BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
o0o Công trình tham dự Cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học Trường Đại học Ngoại thương 2014 Tên công trình:
“Biến động thị trường vàng ở Việt Nam và
vai trò quản lý độc quyền của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam” Nhóm ngành: Kinh doanh và Quản lý 1(KD1)
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
MỤC LỤC
1.1. Biến động thị trường vàng trước Nghị định 24/2012/NĐ-CP 22
1.2. Thực trang quản lý thị trường vàng Việt Nam từ 2010 đến trước Nghị định
24/2012/NĐ-CP 28
2. Biến động thị trường vàng sau Nghị định 24/2012/NĐ-CP và động thái của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam\ 37
2.1. Biến động thị trường vàng sau Nghị định 24/2012/NĐ-CP 37
2.2. Các chính sách của ngân hàng nhà nước 42
Chương III: Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện vai trò quản lý vàng của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 61
1. Dự báo về thị trường vàng 61
1.1. Những nhân tố ảnh hưởng tới giá vàng thế giới 61
1.2. Dự đoán giá vàng Việt Nam trong thời gian tới 65
2. Giải pháp 66
2.1. Huy động vàng trong dân 66
2.2. Hạn chế các cơn sốt ảo trên thị trường vàng 68
2.3. Hạn chế nhập khẩu lậu vàng 69
2.4. Giảm mức đặt thầu tối thiểu trong các phiên đấu thầu vàng. 70
2.5. Khuyến nghị trả lại kinh doanh vàng miếng cho DN, xoá bỏ vàng thương hiệu
Quốc gia của SJC 72
2.6. Trong dài hạn cho phép thành lập sàn giao dịch vàng trở lại. 75
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC VIẾT TẮT
CSTT
Chính sách tiền tệ
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Quy ước giá vàng (chưa tính phí và thuế):
Biểu đồ1.2: Sản lượng khai thác vàng trung bình của các nước trên thế giới
Biểu đồ 1.3: Dự trữ vàng thế giới
Biểu đồ 1.4: Tương quan giá Đôla và giá vàng giai đoạn 2002-2012
Bảng 1.5: Biến động của giá dầu và giá vàng giai đoạn 2008 - 2013
Bảng 1.6: Nguồn cầu vàng từ năm 2011-2013
Biểu đồ 1.7: Giá vàng London tháng 4 – 2013
Bảng 1.8: Nguồn cung vàng của SPDR: Exchange Traded Gold.
Bàng 1.9: So sánh các mức thuế giao dịch về vàng
Bảng 1.10: Lượng vàng nắm giữ và tỷ lệ trong tổng dự trữ quốc gia năm 2013
Biểu đồ 2.1. Diễn biến giá vàng thế giới năm 2010- Nguồn: kitco.com
Biểu đồ 2.2: Diễn biến giá vàng Việt Nam năm 2010 – Nguồn: Công ty vàng bạc đá quý
Sài Gòn SJC
Biểu đồ 2.3: Diễn biến giá vàng thế giới năm 2011 - Nguồn: kitco.com
Biểu đồ 2.4: Diễn biến giá vàng thế giới năm 2012 - Nguồn: kitco.com
Biểu đồ 2.5: Diễn biến giá vàng Việt Nam 3 tháng đầu năm 2012 – Nguồn: Công ty
vàng bạc đá quý Sài Gòn SJC
Bảng 2.6: Các chính sách quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh vàng trang sức m
nghệ có hiệu lực đến giai đoạn nghiên cứu 2010-2012
Bảng 2.7: Các chính sách XNK vàng từ có hiệu lực đến giai đoạn nghiên cứu 2010-
2012
Bảng 2.8: Các chính sách thuế liên quan đến thị trường vàng từ 2010-2012
Biểu đồ 2.9: Diễn biến của giá vàng trong nước năm 2012
Biểu đồ 2.10: Giá vàng thế giới năm 2012
Biểu đồ 2.11: Giá vàng trong nước từ ngày 1/1/2013 đến nay
giới dành nhiều thời gian nghiên cứu. Tại Việt Nam, chính sách độc quyền vàng miếng mới
diễn ra trong hơn một năm, nên vẫn còn tồn tại nhiều tranh luận. Tại diễn đàn kinh tế mùa
thu năm 2013, 3 bài tham luận về vấn đề độc quyền quản lý vàng đã được đưa ra, và đây
cũng là đề tài được nhiều sinh viên lựa chọn để đầu tư nghiên cứu viết khóa luận trong thời
gian qua.
Vì vậy, nhóm đãlựa chọn đề tài “Biến động thị trường vàng ở Việt Nam và vai trò
quản lý độc quyền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” để nghiên cứu.
Bài nghiên cứu khoa học có ba mục đích chính:
- Thứ nhất, tổng quan về vàng thị trường vàng
- Thứ hai, làm rõ vai trò quản lý độc quyền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện vai trò quản lý thị trường vàng của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu là sự biến động của thị trường vàng và vai trò độc quyền quản
lý vàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Bài nghiên cứu khoa học lấy bối cảnh thị trường vàng Việt Nam đặt dưới sự quản lý
độc quyền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với phạm vi nghiên cứu từ năm 2010 đến
tháng 4 năm 2014.
Bài nghiên cứu khoa học sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp để
nghiên cứu toàn diện vấn đề, từ đó đưa ra những dự báo và giải pháp thiết thực nhằm hoàn
thiện cơ chế quản lý vàng miếng của nhà nước, góp phần ổn định giá vàng trong nước, rút
ngắn chênh lệch giá với thế giới.
Bài nghiên cứu ngoài lời mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:
ChươngI: Cơ sở lý luận về quản lý vàng của Nhà nước
Chương II: Biến động thị trường vàng và vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam giai đoạn 2010-2014
Chương III: Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện vai trò quản lý của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
Do năng lực, khả năng phân tích còn hạn chế, vấn đề mang tầm quản lý vĩ mô nên đề
1kg = 26,666 lạng = 266,66 chỉ = 2666,6 phân = 26666 ly (lai)
Hay 1 lạng (1 cây vàng) = 37,5g
1 chỉ vàng = 3,75g
Ở Châu Âu, những kim loại quý hiếm, đá quý lại được tính theo đơn vị Karat (K).
Xét trong mối quan hệ giữa đơn vị trọng lượng thông dụng quốc tế SI thì: 1K = 0,2 g = 200
mg (= 5,32 ly)
4
Như vậy, theo tính toán thì vàng 10 tức là vàng 24K có trọng lượng là 4,8g vàng nguyên
chất.
Bảng 1.1: Quy ước giá vàng (chưa tính phí và thuế):
Thị trường vàng thế giới
Thị trường vàng Việt Nam
Đơn vị yết
giá
USD/ounce
(1ounce = 1 troy ounce = 0,83 lượng)
VND/lượng
(1 lượng = 1.20556 ounce)
Giá vàng
Giá vàng Việt Nam * 0,83/ Tỷ giá
USD/VND
Giá vàng thế giới * 1,20556 * Tỷ
giá USD/VND
1.2. Vai trò của vàng trong nền kinh tế
Với những đặc tính riêng có của nó, trong lịch sử vàng được sử dụng làm tiền tệ,
ngoài ra vàng còn được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống như làm trang sức,
dùng cho lĩnh vực y tế, trang trí thực phẩm và đồ uống, điện tử… Tuy nhiên, bài nghiên cứu
sẽ chỉ ra 5 vai trò nổi bật của vàng đối với nền kinh tế:
vòng, khuyên tai), dạng vàng miếng. Nguồn tài nguyên vàng không phải là vô hạn, việc khai
thác vàng cũng gặp nhiều khó khăn, bởi vậy khi có sự khan hiếm về vàng trong dài hạn thì
giá vàng sẽ có xu hướng tăng giá. Như vậy, việc cất trữ vàng giúp phòng vệ trước sự mất
giá của đồng tiền trong điều kiện lạm phát cao, bảo toàn giá trị mà người dự trữ nhận được.
1.2.3. Thứ ba, vàng là một phương tiện DTNH
DTNH của quốc gia là tài sản của nhà nước được cất giữ dưới dạng các đồng tiền
mạnh, trái phiếu được phát hành bởi Chính phủ các cường quốc trên thế giới, và vàng nhằm
mục đích cho thanh toán quốc tế hoặc hỗ trợ giá trị đồng tiền quốc gia. Vàng là một trong số
các hình thức DTNH của nhà nước,nhưng chỉ gồm vàng khối, hạt và vàng miếng.
Kể từ sau chế độ Bretton Woods, vàng và Đô la trở thành hai loại tài sản quan trọng
đối với DTNH của quốc gia.Theo Báo cáo mới nhất của WGC cho thấy, tính đến tháng
12/2013, tổng dự trữ vàng quốc gia của thế giới đạt mức 31.913,5 tấn. Cũng theo dữ liệu
tổng hợp của WGC, xét về mặt dự trữ vàng quốc gia, M vẫn là nước đứng đầu thế giới với
mức Dự trữ vàng chính thức: 8.133,5 tấn và Tỷ lệ dự trữ vàng trong DTNH: 71,7%, đứng
6
thứ hai là Đức với mức Dự trữ vàng chính thức: 3.387,1 tấn và Tỷ lệ dự trữ vàng trong
DTNH: 68,7%
1.2.4. Thứ tư, vàng là một trong những lựa chọn để đa dạng hoá danh mục đầu tư
Đa dạng hoá danh mục đầu tư sẽ giúp giảm thiểu rủi ro thua lỗ một cách hiệu
quả.Cách thức tối ưu nhất để đa dạng hoá danh mục là đầu tư vào những tài sản có biến
động ngược chiều với các tài sản trong danh mục.Và vàng là lựa chọn số 1 cho tiêu chí này,
bởi vàng có mối tương quan nghịch chiều với những tài sản có rủi ro cao như cổ phiếu hay
cả những tài sản ít rủi ro hơn như trái phiếu chính phủ.Khi thị trường cổ phiếu đi xuống, giá
vàng sẽ tăng lên.Hơn nữa, để chống lại lạm phát thì vàng là một công cụ rất thích hợp.
Nguyên nhân là do vàng là một loại tiền tệ đặc biệt, và các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng
không giống với các nhân tố ảnh hưởng đến giá tài sản khác.
1.2.5. Thứ năm, vàng là một nguồn nguyên liệu quan trọng
Với những đặc tính lý hoá như: mềm, dễ uốn cong, dễ dát mỏng, tính dẫn điện tốt,
tính kháng mòn,… vàng được coi là một kim loại công nghiệp thiết yếu. Vàng được sử dụng
Trong trường hợp, giá hiện tại đang tăng cao, người kinh doanh có thể bán khống, đợi khi
giá giảm sẽ mua trả và thu lợi nhuận từ khoản chênh lệch này. Đây là hình thức kiếm lời
được sử dụng khá phổ biến hiện nay.
2.3. Các chủ thể tham gia thị trường vàng
2.3.1. NHTW
Vàng có vai trò quan trọng trong DTNH quốc gia.NHTW là một thành viên lớn nhất
của thị trường vàng thực hiện giao dịch nhằm quản lý danh mục DTNH, thực hiện chính
sách tiền tệ quốc gia, đồng thời giám sát hoạt động của thị trường và thu lợi nhuận.
2.3.2. Ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại sử dụng hiệu quả nguồn vốn dự trữ vàng từ người dân,
đồng thời cung cấp các dịch vụ và tự doanh kiếm lời thông qua mua bán chênh lệch giá.
2.3.3. Nhà đầu tư tổ chức và cá nhân
8
Nhà đầu tư trên thị trường vàng có thể là các công ty khai thác, chế tác vàng hoặc
những nhà đầu tư nhỏ lẻ. Họ tham gia vào thị trường nhằm mục đích kiếm lời dựa trên việc
đầu cơ, ăn chênh lệch giá hoặc phòng vệ dựa vào các công cụ phái sinh.
2.4. Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản
2.4.1. Nghiệp vụ mua bán giao ngay
Đây là nghiệp vụ mua bán vàng thực hiện mức giá tại thời điểm thỏa thuận.Vì hàng
hóa có giá trị lớn nên khi mua bán số lượng lớn, cần thời gian để thực hiện bút toán và thanh
toán tiền vàng.
2.4.2. Nghiệp vụ mua bán kì hạn
Là nghiệp vụ cam kết mua bán vàng vào một ngày cụ thể trong tương lai tại một mức
giá xác định.Giao dịch này nhằm mục đích bảo hiểm rủi ro biến động giá.
2.4.3. Nghiệp vụ quyền chọn
Thể hiện quyền được mua và bán một lượng vàng trong một khoảng thời gian xác
định trong tương lai với mức giá được thống nhất tại thời điểm giao dịch. Có hai loại quyền
chọn là quyền chọn mua (call option), quyền chọn bán (put option) và 2 kiểu quyền chọn:
kiểu Âu và kiểu M. Quyền chọn kiểu M cho phép người mua thực hiện quyền chọn tại bất
Biểu đồ1.2. Sản lượng khai thác vàng trung bình của các nước trên thế giới
Nguồn: http://www.tinhte.vn/threads/infographic-kim-loai-vang-va-nguon-cung-
cap.1842782/
10
Từ biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác vàng trên toàn thế giới ta thấy được Trung
Quốc là nước có sản lượng khai thác vàng nhiều nhất với 13%, tiếp theo là Austraylia với
10%, M 9% và một số nước khác có các mỏ dự trữ vàng lớn như Nam M (7%), Nga
(7%), Pê ru, Canada, Indonesia, Ghana. Tuy nhiên lượng nắm giữ vàng thực tế lại hoàn toàn
khác hẳn.
Biểu đồ 1.3. Dự trữ vàng thế giới
M là nước nắm giữ đến 30% lượng vàng thế giới với tổng cộng 8133,5 tấn tương
đương 420 tỷ USD. Chính bởi vậy nền kinh tế của M có ảnh hưởng tương đối lớn đến giá
vàng trên thế giới. Theo các nghiên cứu cho thấy giá vàng thế giới bị tác động bởi các nhân
tố chính sau đây: Sự biến động của giá đô la M – lãi suất tiền gửi của M, sự biến động của
giá dầu, mức độ lạm phát của nền kinh tế M, một số chỉ số khác của nền kinh tế M như
giá chứng khoán.
3.2.2. Nguồn cầu vàng
Với những đặc điểm và vai trò riêng biệt, vàng ngày càng được con người sử dụng
với nhiều mục đích khác nhau.Ngày nay, vàng được sử dụng chủ yếu làm phương tiện trao
đổi, đầu tự, tích trữ và làm đồ trang sức.Ngoài ra vàng còn được sử dụng trong y tế, điện tử,
thực phẩm và đồ uống, công nghiệp, hóa học.
11
Năm 2013, Trung Quốc đã vượt Ấn Độ trở thành nước tiêu thụ vàng cao nhất thế giới
với 1066 tấn. Nguyên nhân chủ yếu là do mức tăng 29% tiệu thụ vàng trang sức và 38%
vàng thỏi, vàng xu của Trung Quốc. Năm 2013, nhu cầu vàng ở Việt Nam được đánh giá
xếp thứ 7 trên thế giới với lượng cầu là 92,2 tấn. Trong đó nữ trang: 11,9 tấn, vàng miếng:
giá của vàng.
Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái, tức là lạm phát đang diễn ra, giá
vàng lại tỷ lệ nghịch với giá dầu. Kinh tế trì trệ khiến hàng hóa lưu thông khó khăn, sản xuất
bị thu hp, nhu cầu về dầu giảm mạnh. Trong khi đó, nền kinh tế bất ổn lại làm cho nhu cầu
về vàng với vai trò là tài sản bảo hiểm lại tăng cao.
Xét sự biến động giá vàng dựa trên giá dầu cần chú ý đến tình hình kinh tế, chính trị
vùng Trung Đông.Bởi đây được coi là khu vực khai thác và sản xuất dầu mỏ lớn nhất trên
thế giới và các nước khu vực này thường dự trữ tài sản dưới dạng vàng. Do đó nguồn cung
dầu mỏ và nguồn cầu về vàng ở đây rất lớn, ảnh hưởng mạnh lên giá của cả hai mặt hàng
này.
Bảng 1.5. Biến động của giá dầu và giá vàng giai đoạn 2008 – 2013
13
Đơn vị: USD/thùng; USD/ounce 2008
2009
2010
2011
2012
2013
Oil
Average
52.01
51.49
33.34
39.02
32.18
22.46
22.69
17.46
16.23
14.72
11.97
12.07
http://www.cboeoptionshub.com/2014/01/04/gold-oil-volatility-2013/
Bảng mô tả diễn biến dao động giá cả giai đoạn 2008 – 2013. Có thể thấy cuộc khủng
hoảng kinh tế năm 2008 có những ảnh hưởng sâu rộng trên toàn thế giới. Từ 2008 đến 2010,
với nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng, cả giá vàng và giá dầu liên tục giảm mạnh. Đến năm
2011, giá cả tăng nh nhưng những năm tiếp theo tiếp tục giảm. Các chuyên gia đã nhận
định dù có nhiều tín hiệu cho thấy nền kinh tế toàn cầu đang được vực dậy song quá trình
phục hồi này vẫn chưa thực sự ổn định. Các quốc gia lớn đã lấy lại được nhịp độ tăng trưởng
nhưng vẫn rất mong manh. Giá vàng và giá dầu khi nền kinh tế chưa ổn định có thể sẽ tiếp
tục giảm và có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau.
4.3. Sự quản lý của Ngân hàng Trung ương (NHTW)
Sự quản lý của NHTW, nói cách khác là quan điểm DTNH của NHTW, có tác động
không nhỏ đến giá vàng.
DTNH là toàn bộ tài sản ngoại hối của một quốc gia bao gồm ngoại tệ tiền mặt, số dư
ngoại tệ trên tài khoản nước ngoài, hối phiếu, giấy nhận nợ và vàng tiêu chuẩn quốc tế, do
NHTW trực tiếp quản lý. NHTW không chỉ có nhiệm vụ bảo quản, cất giữ mà cần có những
biện pháp quản lý nhằm đảm bảo quy mô và cấu trúc DTNH, đồng thời sử dụng qu để phục
vụ cho đầu tư phát triển kinh tế, nhằm thực hiện CSTT, hỗ trợ giá trị đồng tiền quốc gia, cân
bằng cán cân thanh toán quốc tế.
14
Quy mô và cơ cấu DTNH của quốc gia được quyết định dựa trên rất nhiều yếu tố:
đảm bảo nhu cầu giao dịch hàng ngày hay theo đuổi chính sách tỷ giá cố định; cán cân thanh
toán quốc tế; cán cân vốn; chính sách tỷ giá Thông thường, cơ cấu DTNHcủa quốc gia chủ
Nguồn: LBMA, Thomas Reuters, World Gold Council.
http://www.gold.org/investment/statistics/demand_and_supply_statistics/
Trong khoảng thời gian 3 năm, từ năm 2011-2013, lượng cầu vàng không mấy thay
đổi. Tuy nhiên, năm 2011 cầu vàng tăng đột biến ở mức 4,587.4 tonnes. Nhìn 3 quý trong
một năm nhỏ như năm 2013, lượng cầu vàng có xu hướng giảm. Điều này dẫn đến sự co
giãn về giá tương ứng tại thời điểm cầu vàng thấp nhất.Tại quý 3 năm 2013, cầu vàng thấp
nhất ở mức 868.5 tấn, giá vàng cũng ở mức thấp nhất là 1,326.3USD/oz.
Sau đây là trường hợp điển hình về sự thay đổi giá vàng phản ứng lại với tình trạng
thay đổi trong cung cầu điền hình để có thể có cái nhìn rõ nét hơn.
Biểu đồ 1.7. Giá vàng London tháng 4 - 2013
16 Nguồn: http://www.kitco.com/scripts/hist_charts/monthly_graphs.plx
Như đã đưa ra, giữa tháng 4, thị trường vàng từng có đợt giảm giá lớn nhất trong
vòng 30 năm khi mỗi ounce vàng bốc hơi 160USD từ ngày 12 đến ngày 16/4. Sau đó lực
mua vàng vật chất trên toàn cầu, đặc biệt là ở Trung Quốc và Ấn Độ, đã giúp giá phục hồi
được một nửa.Chỉ sau đợt chạm đáy 1380USD/oz thì ngay lập tức đã gây ra phản ứng từ thị
trường khi người dân nhanh chóng đổ tiền vào đầu tư vàng.
Tại thị trường TQ: giá vàng giảm, các nhà đầu tư đổ xô đi mua vàng. Trong 10 ngày
(từ ngày 16/4/2013-26/4/2013), TQ đã tiêu thụ 300 tấn vàng, tương đương gần 10%sản
lượng vàng cả năm trên toàn cầu. Thị trường Ấn Độ cũng tiêu thụ hơn 100 tấn vàng.Những
động thái này giúp giá vàng không tụt liên tiếp.
Tuy nhiên, tình trạng cung vàng ồ ạt của các qu SPDR Gold Trust, cho biết lượng
vàng dự trữ của họ chỉ còn 1154.34 tấn, thấp nhất trong 16 tháng tính đến ngày 15/4/2013.
Chính vì vậy, giá vàng đã tăng nhưng không thể tăng nhiều.
Bảng 1.8. Nguồn cung vàng của SPDR: Exchange Traded Gold.
Ngày
Khối lượng (tấn)
Ngày
1097.19
12/4
1,158.56
24/4
1,092.98
Nguồn: http://tintucvang.vn/gia-vang-dau-the-gioi/12305 quy-spdr-tiep-tuc-ban-vang-
ra.html
Như vậy, trong cùng một thời điểm, giá vàng đã có những phản ứng với cả cung và
cầu thị trường. Quy luật cung cầu luôn luôn đúng, khi cầu tăng hoặc cung giảm, giá vàng sẽ
có xu hướng tăng theo. Tuy nhiên, khi cầu giảm hoặc cung vàng tăng thì giá vàng sẽ giảm.
4.5. Chính trị xã hội
Không phải là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thì trường vàng, nhưng tầm quân trọng
của yếu tố chính trị xã hội là không nhỏ.Khi tình hình chính trị thế giới trở nên bất ổn thì thị
trường tài chính cũng bắt đầu hỗn loạn. Trong bối cảnh đó, nhà đầu tư sẽ tìm kênh trú ẩn an
toàn cho tài sản của mình. Và lịch sử đã chứng minh, vàng là loại phương tiện cất trữ rất
hiệu quả, đồng thời cũng là phương án đầu tư an toàn trong những quãng thời gian bất ổn về
kinh tế xã hội.
4.6. Lạm phát
Nếu chỉ số lạm phát tăng hoặc giảm quá một mức nào đó, nó sẽ có tác động lên giá
vàng. Trong thời kì giá cả của hàng hoa luôn tăng, Chính phủ không kiểm soát được tốc độ
lạm phát, niềm tin vào tiền giấy giảm xuống, vàng sẽ trở thành lựa chọn số 1 của các nhà
đầu tư. Cầu tăng sẽ dẫn đến giá tăng. Điều này lý giải vì sao trong khoảng thời gian xảy ra
lạm phát, giá vàng thường có xu hướng tăng lên, và ngược lại.
4.7. Các nhân tố khác
- Tình hình của các công ty kinh doanh vàng và tình hình khai thác sản xuất vàng ở các mỏ
vàng ảnh hưởng đến cung cầu vàng trên thị trường và làm giá vàng thay đổi
- Tâm lý nhà đầu tư cũng là nhân tố vô cùng quan trọng gây ra các biến động trên thị trường
vàng, đặc biệt là các thị trường non trẻ như Việt Nam. Các nhà đầu tư còn chưa đủ khả năng
18
Canada
0
Ý
35
Đan Mạch
22
Na Uy
20
M
0
Hà Lan
4
Tây Ban Nha
30
Singapore
0
Phần Lan
14
Thụy Sĩ
0
Pháp
7
Việt Nam
0,5
19
Anh
15
Châu Âu Đức
3.391,34
72,4%