phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam - Pdf 23

Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
Viện ngân hàng tài chính


NGUYễN THị MINH NGUYệT
Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thơng Việt Nam
Chuyên ngành: kinh tế tài chính - ngân hàng
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. NGUYễN THị HOàI PHƯƠNG
Hà nội, năm 2014
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3 2 5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 34 3 5
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP 34 3 5
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 34 3 5
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank) 34 3 5
3.CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 60 3 5
4.NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM 60 3 5
KẾT LUẬN 83 4 5
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 4 5
CHƯƠNG 1.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3 5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 34 6
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP 34 6
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 34 6
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank) 34 6

1.4.1.2. Nguồn nhân lực 26
1.4.1.3. Nguồn lực về tài chính 27
1.4.1.4. Trình độ công nghệ và cơ sở hạ tầng kỹ thuật 27
1.4.1.5. Hoạt động Marketing 28
1.4.1.6. Năng lực quản trị điều hành 28
1.4.1.7. Uy tín của ngân hàng 29
1.4.2. Các nhân tố khách quan 29
1.4.2.1. Môi trường pháp lý 29
1.4.2.2. Môi trường kinh tế 30
1.4.2.3. Môi trường chính trị- xã hội 30
1.4.2.4. Môi trường cạnh tranh 32
1.4.2.5. Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin 32
1.4.2.6. Yếu tố tâm lý 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 34
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP 34
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 34
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank) 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank 34
2.2. Thực trạng dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Vietcombank 41
2.2.1. Tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam hiện nay
41
2.2.1. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của Vietcombank 43
2.2.2.1. Thẻ thanh toán và hệ thống máy ATM/POS 44
2.2.2.2. Dịch vụ Internet banking, Mobile banking, SMS banking 49
2.3. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của
Vietcombank 52
2.3.1. Kết quả đạt được 52
2.3.2. Hạn chế 54
2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan 55

NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP 34 6 2
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 34 6 2
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank) 34 6 2
3.CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 60 7 2
4.NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM 60 7 2
KẾT LUẬN 83 7 2
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 7 2
CHƯƠNG 1.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 34 3
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP 34 3
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 34 3
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank) 34 4
3.CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 60 4
4.NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM 60 4
KẾT LUẬN 83 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 4
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5.Kết cấu của đề tài 2
CHƯƠNG 1.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.Khái quát về hoạt động ngân hàng thương mại 3
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại 3

NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP 34
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 34
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank) 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank 34
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Vietcombank
từ 2011-2013 37
2.2. Thực trạng dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Vietcombank 41
2.2.1. Tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam hiện nay
41
2.2.1. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của Vietcombank 43
2.2.2.1. Thẻ thanh toán và hệ thống máy ATM/POS 44
2.2.2.2. Dịch vụ Internet banking, Mobile banking, SMS banking 49
2.3. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của
Vietcombank 52
2.3.1. Kết quả đạt được 52
2.3.2. Hạn chế 54
2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan 55
2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan 56
3.CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 60
4.NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM 60
3.2.6. Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử 76
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Biểu 2.1. Số lượng thẻ ghi nợ nội địa của Vietcombank so với các đối thủ cạnh
tranh chủ yếu Error: Reference source not found
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đang tích

tử tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam , luận văn hướng đến những mục đích
cụ thể như sau:
- Làm rõ lý luận việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong ngân hàng
thương mại.
- Phân tích thực trạng tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam để từ đó khẳng định những thành công, hạn chế,
nguyên nhân của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam .
- Từ đó, luận văn sẽ đề xuất giải pháp và kiến nghị để phát triển dịch vụ ngân
hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chọn phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại
trong những năm gần đây làm đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là những sản phẩm ngân hàng điện tử thuộc
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam từ năm 2011 - 2013
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu khoa học để phân tích lý luận giải thực tiễn: phương pháp phân tích hoạt động
kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê, phương pháp so sánh…
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu
đồ, tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm có ba chương:
- Chương I: Những vấn đề cơ bản về dịch vụ ngân hàng điện tử
- Chương II: Thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử ở Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam
- Chương III: Một số giải pháp nhằm góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng
điện tử tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
2
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về hoạt động ngân hàng thương mại

động huy động vốn là tạo ra nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế.
1.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn:
Là việc ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mình và các nguồn vốn ổn định
khác để cho vay đối với các chủ thể kinh tế và thực hiện đầu tư. Đây là hoạt động
quan trọng nhất quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển của NHTM.
1.1.2.3. Dịch vụ của ngân hàng thương mại
Các ngân hàng NHTM hoạt động kinh doanh trên 3 mảng nghiệp vụ lớn:
nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ tín dụng – đầu tư và nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ
ngân hàng. Mỗi nghiệp vụ đều có một vị trí và tác dụng khác nhau nhưng đều
hướng tới mục tiêu chung và tổng quát của bất kỳ NHTM nào đó là đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng với hiệu quả cao nhất thông qua các dịch vụ mà ngân hàng
mang lại cho khách hàng. Dịch vụ tài chính của NHTM gồm 2 loại: dịch vụ tài
chính truyền thống và dịch vụ tài chính hiện đại
* Dịch vụ ngân hàng truyền thống
Khi nói đến dịch vụ ngân hàng truyền thống, chung ta thường ngụ ý nói đến
hoạt động của các dịch vụ đã thực hiện trong nhiều năm trên nền công nghệ cũ,
quen thuộc với khách hàng. Có thể kể đến một số sản phẩm dịch vụ truyền thống
của ngân hàng như sau:
Dịch vụ huy động vốn: Các NHTM triển khai dịch vụ huy động vốn trong
tất cả các thành phần kinh tế để nhận tiền gửi và bảo quản hộ người gửi tiền với
cam kết hoàn trả đúng hạn.
Dịch vụ chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá: Việc ngân hàng mua
các thương phiếu và chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán gọi là chiết
khấu. Nghiệp vụ chiết khấu giúp các chủ sở hữu chứng từ khôi phục năng lực thanh
4
toán. Đây là nghiệp vụ được ưa chuộng không những đối với khách hàng mà còn cả
ngân hàng, vì đây là nghiệp vụ cho vay có đảm bảo bằng chứng từ có giá, rủi ro tín
dụng ở mức độ thấp.
Dịch vụ cho vay: Hoạt động cho vay bao gồm cho vay thương mại, cho vay
tiêu dung, cho vay chiết khấu giấy tờ có giá,… Tùy theo nhu cầu về thời gian vay

dung để thanh toán tiền mua hàng, chi trả tiền dịch vụ, hay rút tiền mặt tự động
thông qua các máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự động ATM. Công nghệ thanh
toán bằng thẻ có nhiều ưu điểm so với thanh toán bằng tiền mặt như: tập trung vốn
tiền gửi vào ngân hàng, giảm thiểu rủi ro, chống tham nhũng và trốn thuế,… nên đã
nhan chóng đi vào cuộc sống.
Dịch vụ quản lý tiền mặt (ngân quỹ): là hình thức quản lý thu, chi hộ cho
khách hàng, đầu tư các khoản tiền mặt thặng dư để sinh lời cho khách hàng.
Dịch vụ thanh toán tiền điện tử: Dịch vụ này cho phép một doanh nghiệp,
một cá nhân hay bất kỳ tổ chức nào khác dù có hay không có tài khoản tại ngân
hàng có thể trả tiền vào tài khoản của một người khác ở ngân hàng đó hay tại một
ngân hàng khác. Khánh hàng là doanh nghiệp thường sử dụng dịch vụ này để thực
hiện thanh toán cho các nhà cung cấp, các chủ nợ,… Khách hàng cá nhân thường sử
dụng dịch vụ này để chuyển tiền cho người thânh ở xa hay gửi tiền cho con đi học,
Dịch vụ này rất hữu ích do chi phí thấp, chuyển tiền nhanh, an toàn, tiện lợi.
Dịch vụ ngân hàng tại nhà: Với dịch vụ ATM và dịch vụ chuyển tiền điện
tử là hai dịch vụ ngân hàng điện tử có những ưu thế tại điểm giao dịch thì dịch vụ
ngân hàng tại nhà có những lợi thế khác. Đó là: bằng những công cụ hỗ trợ như điện
thoại, máy vi tính chúng ta có thể hoạt động giao dịch thanh toán, xem thông tin tại
nhà mà không cần phải đến ngân hàng. Mỗi khách hàng có một mã số riêng và một
mật khẩu riêng do ngân hàng cung cấp và được giữ bí mật nhằm bảo đảm an toàn
nhất cho các hoạt động giao dịch của mình.
Dịch vụ bảo quản và ký gửi: Ngân hàng nhận bảo quản các cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ đầu tư, các hợp đồng bảo hiểm, các chứng thư tài sản, di chúc và các tài sản
có giá khác. Những thứ này có thể được bảo quản theo phương thức “mở” trong đó
6
biên lai sẽ ghi chi tiết những gì được lưu giữ, hoặc theo phương thức “kín” được lưu
giữ trong những chiếc hộp khóa kín hay những phong bì dán kín.
Dịch vụ cho thuê tài chính: Đây là phương thức mà các doanh nghiệp nhờ
đó mà có những cấu kiện máy, thiết bị, xe cộ,… mà không cần đầu tư vốn. Các
doanh nghiệp thiếu vốn cần mua tài sản phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh,

chứng khoán, dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp, bán các dịch vụ bảo hiểm,
homebanking, phone banking, internet banking,…
1.2. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử
1.2.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân hàng
điện tử. Có quan niệm cho rằng dịch vụ Ngân hàng điện tử là dịch vụ của ngân hàng
cho phép khách hàng có khả năng truy nhập từ xa nhằm: thu thập thông tin; thực hiện
các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại Ngân hàng, và
đăng ký sử dụng các dịch vụ mới. Theo cách hiểu này, dịch vụ Ngân hàng điện tử
chính là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay sử dụng
dịch vụ Ngân hàng thông qua việc kết nối mạng máy vi tính của mình với Ngân hàng.
Hoặc “Các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại và đa tiện ích được phân phối
đến khách hàng bán buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng (trực tuyến, liên tục 24h/ngày
và 7 ngày/tuần, không phụ thuộc vào không gian và thời gian) thông qua kênh phân phối
(Internet và các thiết bị truy nhập đầu cuối khác như máy tính, máy ATM, POS, điện
thoại để bàn, điện thoại di động…) được gọi là dịch vụ ngân hàng điện tử”.
Như vậy, qua các khái niệm đã nêu ở trên có thể hiểu dịch vụ ngân hàng điện tử
là các dịch vụ ngân hàng được cung cấp thông qua các phương tiện điện tử và mạng
viễn thông.
1.2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử
Dịch vụ ngân hàng điện tử bao gồm những đặc điểm sau:
- Là dịch vụ chỉ các ngân hàng với những ưu thế của nó mới có thể thực
hiện một cách trọn vẹn và đầy đủ. Các ưu thế của NHTM là mạng lưới chi nhánh
8
rộng khắp; có quan hệ với nhiều công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh doanh,…; có trang
bị hệ thống thông tin hiện đại.
- Các dịch vụ ngân hàng điện tử gắn liền với hoạt động ngân hàng, nó cho
phép NHTM thực hiện tốt các yêu cầu của khách hàng, đồng thời hỗ trợ tích cực
cho chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán

cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu. Hoạt động này gắn liền với sự phát triển của công
nghệ hiện đại trong lĩnh vực ngân hàng.
Như vậy, dịch vụ ngân hàng điện tử trước hết mang những đặc điểm chung
của hoạt động dịch vụ như vô hình (phi vật chất). Tính vô hình là đặc điểm để phân
biệt sản phẩm dịch vụ với các sản phẩm của ngành sản xuất vật chật khác trong nền
kinh tế. Vì là vô hình nên sản xuất và cung ứng diễn ra đồng thời, nhưng lại không
thể sản xuất hàng loạt và lưu trữ trong kho để sau đó tiêu thụ. Ngoài ra, dịch vụ
ngân hàng điện tử còn có những đặc điểm sau:
- Hoạt động dịch vụ không đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải sử dụng
nguồn vốn của mình: Đây là một thuận lợi lớn cho các NHTM có vốn tự có hạn hẹp
như các NHTM Việt Nam hiện nay. Do đó, việc mở rộng và phát triển các hoạt động
dịch vụ trở thành vấn đề rất cần các NHTM quan tâm và triển khai nhanh chóng.
- Trực tiếp hoặc gián tiếp làm tăng thu nhập: Thu nhập của ngân hàng sẽ được
hình thành từ phí dịch vụ, chênh lệch giá, hoa hồng,… Có những dịch vụ ngân hàng điện
tử không đem lại nguồn thu trực tiếp cho ngân hàng nhưng lại thúc đẩy sự phát triển dịch
vụ khác hoặc làm tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong việc thu hút khách
hàng.
- Hàm lượng công nghệ cao: Dịch vụ ngân hàng điện tử là những dịch vụ
mới ra đời khi khoa học công nghệ thông tin bắt đầu phát triển. Do vậy, dịch vụ này
chứa đựng hàm lượng công nghệ cao, nên đòi hỏi phải có sự phát triển của công
nghệ thông tin một cách tương ứng. Cần phải có máy móc thiết bị hiện đại hỗ trợ,
giảm bớt lao động thử công.
- Tỷ trọng nhỏ: Dịch vụ ngân hàng điện tử chiếm tỷ trọng nhỏ trong hoạt
động ngân hàng, chủ yếu là các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động tín dụng, bổ sung thu
nhập, thu hút thêm khách hàng cho ngân hàng.
10
- Tính rủi ro thấp: Do dịch vụ ngân hàng điện tử đa dạng, nên phân tán được
rủi ro, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Chính vì vậy,
phát triển hoạt động dịch vụ sẽ giúp các ngân hàng hạn chế được những rủi ro như
rủi ro lãi suất, đặc biệt rủi ro do tính chất thông tin bất cân xứng của thị trường tài

phía khách hàng và phía người quản lý đều được tích hợp với Internet và các kênh
phân phối khác. Giai đoạn này được phân biệt bới sự gia tăng về sản phẩm và chức
năng của Ngân hàng với sự phân biệt sản phẩm theo nhu cầu và quan hệ của khách
hàng đối với ngân hàng. Hơn thế nữa, sự phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa hội sở chính
và các kênh phân phối như chi nhánh, mạng Internet, mạng không dây,… giúp cho
việc xử lý yêu cầu và phục vụ khánh hàng được nhanh chóng và chính xác hơn.
Internet và khoa học công nghệ đã tăng sự liên kết, chia sẻ thông tin giữa ngân
hàng, đối tác, khánh hàng, cơ quan quản lý,…
- Ngân hàng điện tử: Đây là mô hình lý tưởng của một ngân hàng trực tuyến
trong nền kinh tế điện tử, một sự thay đổi hoàn toàn trong mô hình kinh doanh và
phong cách quản lý. Những ngân hàng sẽ tận dụng sức mạnh thực sự của mạng toàn
cầu nhằm cung cấp toàn bộ giải pháp tài chính cho khánh hàng với chất lượng tốt
nhất. Từ những bước ban đầu là cung cấp sản phẩm và dịch vụ hiện hữu thông qua
nhiều kênh riêng biệt, ngân hàng có thể sử dụng nhiều kênh liên lạc nhằm cung cấp
nhiều giải pháp khác nhau cho từng đối tượng khách hàng chuyên biệt.
1.2.3. Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử
Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin trong những năm gần đây
đã ảnh hưởng khá rõ nét đến sự phát triển của công nghệ ngân hàng. Hiện nay ở
nhiều nước trên thế giới, dịch vụ ngân hàng điện tử đã phát triển khá phổ biến, đa
dạng về loại hình sản phẩm và dịch vụ. Nhìn chung, các dịch vụ ngân hàng điện tử
bao gồm các loại sau:
- Call centre: Do quản lý dữ liệu tập trung nên khách hàng có tài khoản tại
bất kỳ chi nhánh nào vẫn gọi về một số điện thoại cố định của trung tâm này để
được cung cấp mọi thông tin chung và thông tin cá nhân. Khác với Phone banking
12
chỉ cung cấp các loại thông tin lập trình sẵn, Call centre có thể linh hoạt cung cấp
thông tin hoặc trả lời các thắc mắc của khách hàng. Nhược điểm của Call centre là
phải có người trực 24/24 giờ.
- Phone banking: Đây là loại dịch vụ cung cấp thông tin ngân hàng qua điện
thoại hoàn toàn tự động. Do tự động nên các loại thông tin được ấn định trước, bao

điện thoại và chỉ những số điện thoại này mới được kết nối với hệ thống Home
banking của Ngân hàng.
- Internet banking: Dịch vụ Internet banking giúp khách hàng chuyển tiền
trên mạng thông qua các tài khoản cũng như kiểm soát hoạt động của các tài khoản
này. Để tham gia, khách hàng truy cập vào website của ngân hàng và thực hiện giao
dịch tài chính, truy cập thông tin cần thiết. Thông tin rất phong phú, đến từng chi
tiết giao dịch của khách hàng cũng như thông tin khác về ngân hàng. Khách hàng
cũng có thể truy cập vào Website khác để mua hàng và thực hiện thanh toán với
ngân hàng. Tuy nhiên, khi kết nối internet thì ngân hàng phải có hệ thống bảo mật
đủ mạnh để đối phó với rủi ro trên phạm vi toàn cầu. Đây là trở ngại lớn vì đầu tư
hệ thống bảo mất rất tốn kém.
- Thẻ thanh toán: là một phương thức thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể
dùng để thanh toán tiền mua hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt tự động thông qua
máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự động. Thẻ có hai loại chính là thẻ Credit (thẻ
tín dụng) và thẻ Debit (thẻ ghi nợ).
Thẻ Credit (thẻ tín dụng) là một hình thức thay thế cho việc thanh toán trực
tiếp. Hình thức thanh toán này được thực hiện dựa trên uy tín. Chủ thẻ không cần
phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng. Thay vào đó, Ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho
người bán và Chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giao dịch. Thẻ tín
dụng cho phép khách hàng “trả dần” số tiền thanh toán trong tài khoản. Chủ thẻ
không phải thanh toán toàn bộ số dư trên bảng sao kê giao dịch hằng tháng. Tuy
nhiên, Chủ thẻ phải trả khoản thanh toán tối thiểu trước ngày đáo hạn đã ghi rõ trên
bảng sao kê. Thẻ tín dụng khác với thẻ ghi nợ vì tiền không bị trừ trực tiếp vào tài
khoản tiền gửi của chủ thẻ ngay sau mỗi lần mua hàng hoặc rút tiền mặt.
14
Thẻ Debit (thẻ ghi nợ) là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Thẻ ghi nợ là thẻ điện tử do một ngân hàng phát hành cho phép khách hàng có thể
rút tiền từ tài khoản của mình tại ngân hàng. Thẻ ghi nợ được dùng để thanh toán
tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc rút tiền từ máy ATM. Thẻ ghi nợ không có quan
hệ vay mượn giữa ngân hàng và chủ thẻ.

Như vậy, thay đổi lớn nhất mà e-banking mang lại cho khách hàng là có thể
đem lại một giải pháp mà từ trước tới nay chưa từng có. Khách hàng có được tất cả
những gì mình mong muốn với một mức thời gian ít nhất và điều đó có thể tóm lại
thành một cụm từ “sự tiện lợi”, nhất là đối với các cá nhân, hộ gia đình, doanh
nghiệp vừa và nhỏ vì nhiều khi đối tượng khách hàng này không đủ nhân lực đi đến
văn phòng trực tiếp giao dịch với ngân hàng và e-banking sẽ là sự lựa chọn tối ưu.
- Đối với ngân hàng:
E-banking không chỉ mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng mà còn cho cả
các ngân hàng nữa. E-banking giúp cho ngân hàng tiết kiệm được tối đa nguồn
nhân lực bởi nhiều khâu đã được tự động hoá nhưng vẫn đảm bảo cung cấp cho
khách hàng nhiều loại hình dịch vụ chất lượng cao như: dịch vụ vấn tin, chuyển
khoản, thanh toán hoá đơn dịch vụ công cộng, kinh doanh chứng khoán, vay vốn,
thông tin quảng cáo, trao đổi thông tin Nhờ đó, các ngân hàng không những có
thể thoả mãn yêu cầu của khách hàng, thu hút ngày càng nhiều người tham gia vào
các giao dịch của ngân hàng, nâng cao được hình ảnh và uy tín của họ, mà còn
giảm chi phí giao kinh doanh và tăng doanh thu lợi nhuận, hoạt động kinh doanh
ngày một phát triển.
Ngoài ra, một lợi ích quan trọng khách mà e-banking mang lại cho ngân
hàng, đó là ngân hàng có thể thực hiện chiến lược “toàn cầu hoá” mà không cần mở
thêm chi nhánh.
1.2.4.2. Hạn chế
Tất cả những lợi ích này của e-banking đã và đang khiến các ngân hàng
không thể làm ngơ trước thời kỳ bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay. Tuy
nhiên, bên cạnh những ưu điểm trên, có không ít bất lợi của e-banking mà các ngân
16
hàng và khách hàng của họ phải quan tâm.
Đối với khách hàng, họ phải tính đến những bất lợi như:
- Một là, để tham gia được vào e-banking, khách hàng cần phải có máy vi
tính hay các phương tiện điện tử khác và phải mua dịch vụ từ công ty dịch vụ, đây
là khoản chi phí đầu tư ban đầu không nhỏ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status