các bước thực hiện
- Tìm đọc các tài liệu liên quan đến sơ đồ khái niệm: cách xây dựng sơ đồ khái
niệm, vai trò của sơ đồ khái niệm trong dạy học
- Đọc và nắm nội dung chương trình Sinh học lớp 10 sách giáo khoa sinh học
thí điểm - Bộ 1- ban khoa học tự nhiên, sau đó tóm tắt những ý chính của từng bài
- Chọn lọc ra những khái niệm mấu chốt, cô đọng nội dung bài học và tiến hành
xây dựng sơ đồ khái niệm
- Với mỗi sơ đồ khái niệm được thiết lập, phân tích các hình thức sử dụng sơ đồ
khái niệm phù hợp
đề cập đến cấu trúc và chức năng của các hợp chất vô cơ, hữu cơ cấu tạo nên cơ thể
sống và các liên kết hóa học trong tế bào: liên kết cộng hóa trị và các liên kết yếu.
- Chương 2: Cấu trúc của tế bào, đề cập tới cấu trúc và chức năng của các bào
quan trong tế bào.
- Chương 3: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào, trình bày các cơ chế
chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào: Quang hợp, hô hấp tế bào, hóa tổng
hợp.
- Chương 4: Phân bào, hệ thống hóa các hình thức phân bào, các giai đoạn của
chu kì tế bào, những diễn biến cơ bản và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm
phân.
Phần 3: Sinh học Vi sinh vật
Gồm 3 chương trong đó có 11 bài và 4 bài thực hành
- Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật (VSV), đề cập tới
các kiểu dinh dưỡng và trao đổi chất ở VSV, quá trình phân giải và tổng hợp các chất
và những ứng dụng của các quá trình đó trong đời sống sản xuất.
- Chương 2: Sinh trưởng và phát triển ở VSV, trình bày các đặc điểm sinh
trưởng và các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình này, đề cập tới các hình thức sinh sản ở
VSV
- Chương 3: Khái niệm về virut, trình bày các dạng virut, chu kì sống của virut
trong đó dề cập đến virut HIV và các giai đoạn phát triển của bệnh AIDS, cùng với các
khái niệm cơ bản về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch và Interferon.
Cùng với nội dung được trình bày, trong mỗi bài đều có các lệnh yêu cầu học
sinh cần thực hiện trên lớp cùng với hình ảnh đi liền với nội dung của từng phần. Sau
mỗi bài là một khung tóm tắt những ý chính của bài, các câu hỏi bài tập giúp các em
ôn bài và những câu hỏi vận dụng sự hiểu biết thực tế của học sinh.
1.2. Mục tiêu của chương trình
Về kiến thức:
- Học sinh có những hiểu biết phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về các cấp
tổ chức của sự sống.
92
Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA SỰ SỐNG
I. Cấp tế bào
Các khái niệm
+Tế bào, phân tử, đại phân tử, bào quan
+Chất vô cơ, chất hữu cơ, màng sinh chất, chất tế bào, nhân, prôtêin, axit amin,
nuclêôtit, riboxom, ARN, ADN, màng nhân, nhân con, nhiễm sắc thể
Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm
Sơ đồ khái niệm được xây dựng trong phần này nhằm hình thành kiến thức cho học
sinh
Cách hình thành kiến thức
Đầu tiên giáo viên thông báo kiến thức: Tất cả sinh vật đều có cấu tạo tế bào ; đồng
thời giáo viên viết khái niệm “Tế bào” lên bảng và đóng khung lại. Chú ý khái niệm Tế bào
được viết ở vị trí trung tâm. Sau đó giáo viên sử dụng tranh ảnh, hình vẽ về cấu tạo khái quát
Tế bào, yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi:
Tế bào gồm những thành phần nào?
Học sinh trả lời, tuỳ theo câu trả lời của học sinh giáo viên gợi ý để học sinh có thể trả
lời những câu hỏi để đi sâu hơn về cấu tạo tế bào:
93
?
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thùy Giang
Các đại phân tử gồm chủ yếu những phân tử nào?
Với những câu trả lời đúng giáo viên ghi các khái niệm lên bảng tại những vị trí theo ý
định của giáo viên và đóng khung lại.
Sau khi hoàn tất, giáo viên hướng học sinh vào các khái niệm, nối các khái niệm với
nhau - hoàn thành sơ đồ khái niệm
II. Cấp cơ thể
Các khái niệm
+Cơ thể, cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào
Thế nào là quần xã?
Trong quần xã tồn tại những mối tương tác nào?
Với mỗi câu trả lời của học sinh, giáo viên sẽ rút ra khái niệm mấu chốt bổ sung vào
sơ đồ khái niệm
V. Hệ sinh thái- Sinh quyển
Các khái niệm
+Sinh quyển, Hệ sinh thái
+Sinh vật, môi trường sống
+Khí quyển, thuỷ quyển, địa quyển
+Cấp tổ chức lớn nhất và cao nhất của hệ thống sống
94
?
?
?
?
?
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thùy Giang
Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm
Sơ đồ khái niệm này được sử dụng để hình thành kiến thức cho học sinh
Cách hình thành kiến thức
Giáo viên xây dựng sơ đồ khái niệm thông qua câu trả lời của học sinh với các câu
hỏi:
Em hiểu thế nào là sinh quyển? Hệ sinh thái?
Với câu trả lời của học sinh, giáo viên nhận xét, bổ sung vào sơ đồ khái niệm
Bài 2: GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT
I. Các giới sinh vật
Các khái niệm
Giới khởi sinh có đặc điểm gì?
Giáo viên viết khái niệm trung tâm là “Giới khởi sinh” lên bảng. Lần lượt với câu trả
lời của học sinh, giáo viên bổ sung khái niệm vào sơ đồ khái niệm (theo chiều từ trái sang
phải). Sau đó giáo viên triển khai 2 khái niệm “Tự dưỡng” và “Dị dưỡng”. giáo viên chỉ nên
giảng sơ về các khái niệm: Hóa tự dưỡng, quang tự dưỡng, hóa dị dưỡng, quang dị dưỡng vì
các khái niệm này học sinh sẽ được học kỹ hơn ở phần Vi sinh vật. Ở 2 khái niệm “Vi khuẩn”
và “Vi khuẩn lam” để bổ sung các khái niệm thể hiện đặc điểm của chúng vào sơ đồ khái
niệm, giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh Vi khuẩn và Vi khuẩn Lam và đặt câu hỏi:
95
?
?
?
?
?
?
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thùy Giang
Kích thước của vi khuẩn như thế nào?
Vi khuẩn lam có đặc điểm gì? Đặc điểm đó qui định hình thức dinh dưỡng của vi
khuẩn lam như thế nào?
II. Giới khởi sinh
Các khái niệm
+ Động vật nguyên sinh, thực vật nguyên sinh, nấm nhày
+ Đơn bào, đa bào
+ Cấu tạo, phương thức dinh dưỡng
+ Lông, roi, thành xenlulozơ, lục lạp
+ Dị dưỡng, tự dưỡng
+ Trùng amip, trùng roi, trùng bào tử, tảo lục đơn bào, tảo lục đa bào, tảo đỏ, tảo nâu
Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm
96
?
?
?
?
?
?
?
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thùy Giang
Bài 4: GIỚI THỰC VẬT
Các khái niệm
+ Giới thực vật
+ Sinh vật đa bào nhân chuẩn, tảo lục đơn bào nguyên thủy
+ Lục lạp, clorophin, thành xenlulozơ, cơ thể vững chắc, đời sống cố định
+ Tự dưỡng, quang hợp
+ Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín
+ Thụ tinh nhờ nước, thụ phấn, thụ tinh kép
+ Hệ mạch, hạt không được bảo vệ
+ Lớp một lá mầm, lớp hai lá mầm
+ Năng lượng và chất hữu cơ, khí O
2
và CO
2
trong khí quyển
Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm
Hình thành kiến thức và củng cố, đánh giá
Cách hình thành kiến thức
Giáo viên bắt đầu xây dựng sơ đồ khái niệm bài 4 với khái niệm “ Giới thực vật”.
Giáo viên đặt câu hỏi:
Giới thực vật có những đặc điểm gì về cấu tạo, phương thức dinh dưỡng?
Học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi, giáo viên rút ra những khái niệm cần ghi nhớ và
ghi lên bảng
Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh bổ sung những khái niệm vừa nêu vào sơ đồ khái
niệm cho phù hợp.
Để bổ sung các khái niệm thể hiện vai trò của thực vật vào sơ đồ khái niệm, giáo viên
cho học sinh thảo luận lệnh trong SGK:
Nêu vai trò của thực vật đối với tự nhiên cũng như đối với đời sống con người
Với phần này GV để học sinh tự rút ra những khái niệm cần ghi nhớ khái quát được
đầy đủ vai trò của giới thực vật. GV có thể nêu câu hỏi:
Hãy nêu 2 vai trò chính yếu của giới thực vật đối với sự sống của sinh giới
Sau khi học sinh rút ra được 2 vai trò của giới thực vật giáo viên bổ sung ngay vào sơ
đồ khái niệm - hoàn thành sơ đồ khái niệm
Cách củng cố
Hãy hoàn thành sơ đồ khái niệm sau về giới thực vật với các khái niệm cho trước
Các khái niệm:
+ Sinh vật đa bào nhân chuẩn, tảo lục đơn bào nguyên thủy
+ Clorophin, thành xenlulozơ
+ Tự dưỡng
+ Thụ tinh nhờ nước, thụ phấn, thụ tinh kép
+ Hệ mạch, hạt không được bảo vệ
+ Năng lượng và chất hữu cơ, khí O
2
và CO
2
trong khí quyển
98
?
?
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thùy Giang
Cách đánh giá
dụng chất hữu cơ như thế nào? Phương thức dinh dưỡng như vậy người ta gọi là gì?
Động vật có khả năng gì mà thực vật không có? Nhờ đâu mà động vật thực hiện được
những khả năng đó?
Khi chịu một kích thích thì động vật sẽ phản ứng như thế nào? Đặc điểm nào qui định
hình thức phản ứng của chúng như vậy?
Học sinh trả lời theo những câu hỏi gợi ý của giáo viên, giáo viên sẽ dễ dàng hướng
học sinh vào những khái niệm mấu chốt, những đặc điểm đặc trưng của động vật
Với những câu trả lời của học sinh, giáo viên cũng viết lên bảng những khái niệm cần
ghi nhớ.
Phần: Các ngành động vật, sau khi học sinh thảo luận lệnh:
Hãy xem sơ đồ hình 5.1 và chỉ ra các đặc điểm khác nhau giữa nhóm động vật không
xương sống và động vật có xương sống
Giáo viên nhận xét và ghi lên bảng như sau:
Động vật không xương sống - 8 ngành
99
?
?
?
?
?
?
?
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thùy Giang
- Bộ xương trong: không có
- Hô hấp bàng: da, ống khí
- Hệ thần kinh: dạng hạch, dạng chuỗi
Động vật có xương sống
- 8 ngành
- Bộ xương trong: có
- Hô hấp bàng: mang, phổi
+ Cacbohiđrat, saccarit
+ Monosaccarit, đisaccarit, polisaccarit
+ Tính khử, liên kết glicozid
+ Đường đơn, đường đôi, đường đa
+ Pentozơ, hexozơ, saccarozơ, lactozơ, mantozơ, xenlulozơ, tinh bột, glicogen, ribozơ,
deoxiribozơ, glucozơ, fructozơ, galactozơ
+ mạch thẳng, mạch phân nhánh
+ Vật liệu cấu trúc cho tế bào và cơ thể, năng lượng
Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố
Cách củng cố
Cho các khái niệm sau:
+ Tính khử, liên kết glicozid
+ Đường đơn, đường đôi, đường đa
+ saccarozơ, lactozơ, mantozơ, xenlulozơ, tinh bột, glicogen, ribozơ, deoxiribozơ,
glucozơ, fructozơ, galactozơ
+ mạch thẳng, mạch phân nhánh
+ Vật liệu cấu trúc cho tế bào và cơ thể, năng lượng
Hãy điền các khái niệm vào ô trống tương ứng để hoàn thành sơ đồ khái niệm sau:
101
?
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thùy Giang
II. Lipit
Các khái niệm
+ Lipit, mỡ / dầu / sáp, photpholipit, steroit
+ Chất kị nước, dung môi hữu cơ
+ Glixerol, axit béo, nhóm photphat, vòng cacbon, ancol phức
+ liên kết este, liên kết C-H
+ đầu kị nước, đầu ưa nước, tính lưỡng cực
+ chức năng sinh học, màng sinh học, năng lượng
nguyên tắc đa phân bao gồm nhiều đơn phân là axit amin, protein gồm nhiều bầc cấu trúc tham
gia vào nhiều chức năng sinh học. Chính nguyên tắc cấu tạo qui định nên cấu trúc protein, qui
định nên tính đa dạng và đặc thù của protein và chính cấu trúc qui định nên chức năng sinh học
tóm tắt kiến thức trên bằng sơ đồ khái niệm
Với những câu trả lời của học sinh đối với các lệnh, các câu hỏi, Giáo viên nhận xét, kết
luận và đồng thời bổ sung vào sơ đồ khái niệm (Các khái niệm được triển khai theo trình tự)
- Axit amin - đơn phân của protein
Quan sát hình 9.1 em thấy công thức tổng quát của axit amin gồm những nhóm nào?
Những nguyên tố nào cấu tạo nên axit amin?
- Các cấp độ cấu trúc của protein
Giáo viên cho học sinh quan sát hình 9.2 rồi yêu cầu học sinh viết liên kết peptit. Sau đó
đặt câu hỏi
Quan sát hình 9.3 cho biết protein có mấy bậc cấu trúc? Căn cứ vào đâu ta có thể phân
biệt được các cấp độ cấu trúc của protein?
Cấu trúc bậc 1 của protein được hình thành như thế nào?
Cấu trúc bậc 2, 3, 4 được hình thành như thế nào?
Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cấu trúc các bậc, chỉ ra các liên kết hóa học trong
mỗi bậc cấu trúc từ đó trả lời câu hỏi
103
?
?
?
?