tổng hợp, nghiên cứu tính chất phức chất salixylat của một số nguyên tố đất hiếm - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NÔNG THỊ BÍCH THUỶ

TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU
TÍNH CHẤT PHỨC CHẤT SALIXYLAT CỦA
MỘT SỐ NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC Thái Nguyên – Năm 2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Lời cảm ơn

Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS. Nguyễn
Thị Hiền Lan đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, chu đáo và tạo điều kiện thuận
lợi cho em hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Hoá học, các thầy cô
giáo trong bộ môn Hoá Vô cơ, cán bộ phòng thí nghiệm khoa Hoá học,
trường Đại học Sư phạm-Đại Học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường THPT Huyện
Thông Nông, tỉnh Cao Bằng cùng gia đình và đồng nghiệp đã luôn động viên
và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2012
Tác giả luận văn
Nông Thị Bích Thuỷ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CAM ĐOAN

1.2.3.3. Phƣơng pháp phổ khối lƣợng 17
1.2.3.4. Phƣơng pháp phổ huỳnh quang 20
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 22
2.2. Mục đích, nội dung nghiên cứu 23
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 23
2.3.1. Xác định hàm lƣợng ion Ln
3+
23
2.3.2. Phƣơng pháp phổ hấp thụ hồng ngoại 24
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích nhiệt 24
2.3.4. Phƣơng pháp phổ khối lƣợng 25
2.3.5. Phƣơng pháp phổ huỳnh quang 25
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. 26
3.1. Dụng cụ và hoá chất 26
3.1.1. Dụng cụ 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3.1.2. Hoá chất 26
3.2. Chuẩn bị hoá chất 27
3.2.1. Dung dịch LnCL
3
0,1M 27
3.2.2. Dung dịch EDTA 10
-3
M 27
3.2.3. Dung dịch đệm axetat có pH



H
2
Sal : Axit salixylic
HSal
-
: Salixylat
Ln : Nguyên tố lantanit
EDTA : Etylendiamintetraaxetat
NTĐH : Nguyên tố đất hiếm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
Số thứ tự
của bảng
Tên bảng
Trang
1
Bảng 3.1
Hàm lƣợng ion trung tâm trong các phức
chất salixylat đất hiếm
29
2
Bảng 3.2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên DANH MỤC CÁC HÌNH

STT
Số thứ tự
của hình
Tên hình
Trang
1
Hình 3.1
Phổ hấp thụ hồng ngoại của axit H
2
Sal
30
2
Hình 3.2
Phổ hấp thụ hồng ngoại của phức chất
Nd(Hsal)
3
.3H
2
O

Giản đồ phân tích nhiệt của phức chất
Nd(HSal)
3
.3H
2
O
34
7
Hình 3.7
Giản đồ phân tích nhiệt của phức chất
Sm(HSal)
3
.2H
2
O
35
8
Hình 3.8
Giản đồ phân tích nhiệt của phức chất
Eu(HSal)
3
.2H
2
O
35
9
Hình 3.9
Giản đồ phân tích nhiệt của phức chất
Dy(HSal)
3

40
13
Hình 3.13
Phổ khối lƣợng của phức chất
Dy(HSal)
3
.H
2
O
40
14
Hình 3.14
Phổ huỳnh quang của phức chất
Nd(HSal)
3
.3H
2
O
44
15
Hình 3.15
Phổ huỳnh quang của phức chất
Sm(HSal)
3
.2H
2
O
44
16
Hình 3.16

tạo vật liệu mới thì hƣớng nghiên cứu các vật liệu phát quang, đặc biệt là
các cacboxylat có khả năng phát quang ngày càng thu hút sự quan tâm
nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc về lĩnh vực tổng
hợp, nghiên cứu tính chất và khả năng ứng dụng. Thực tế, các phức chất
này có tiềm năng ứng dụng rất lớn trong khoa học vật liệu để tạo ra các
chất siêu dẫn, các đầu dò phát quang trong phân tích sinh học, trong vật
liệu quang điện, trong công nghệ sinh học tế bào và nhiều lĩnh vực khoa
học kĩ thuật khác.
Ở Việt Nam, hóa học phức chất của các cacboxylat đất hiếm đã
đƣợc nghiên cứu. Tuy nhiên phức chất có khả năng phát quang của
salixylat đất hiếm có rất ít công trình đề cập tới. Do đó chúng tôi tiến
hành ''Tổng hợp, nghiên cứu tính chất phức chất salixylat của một
số nguyên tố đất hiếm ”.
Chúng tôi hi vọng các kết quả thu đƣợc sẽ góp một phần nhỏ vào
lĩnh vực nghiên cứu phức chất của đất hiếm với các axit monocacboxylic.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu chung về các nguyên tố đất hiếm và khả năng tạo phức
của chúng
1.1.1. Đặc điểm chung của các nguyên tố đất hiếm (NTĐH)
Các nguyên tố đất hiếm (NTĐH) bao gồm Sc, Y, La và các nguyên
tố họ lantanit. Họ lantanit (Ln) gồm 14 nguyên tố 4f có số thứ tự từ 58
đến 71 trong bảng tuần hoàn Menđêlêep [1]: Xeri (
58

hiếm thuộc nhóm IIIB và chu kỳ 6 của hệ thống tuần hoàn các nguyên tố
hóa học.
Cấu hình electron của các nguyên tố đất hiếm có thể biểu diễn bằng
công thức chung: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
6
4d
10
4f
n
5s
2
5p
6
5d
m
6s

4f
7
5d
1
Phân nhóm nặng (phân nhóm tecbi) gồm 7 nguyên tố, từ Tb đến Lu:
Tb
Dy
Ho
Er
Tu
Yb
Lu
4f
7+2
4f
7+3
4f
7+4

4f
7+5

4f
7+6

4f
7+7

4f
7+7

5d
0
) ngoài số oxi hóa +3
còn có số oxi hóa đặc trƣng là +4; Pr (4f
3
6s
2
) có thể có số oxi hóa +4
nhƣng kém đặc trƣng hơn Ce; Eu (4f
7
6s
2
) ngoài số oxi hóa +3 còn có số
oxi hóa +2 do mất hai electron ở phân lớp 6s; Sm (4f
6
6s
2
) cũng có số oxi
hóa +2 nhƣng kém đặc trƣng hơn so với Eu. Điều tƣơng tự cũng xảy ra
trong phân nhóm tecbi: Tb, Dy có thể có số oxi hóa +4, còn Yb, Tm có
thể có số oxi hóa +2. Tuy nhiên, các mức oxi hóa +2 và +4 đều kém bền
và có xu hƣớng chuyển về mức oxi hóa +3.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4
Màu sắc của ion lantanit trong dãy La – Gd đƣợc lặp lại trong dãy
Tb – Lu.
La

3+
(4f
12
)
lục nhạt
Nd
3+
(4f
3
)
tím
Er
3+
(4f
11
)
hồng
Pm
3+
(4f
4
)
hồng
Ho
3+
(4f
10
)
vàng đỏ
Sm


Về mặt hóa học, các lantanit là những kim loại hoạt động, chỉ kém
kim loại kiềm và kiềm thổ. Các nguyên tố phân nhóm xeri hoạt động mạnh
hơn các nguyên tố phân nhóm tecbi [1].
Lantan và các lantanit kim loại có tính khử mạnh. Trong dung dịch
đa số các lantanit tồn tại dƣới dạng ion bền Ln
3+
. Các ion Eu
2+
, Yb
2+

Sm
2+
khử H
+
thành H
2
trong dung dịch nƣớc.
Ở nhiệt độ cao, các lantanit có thể khử đƣợc oxit của nhiều kim loại,
ví dụ nhƣ sắt oxit, mangan oxit,…
Công thức chung của các oxit đất hiếm là Ln
2
O
3
. Tuy nhiên, một vài
oxit có dạng khác là: CeO
2
, Tb
4

kim loại kiềm thổ. Liên kết trong các phức chất chủ yếu là liên kết ion.
Tuy nhiên, liên kết cộng hoá trị cũng đóng góp một phần nhất định do
các obital 4f không hoàn toàn bị che chắn nên sự xen phủ giữa obital
kim loại và phối tử vẫn có thể xảy ra mặc dù yếu. Các ion đất hiếm Ln
3+

có thể tạo những phức chất không bền với nhiều phối tử vô cơ nhƣ NO
-
3
,
CO
3
2-
, CN
-
, halogenua…. Trong dung dịch loãng, các hợp chất này phân
ly hoàn toàn, còn trong dung dịch đặc chúng kết tinh ở dạng tinh thể
muối kép. Những muối kép này tƣơng đối khác nhau về độ bền nhiệt và
độ tan nên có thể đƣợc sử dụng để tách các nguyên tố đất hiếm. Đi từ
lantan đến lutexi thì khả năng tạo phức của ion đất hiếm và độ bền của
phức chất tăng do bán kính ion giảm.
Tuy nhiên, các nguyên tố đất hiếm có khả năng tạo các phức chất
vòng càng bền với các phối tử hữu cơ (đặc biệt là các phối tử có dung
lƣợng phối trí và điện tích âm lớn). Độ bền của phức chất phụ thuộc vào
bản chất của ion đất hiếm và phối tử tạo phức, tăng lên khi đi từ La đến
Lu. Ví dụ, hằng số bền của các etilenđiamintetraaxetat (EDTA) đất hiếm
biến đổi từ 10
15
đối với Ce đến 10
19

)
2
.H
2
O; số phối trí 10 trong phức chất HLnEDTA.4H
2
O;
số phối trí 11 trong phức chất Ln(Leu)
4
(NO
3
) và số phối trí 12 trong
phức chất Ce
2
(SO
4
)
3
.9H
2
O [9].
Số phối trí cao và thay đổi của các nguyên tố đất hiếm phụ thuộc
vào nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣ bán kính của ion đất hiếm, đặc
trƣng hình học của phối tử và kiểu phân bố electron trên phân lớp 4f của
các nguyên tố đất hiếm. Một trong những nguyên nhân chủ yếu làm cho
các nguyên tố đất hiếm có số phối trí thay đổi là do các ion đất hiếm có
bán kính lớn nên các phối tử đa phối trí chỉ lấp đầy một phần cầu phối trí
của ion đất hiếm, phần còn lại của cầu phối trí có thể bị chiếm bởi những
phối tử khác nhƣ H
2

Nhƣ vậy, phân tử axit gồm hai phần: nhóm chức cacboxyl (-COOH)
và gốc hiđrocacbon (-R). Nhóm cacboxyl là tổ hợp của hai nhóm cacbonyl
C=O và hiđroxyl -OH. Hai nhóm này tác động qua lại lẫn nhau do có sự liên
hợp giữa electron  ở liên kết đôi của nhóm C=O và electron p tự do của
nguyên tử O trong nhóm -OH. Do đó, liên kết O-H ở phân tử axit phân cực
hơn ở phân tử ancol và liên kết hiđro cũng mạnh hơn. Vì vậy, các axit có thể
tạo những đime vòng:

hoặc các polime dạng:
Do đó các axit cacboxylic có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của các
dẫn xuất halogen và ancol tƣơng ứng.
Mặt khác, các phân tử axit cacboxylic tạo liên kết hiđro với các phân
tử nƣớc bền hơn so với các ancol nên chúng dễ tan trong nƣớc hơn các ancol
H
O
C
R
O
H
O
C
R
O
R C

vòng càng, trong đó ion kim loại đồng thời thay thế nguyên tử hiđro của
nhóm OH và tạo liên kết phối trí với nguyên tử oxi của nhóm C=O trong
phân tử axit monocacboxylic [3].
1.2.2. Các cacboxylat kim loại
Trên cơ sở phân tích cấu trúc bằng tia Rơnghen, ngƣời ta đã đƣa ra 5
dạng cấu trúc của các cacboxylat đất hiếm 24:
R
C
O
O
Ln
Ln

R
C
O
O
Ln
Ln

R
C
O
O
Ln

(1) (2) (3)
R
C
O


(4) (5)
Trong đó:
- Dạng (1) đƣợc gọi là dạng liên kết cầu - hai càng
- Dạng (2) đƣợc gọi là dạng ba càng - hai cầu
- Dạng (3) đƣợc gọi là dạng liên kết vòng - hai càng
- Dạng (4) đƣợc gọi là dạng liên kết cầu - ba càng
- Dạng (5) đƣợc gọi là dạng một càng
Dạng phối trí của nhóm -COOH phụ thuộc vào bản chất của gốc R và
ion đất hiếm Ln
3+
. Khi hằng số phân li của axit giảm thì số nhóm cacboxylat ở
dạng cầu - hai càng sẽ tăng, còn dạng vòng - hai càng sẽ giảm. Số thứ tự của
đất hiếm càng lớn thì số nhóm cacboxylat ở dạng vòng - hai càng càng tăng
và số nhóm ở dạng cầu - hai càng càng giảm [24].
Kiểu phối trí vòng - hai càng thƣờng ít phổ biến hơn kiểu phối trí một
càng. Trong cả hai kiểu cacboxylat phối trí vòng - hai càng và cầu - hai càng
có hai liên kết cacbon-oxi tƣơng đƣơng nhƣ trong ion tự do, tuy nhiên, góc
OCO trong phức chất vòng - hai càng thƣờng nhỏ hơn trong phức chất
cầu - hai càng [24].
Quá trình tổng hợp các cacboxylat đất hiếm có thể đƣợc tiến hành theo
nhiều phƣơng pháp khác nhau. Phƣơng pháp tổng hợp phổ biến là đun hồi lƣu
một lƣợng axit cacboxylic với oxit, hiđroxit hoặc cacbonat đất hiếm tƣơng
ứng [20, 31]. Các phản ứng xảy ra nhƣ sau:
Ln
2
O
3
+ (6+ y) RCOOH + (2x - 3) H
2

2
O

2 Ln(RCOO)
3
.xH
2
O.yRCOOH + 3CO
2
+ 3H
2
O
Tuỳ thuộc vào điều kiện tổng hợp mà các cacboxylat đất hiếm thu đƣợc
ở dạng khan hay hiđrat với thành phần khác nhau. Chẳng hạn, phản ứng giữa
oxit hoặc cacbonat đất hiếm với axit axetic theo tỉ lệ hợp thức tạo ra phức chất
hyđrat [Ln(CH
3
COO)
3
.n H
2
O] (n = 3 - 4), các phức chất này có thể bị
mất nƣớc ở 190
0
C tạo ra phức chất khan. Pr(CH
3
COO)
3
đƣợc hình thành từ
quá trình đề hyđrat của Pr(CH

Khả năng thăng hoa của các cacboxylat kim loại đã đƣợc ứng dụng
để tách các NTĐH khỏi uran, thori, bari bằng phƣơng pháp thăng hoa phân
đoạn và chế tạo các màng mỏng oxit siêu dẫn ở nhiệt độ cao từ các pivalat
của Y
3+
, Ba
2+
và Cu
2+
bằng phƣơng pháp CVD [14]. Các tác giả [16] đã chế
tạo đƣợc các màng Ag có độ tinh khiết cao (100 % Ag, 0 % C) hay các
màng siêu mỏng của Cu và Cu
2
O từ các phức chất bạc cacboxylat và đồng
cacboxylat tƣơng ứng ban đầu. Một số cacboxylat đất hiếm còn đƣợc dùng
làm chất chuyển tín hiệu NMR để xác định các chất có cấu trúc phức tạp.
Gần đây ngƣời ta sử dụng các cacboxylat của các lantanit để tạo màng
polime dùng làm các lá chắn từ trong suốt, có tính quang học [21].
Tính chất phát quang của các phức chất đất hiếm đƣợc sử dụng rộng
rãi trong phân tích huỳnh quang, khoa học môi trƣờng, công nghệ sinh học
tế bào và nhiều lĩnh vực khoa học kĩ thuật khác [33]. Nhóm tác giả [15] đã
tổng hợp đƣợc các phức chất có khả năng phát quang của La(III), Eu(III),

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11
Tb(III) với axit (Z)-4-(4-metoxyphenoxy)-4-oxobut-2-enoic, trong đó
nhóm cacboxylat phối trí chelat hai càng với các ion đất hiếm. Những phức
chất này có cƣờng độ phát quang mạnh với ánh sáng đơn sắc có bƣớc

2
nicO là axit 2-hyđroxynicotinic) đã đƣợc các tác giả [26]
tổng hợp. Các phức chất này đều có cấu trúc polime nhờ khả năng tạo cầu nối
giữa các ion đất hiếm của nhóm cacboxylat [26]. Phối tử HnicO
-
khi phối trí
với các ion đất hiếm Tb
3+
và Eu
3+
đã tạo ra hai phức chất có khả năng phát
quang là [Tb(HnicO)
2
(-HnicO)(H
2
O)].1,75H
2
O và [Eu(HnicO)
2
(-
HnicO)(H
2
O)].1,25H
2
O [27], trong đó phối tử HnicO
-
phối trí với các ion đất
hiếm theo kiểu chelat. Các tác giả [27] đã xác định đƣợc thời gian phát quang
của các phức chất [Eu(Hni cO)
2

12
chất này còn đƣợc dùng để bền hóa nhựa tổng hợp. Tác giả 28 đã công
bố việc dùng phức chất xeri 2-etylhexanoat làm chất xúc tác cho phản ứng
oxi hoá, hiđro hoá và polime hoá. Trong sản xuất thép, nó đƣợc sử dụng
để loại bỏ oxi và lƣu huỳnh tự do nhờ tạo thành các hợp chất oxisunfit
bền. Tác giả [18] đã sử dụng cacboxylat của rođi làm xúc tác cho quá trình
chuyển hóa anken thành anđêhit với hiệu suất cao (5597%).
Trên thế giới, hóa học các cacboxylat đất hiếm đã và đang thu hút
đƣợc nhiều sự quan tâm nghiên cứu. Ở Việt Nam, những nghiên cứu về các
monocacboxylat còn chƣa nhiều, đặc biệt việc nghiên cứu cacboxylat thơm
của đất hiếm còn rất hạn chế.
1.2.3. Một số phƣơng pháp hoá lí nghiên cứu phức chất
1.2.3.1. Phƣơng pháp phổ hấp thụ hồng ngoại
Phƣơng pháp phổ hấp thụ hồng ngoại là một trong những phƣơng
pháp vật lý hiện đại và thông dụng dùng để nghiên cứu phức chất. Các dữ
kiện thu đƣợc từ phổ hấp thụ hồng ngoại cho phép xác định sự tạo thành
phức chất và cách phối trí giữa phối tử và ion trung tâm. Ngoài ra, nó còn
cho phép xác định kiểu phối trí và độ bền liên kết của kim loại - phối tử.
Khi phân tử vật chất hấp thụ năng lƣợng điện từ có thể dẫn đến các
quá trình thay đổi trong phân tử nhƣ quá trình quay, dao động, kích thích
điện tử…. Mỗi quá trình nhƣ vậy đều đòi hỏi một năng lƣợng nhất định đặc
trƣng cho nó, có nghĩa là đòi hỏi một bức xạ điện từ có tần số đặc trƣng để
kích thích. Trong đó, bức xạ hồng ngoại đặc trƣng cho sự kích thích quá
trình dao động của các nhóm nguyên tử trong phân tử. Mỗi một liên kết
trong phân tử đều hấp thụ một bức xạ có tần số đặc trƣng để thay đổi trạng
thái dao động của mình, tần số đặc trƣng này không những phụ thuộc vào
bản chất liên kết mà còn phụ thuộc rất nhiều vào cấu tạo phân tử và các
nguyên tử, nhóm nguyên tử xung quanh [2].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1800 cm
-1
khi axit tồn tại ở dạng monome và ở vùng 1680  1720 cm
-1
khi
axit tồn tại ở dạng đime.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14
 Dao động hóa trị của nhóm -OH của monome cacboxylic nằm trong
vùng 3500  3570 cm
-1
, đime cacboxylic ở vùng 2500  3000 cm
-1
(vạch
rộng kéo dài cả vùng).
Trong các cacboxylat kim loại, tần số đặc trƣng của dao động hóa trị
đối xứng (ν
s(COO
-
)
) và bất đối xứng (ν
as(COO
-
)
) của nhóm -COO
-
lần lƣợt nằm

thụ trong phổ hồng ngoại của những phức chất này và xem xét kiểu liên kết
giữa ion đất hiếm - phối tử, các tác giả đã so sánh phổ hấp thụ của chúng
với phổ của axit HPiv tự do và muối NaPiv.
Trong phổ của HPiv, dao động hoá trị của liên kết C=O của nhóm -
COOH xuất hiện ở 1710 cm
-1
và nó bị chuyển dịch về vùng có số sóng thấp
hơn (1680  1700 cm
-1
) trong phổ của Ln(Piv)
3
.3HPiv. Trong phổ của
Ln(Piv)
3
.3HPiv, dao động hoá trị bất đối xứng của nhóm -COO
-
xuất hiện
ở vùng 1540  1600 cm
-1
, các dải này bị tách thành hai hay ba dải phụ
thuộc vào kiểu phối trí giữa phối tử và ion đất hiếm. Mặt khác, dải ν
as(COO
-
)

trong phổ của NaPiv nằm ở vị trí khoảng 1540 cm
-1
. Điều đó chứng tỏ liên
kết kim loại - phối tử trong pivalat đất hiếm chủ yếu mang tính ion.
Mặt khác, trong phổ hấp thụ hồng ngoại của phức chất cacboxylat

chuyển pha, chuyển dạng thù hình đều có một hiệu ứng nhiệt tƣơng ứng
đƣợc nhận biết bởi đƣờng DTA. Đƣờng DTA cho phép nhận biết các hiệu
ứng thu nhiệt (nhƣ các quá trình chuyển pha, bay hơi, chuyển dạng thù
hình…) và các hiệu ứng tỏa nhiệt (nhƣ quá trình cháy, quá trình oxi hóa,
phản ứng pha rắn…). Các quá trình trên có thể kèm theo sự thay đổi khối
lƣợng của mẫu chất nghiên cứu, ví dụ nhƣ quá trình thăng hoa, bay hơi hay

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 16
các quá trình phản ứng phân hủy; hoặc không đi kèm với sự thay đổi khối
lƣợng của mẫu nhƣ quá trình chuyển pha, phá vỡ mạng tinh thể…Vì vậy,
kết hợp những dữ kiện thu đƣợc từ hai đƣờng DTA và TGA ta có thể biết
đƣợc tính chất nhiệt của phức chất nhƣ độ bền nhiệt của phức chất. Dựa
vào việc tính toán các hiệu ứng mất khối lƣợng và các hiệu ứng nhiệt tƣơng
ứng, ngƣời ta có thể dự đoán các giai đoạn cơ bản xảy ra trong quá trình
phân hủy nhiệt của chất. Từ đó có thể rút ra những kết luận về độ bền nhiệt
của các chất và các yếu tố ảnh hƣởng đến độ bền nhiệt đó. Thông thƣờng,
độ bền nhiệt càng tăng khi mức độ cộng hóa trị của liên kết giữa kim loại
và phối tử càng mạnh, độ bền nhiệt của phức chất cũng tăng lên khi giảm
bán kính ion kim loại và tăng điện tích của ion kim loại. Ngoài ra, khi so
sánh nhiệt độ phân hủy của các chất tƣơng tự có các nhóm tạo vòng và
không tạo vòng, ngƣời ta nhận thấy sự tạo vòng làm tăng độ bền nhiệt của
hợp chất. Nhờ phƣơng pháp này ngƣời ta còn nghiên cứu các hiện tƣợng
biến đổi đa hình, hiện tƣợng đồng phân hình học và xác định đƣợc nhiệt độ
mất nƣớc của phức chất, trên cơ sở đó có thể kết luận phức chất ở dạng
khan hay hidrat.
Mặt khác, khi so sánh nhiệt độ tách của phối tử trong phức chất và
nhiệt độ bay hơi của phối tử tự do cho phép khẳng định sự có mặt của phối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status