Ý TƯỞNG QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC VĨNH PHÚC
CONCEPT PLAN FOR VINH PHUC UNIVERSITY TOWN
NUU09
NATURE – URBANITY – UNIVERSITY
TỰ NHIÊN – ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Nguyên tắc nào? – What principles?
Tại sao? – Why?
Cái gì? Bao nhiêu? Khi nào? – What to be built? How many? When?
QUY HOẠCH PHÂN KHU
QUAN ĐIỂM NỀN TẢNG CỦA NHỮNG NGUYÊN TẮC QUY HOẠCH PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG VÔ CÙNG CẦN THIẾT VÀ PHÙ HỢP VỚI ĐÔ THỊ ViỆT NAM
• Ian McHarg. Design with nature - Thiết kế với tự nhiên: Xây dựng cấu trúc đô
thị dựa theo các dòng sinh thái;
• Alexander Christopher. A pattern language - Một ngôn ngữ cấu trúc – 252 cấu
trúc xây dựng và thiết kế vùng, đô thị và các công trình kiến trúc – những bộ
gien nguồn làm cơ sở để sáng tạo nên những cấu trúc đô thị lành mạnh;
• Jane Jacob. The death and life of great American cities - Sự sống và cái chết
của các đô thị Mỹ: Giá trị sống còn của sự đa dạng và linh hoạt trong chức
năng, hình thái đô thị, niên đại công trình, đối tượng sử dụng… trong mỗi khu
vực đô thị.
• Le Corbuser. Cấu trúc hoành tráng không quan tâm đến đặc điểm tại địa điểm,
của giao thông công cộng;
2. Đa dạng + Trật tự; Linh hoạt + Nguyên tắc về
chức năng, đối tượng sử dụng ở mọi tầng
bậc không gian đô thị sống động, hiệu
quả, giảm nhu cầu giao thông;
3. Quy hoạch phân khu = cấu trúc không
gian + nguyên tắc phát triển Năng lực
cạnh của đô thị trong toàn cầu hóa;
4. Nhận thức về khía cạnh và giá trị của thời
gian trong phát triển đô thị;
5. LẤY ẤN TƯỢNG THIÊN NHIÊN VÀ CẤU TRÚC
THÂN THIỆN LÀM BiỂU TƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ
(thay vì ấn tượng hoành tráng) để phát huy
và cạnh tranh trong thế kỷ 21.
6. Giải pháp quy hoạch phù hợp, tận dụng
điều kiện tự nhiên, sử dụng các nguồn năng
lượng sạch, quản lý và sử dụng hiệu quả
nguồn nước, tiết kiệm năng lượng
1. Compact city (not neccesaryly high-
rise) Ecological infrastructure +
efficiency of public transport;
2. Diversity + Order; Flexibility +
Principles of functions, users at every
scale Liveliness + Effectiveness +
Reduce traffic demand;
3. Zoning plan = spatial STRUCTURE +
development PRINCIPLES
COMPETITIVENESS in globalization;
4. Time conscious design;
5. Use nature impresses and humal scale
Draft plan on the system of universities - colleges in Hanoi capital region by 2020:
- The Region will have about 1.6 million students. In which, Vinh Phuc province 150.000
students (similar to Ha Nam, Bac Ninh and Hung Yen);
BỐI CẢNH – CONTEXT
• Về bản chất, hoạt động đào tạo đại học là hoạt động dịch vụ Các trường đại học như
những doanh nghiệp có thể tồn tại lành mạnh và cạnh tranh phát triển trong môi
trường toàn cầu hóa (phát biểu của Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân và mục tiêu
phát triển đại học quốc tế của cuộc thi ý tưởng);
Operation of higher education is service activities. The universities as enterprises
screened by market mechanism to compete in the international training market (speech
of the Deputy Prime Minister Nguyen Thien Nhan and the goal to develop universities at
international standards of this competition). BỐI CẢNH – CONTEXT
• Trường đại học chủ động lựa chọn tiêu chuẩn phát triển để cạnh tranh được trong
nước và quốc tế (tuân thủ các quy định của nhà nước). Tiêu chí đất đai không phải là
tiên quyết. Nên giới hạn ≤25m2/sinh viên nhu cầu đất xây dựng trường đại học –
cao đẳng của toàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 là khoảng 200 – 300 ha.
The universities themselves select appropriate model and scale to be competitive in
global market. Land criteria on land per student is not crutial. Limit 25m2/student
Land for universities of Vinh Phuc by 2020 is 200 – 300ha.
• Không thể dự báo chính xác Quy mô Cần có quy hoạch năng động, đảm bảo hiệu
quả với những quy mô khác nhau.
The real volume can not be estimated exactly The need for a flexible plan to ensure
effectiveness at different volumes.
Hình: Đại học Harvard trong khu đô thị
industry.
Vị trí, chức năng và mối quan hệ của khu vực nghiên cứu trong Đô thị Vĩnh Phúc
Study area in Vinh Phuc city
• Cần phát triển đô thị mật độ cao
hơn để đảm bảo hiệu quả giao
thông công cộng công (tối ưu là
20.000 người/km2 khu vực phát
triển đô thị – Jane Jacob.1961).
• Đan xen các chức năng trong mỗi
khu vực, không phân khu đơn
năng tập trung.
• Cần đảm bảo khoảng cách giữa các
tuyến đường và tuyến GTCC từ
600 – 1.000m.
Hình: Định hướng
phát triển không
gian đô thị Vĩnh
Phúc – Quy hoạch
chung đến 2030.
6000 – 7.000
người/km2 đất
xây dựng đô thị
Master plan by
2030
Hình: Khu vực
nghiên cứu trong
khung giao thông
và lựa chọn nơi định cư của các
quần cư hiện hữu.
Need to learn from the wisdom of
the adaptation process and
selection of area for settlement of
the existing residents
Xây dựng bản sắc không gian đô thị dựa trên các đặc điểm của khu vực - Develop urban
structures characters basing on site features
Kết nối, hoàn thiện hệ thống mặt nước:
- Đảm bảo hoạt động sản xuất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa;
- Đảm bảo thoát nước khi đô thị hình thành;
- Tạo lõi cảnh quan trong đô thị.
Connect and complete water system:
- Ensuring agrricultural production during the urbanization proccess;
- Ensurin drainage when urban area is established;
- Creating landscape core for the urban area
Nhận diện giá trị cảnh quan tại các khu vực hội tụ của cấu trúc địa hình tự nhiên
Recognize landscape logic
Xây dựng cấu trúc đô thị dựa trên cấu trúc địa hình tự nhiên và các hệ sinh thái - Develop
urban structures based on natural structure and ecological system
Tạo lập các khu trung tâm đô thị tiếp nối và nhấn mạnh cấu trúc địa hình tự nhiên
Develop urban centers continuing and emphasizing the landscape logic
Tổ chức hệ thống không gian xanh và mặt nước,
tạo khung cấu trúc phát triển bền vững
Connect green space and water, creating
structural frame for sustainable development
Tổ chức các không gian xây dựng đô thị, tạo
thế hội tụ về trung tâm
Spatial organization for urban construction,
Hệ thống không gian mở
Network of open spaces
Các diện – khối xây dựng đô thị
Urban shapes
Các cạnh đô thị
Urban edges
Các tuyến trục cảnh quan chính
Main landscape axis
Các khu vực điểm nhấn
Landmarks
Nguyên tắc kiểm soát chiều cao
Height control
Nguyên tắc tổ chức công trình phù hợp với điều kiện địa hình, thời thiết
Building arrangement in accordance to the topgraphy and climate
• Tập trung xây dựng ở các khu vực thuận
lợi đón gió Đông Nam và không bị chiếu
nắng buổi chiều;
• Các sườn đồi hướng Tây ưu tiên tổ chức
cây xanh công cộng.
• Tối đa bố trí công trình có cạnh dài quay
hướng Bắc - Nam, đặc biệt là trong công
trình công cộng và chung cư.
• Tuy nhiên, vẫn có một số khu vực có thể
bố cục công trình có mặt tiền quay hướng
Tây để đáp ứng nhu cầu của một bộ phận
dân cư.
• Buildings with long sides turned to the North and the South;
• Concentrate buildings in areas having South East wind and protected from the sun in
afternoon;
• Public green spaces along hillsides in the west.
park; 406
Water surface; 62
Quy hoạch sử dụng đất – Land use
Diện tích (ha)
Trường đại học; 180
Trung tâm mật độ
cao; 194
Khu đô thị mới ; 272
Làng đô thị hóa; 306
Đất TDTT; 22
Giao thông chính ;
330
Làng sinh thái; 110
Cây xanh sinh thái
nông nghiệp; 162
Công viên; 406
Mặt nước; 62
Area (ha)
University; 180
Urban center; 194
Urban area with
flexible density; 272
Urbanized village; 306
Sport facilities; 22
Main road and local
main road; 330
Argricultural Eco-
village; 110
Argricultural land; 162
Ecopark and urban