hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại công ty cổ phần quỳnh hương - Pdf 23

1
Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
2
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỲNH HƯƠNG
Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Thư
Lớp : QTDNB – K12
Khoa : Quản trị kinh doanh
Mã sinh viên : 12A4030144
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
LỜI MỞ ĐẦU
Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
3
1. Tính cấp thiết của đề tài
“Nguồn nhân lực luôn là tài sản quý giá nhất của tổ chức” – đây là câu nói
của Soichiro Honda, ông là người đã lập lên công ty số một thế giới về sản xuất
moto. Trải qua các thời đại kinh tế khác nhau, nhưng nguồn nhân lực vẫn luôn là
nhân tố trung tâm có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
tất cả các tổ chức. Đặc biệt là trong môi trường đầy thách thức, cạnh tranh như hiện
nay, khi mà khoảng cách về địa lý không còn là quan trọng. Xu thế hội nhập và
cạnh tranh quốc tế trong thời đại ngày nay càng khẳng định vị trí và tầm quan trọng
của con người.
Việt Nam cũng đang đi cùng với sự phát triển của thời đại kinh tế toàn cầu,
gia nhập vào các tổ chức quốc tế, vấn đề nhân lực cũng đang rất được quan tâm. Do
các tổ chức, doanh nghiệp nhận thức rõ hơn vai trò của nguồn nhân lực trong sự tồn
tại và phát triển của mình. Hiện nay, nguồn nhân lực của nước ta đang trong tình
trạng vừa thiếu lại vừa thừa. Các tổ chức, doanh nghiệp đang phải cạnh tranh nhau

cho người lao động tại Công ty CP Quỳnh Hương . Mục tiêu của bài nghiên cứu:
Thứ nhất: Nẵm rõ được đặc điểm, tình hình hoạt động, cơ cấu nhân sự của
Công ty.
Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng của việc tạo động lực cho người lao động tại
Công ty.
Thứ ba: Trên cơ sở thực trạng đã tìm hiểu, đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện vấn đề tạo động lực cho người lao động tại Công ty mình nghiên cứu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu vấn đề tạo động lực cho người lao động tại Công ty CP Quỳnh
Hương, đối tượng nghiện cứu chính là nhân lực tại Công ty.
Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian là tại Công ty CP Quỳnh Hương, về
mặt thời gian em muốn tìm hiểu về vấn đề tạo động lực cho người lao động tại
Công ty trong phạm vi thời gian 5 năm trở lại đây.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
5
Để thu thập thông tin nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu, em đã sử dụng các
phương pháp sau: phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, phân tích so sánh, phỏng
vấn, tài liệu của Công ty và các phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi,…
7. Kết cấu của Đề tài
Ngoài phần mởđầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo
Bài báo cáo được chia thành 3 chương:
Chương 1. Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Quỳnh Hương
Chương 2. Thực trạng công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công
ty cổ phần Quỳnh Hương
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán
bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần Quỳnh Hương
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của các thầy cô trong khoa Quản trị
kinh doanh, cùng sự hỗ trợ nhiệt tình của Ban lãnh đạo công ty, phòng phát triển
nguồn nhân lực và các phòng ban của Công ty cổ phần Quỳnh Hương đã giúp em

Quỳnh Hương đã trở nên nổi tiếng và được người tiêu dùng khắp các tỉnh, thành phố
trên cả nước biết đến. Nhắc đến Quỳnh Hương người ta sẽ nghĩ ngay đến các sản phẩm
bánh kẹo, chủng loại đa dạng, giá cả hợp lý, hệ thống kênh tiêu thụ rộng khắp.
Công ty cổ phần (CTCP) Quỳnh Hương được thành lập năm 2008 bởi các cổ
đông sáng lập là thể nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Xây dựng và
Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
7
chế biến thực phẩm Quỳnh Hương (hiện nay là CTCP Quỳnh Hương), có trụ sở
chính tại 6/134 Trần Phú, phường Quán Trữ, quận Lê Chân, TP.Hải Phòng.
Thương hiệu Quỳnh Hương hiện đang được đánh giá là một trong những
thương hiệu hàng đầu trong ngày sản xuất bánh kẹo Việt Nam, với nhiều năm liên
tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn. Sau
khi đã giành được vị trí khá cao trên thị trường tại Hải Phòng , công ty TNHH
Quỳnh Hương đã mở rộng thị trường hoạt động ra các tỉnh phía Bắc qua việc thành
lập CTCP chế biến thực phẩm Quỳnh Hương miền Bắc vào ngày 28/01/2008. Góp
vốn vào Quỳnh Hương còn có các thành viên sáng lập của Quỳnh Hương trong đó
công ty nắm giữ 60% vốn cổ phần tại thời điểm thành lập.
Công ty đã xác định ngay từ đầu phạm vi khu vực phía Bắc là thị trường
chính. Công ty đặt nhà máy cạnh mặt Quốc lộ 5 – trục giao thông quan trọng nối Hà
Nội với Hải Phòng để giành địa lợi và có được cơ chế ưu đã đầu tư của tỉnh Hưng
Yên. Để có thể cạnh tranh được với những loại bánh kẹo vốn đã quen thuộc với
người tiêu dùng Hà Nội như Hải Hà, Hữu Nghị, Hải Châu,… công ty đã tập trung
vào các yếu tố nhãn hiệu, chất lượng, giá cả, chính sách khuyến mại, kênh phân
phối để bước vào cuộc cạnh tranh với các sản phẩm nội địa cũng như các loại bánh
kẹo ngoại nhập đang ngày càng tràn lấp trên thị trường trong nước.
CTCP Quỳnh Hương được thành lập theo quyết định số 139/QĐ – UB ngày
19/08/1999 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 050300001 ngày 28/01/2000 của sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hải Phòng với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng Việt Nam. Ngay sau khi
thành lập, các hoạt động xây dựng nhà xưởng, mua sắm và lắp đặt những dây

dưỡng, tiện lợi và độc đáo. Mong ước của công ty là mang những tâm huyết và sáng
tạo để tô điểm thêm hương vị cho cuộc sống hạnh phúc của mọi gia đình.
Sứ mệnh hoạt động của CTCP Quỳnh Hương hiện nay được xác định rõ với
từng nhóm đối tượng:
+ Với người tiêu dùng là tạo ra những sản phẩm phù hợp, tiện dụng bao gồm
các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ uống. Công
ty cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho
tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm;
Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
9
+ Với cổ đông, sứ mệnh của công ty không chỉ dừng ở việc mang lại mức lợi
nhuận tối đa trong dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lý rủi ro từ đó làm cho cổ
đông an tâm với những khoản đầu tư của họ;
+ Với đối tác, sứ mệnh của công ty là tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả
các thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mức lợi nhuận hợp lý
thông qua các sản phẩm, dịch vụ đầy tính sáng tạo. Chúng tôi không chỉ đáp ứng
đúng xu hướng tiêu dùng mà còn thỏa mãn mong ước của khách hàng.
1.2. Đặc điểm của công ty cổ phần Quỳnh Hương
1.2.1. Đặc điểm sản phẩm và thị trường
Công ty có dòng sản phẩm chủ yếu là bánh, kẹo các loại.
Một số sản phẩm chủ yếu của công ty:
+ Snack Foods: Bánh snack các loại;
+ Breads, Buns: Bánh mỳ công nghiệp, Sandwich;
+ Fresh Cakes: Bánh tươi các loại;
+ Cookies: Bánh bơ;
+ Moon Cakes: Bánh trung thu;
+ Superior Cakes: Bánh bông lan công nghiệp;
+ Chocolate coatingpie: Bánh phủ Chocolate;
+ Candys: các loại kẹo.
CTCP Quỳnh Hương không chỉ đáp ứng thoả mãn nhu cầu của người tiêu

Uỷ ban điều hành (EMC) bao gồm 5 thành viên: Tổng Giám đốc, Phó Tổng
Giám đốc cung ứng vật tư, Phó Tổng Giám đốc kinh doanh, Phó Tổng Giám đốc
Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
11
Bakery, Phó Tổng Giám đốc sản xuất, Phó Tổng Giám đốc tài chính. Riêng ngành
hàng Bakery, do nó hoạt động mang tính chất độc lập, chuyên biệt hơn những
ngành hàng kia nên có một Phó Tổng Giám đốc riêng để điều hành trực tiếp ngành
hàng này. Sơ đồ tổ chức này đảm bảo sự phát triển của từng ngành hàng, đảm bảo
cho các ngành hàng phát triển một cách hiệu quả hơn. Nếu khi có sự cố, sự cố này
chỉ có ở một hay một vài ngành hàng, khi đó với cơ cấu tổ chức này sẽ đảm bảo đi
sâu vào giải quyết vấn đề của ngành hàng đó, chứ không áp đặt cho những ngành
hàng khác. Như vậy, tính hiệu quả sẽ cao hơn và các phòng ban cũng vừa độc lập
trong việc giải quyết vấn đề hơn và cũng có sự liên kết chặt chẽ với nhau trong nội
bộ công ty hơn.
1.2.3. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực tại CTCP Quỳnh Hương chủ yếu là nhân lực trẻ, với độ tuổi
chủ yếu trong khoảng từ 21 tuổi đến 35 tuổi. Vì vậy, nguồn nhân lực công ty nhiệt
tình, năng động với tuổi trẻ, nhiệt huyết. Nguồn nhân lực của công ty ngày càng
được đảm bảo cả về mặt số lượng cũng như chất lượng.
Hình 1.2. Tổng số lao động việc làm qua các năm giai đoạn 2008-2012 (Đvt: Người)
Nguồn: Thống kê lao động qua các năm tại phòng PTNNL của CTCP Quỳnh Hương
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy được số lượng lao động của công ty qua các
năm liên tục tăng. Do công ty luôn mở rộng quy mô sản xuất, nhằm đáp ứng yêu
cầu của công ty. Năm 2008 nhân lực của công ty chỉ có gần 100 nhân lực, đến năm
2009 nguồn nhân lực của công ty đã tăng lên hơn gấp đôi. Hai năm sau, tức là năm
2011 tổng nhân lực của công ty là 350 nhân lực, đến năm 2012 là 500. Như vậy,
sau 5 năm, từ năm 2008 đến năm 2012 tổng nhân lực của công ty đã tăng gấp hơn 5
lần. Mức tăng bình quân là gần 53%/năm. Đây là mức tăng khá cao, cho thấy công
ty đã không ngừng đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
Hình 1.3: Cơ cấu lao động theo khu vực địa lý

Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
13
đạt được những thành công và tính chuyên nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cho
công ty cũng như chính bản thân mỗi nhân viên.
Bảng 1.2: Cơ cấu tổ chức nhân lực trong công ty năm 2013
Tỉ lệ Số lượng
Ban TGĐ 0,41% 3
Khối Kinh doanh 26,03% 190
Khối hỗ trợ 15,07% 110
Khối Sản xuất 58,5% 427
Tổng 100% 730
Nguồn: Phòng PTNNL CTCP Quỳnh Hương
Kể từ khi thành lập và phát triển, tỉ lệ về số lượng nhân lực trong các khối
kinh doanh, khối hỗ trợ, khối sản xuất và quản lý tương đối ổn định. Đó là do cơ
cấu tổ chức quyết định mối tương quan giữa những bộ phận trên chuỗi giá trị của
sản phẩm và sự phân công lao động hiệu quả. Hiện nay, cơ cấu nhân sự theo cấp
bậc chức vụ của công ty cũng đã có những thay đổi.
Bảng 1.3. Cơ cấu lao động theo trình độ nhân lực giai đoạn 2008 - 2013
(Đvt: Nhân lực)
Cơ cấu theo
trình độ
2008 2009 2010 2011 2012 2013
Thạc Sỹ 0 0 0 0 0 2
ĐH, CĐ 11 20 39 57 68 95
TC, Bằng nghề 121 185 219 191 172 74
THPT, THCS 210 293 346 366 378 559
Nguồn: Phòng PTNNL CTCP Quỳnh Hương
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy rằng, trình độ của người lao động trong
công ty đã có sự thay đổi qua các năm, nhưng sự thay đổi này chưa lớn. Đến năm
2013 trình độ Thạc sỹ, Đại học, Cao đẳng cũng chỉ chiếm có 7% tổng số nhân lực

năm 2007 (năm 2008 tăng gần 80 tỷ đồng so với năm 2007). Đến năm 2009 thì
doanh thu tăng hơn năm 2008 là 18%, thấp hơn mức tăng của năm 2008 so với năm
2007. Năm 2010 tăng gần 65 tỷ đồng so với năm 2009. Năm 2011 là năm có mức
tăng cao nhất trong giai đoạn 2007 – 2012, tăng gần 34% so với năm 2009 (tăng
Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
15
142 tỷ đồng). Sang đến năm 2011 thì mức tăng này có chiều hướng giảm xuống,
mức tăng năm 2011 so với năm 2010 là 23% (về mặt tuyệt đối, năm 2011 tăng 128
tỷ đồng so với năm 2010). Năm 2012, doanh thu tăng khoảng 11% so với năm 2011
(tăng hơn 78 tỷ đồng). Mức tăng trưởng bình quân của doanh thu thuần trong giai
đoạn 2007 – 2012 là 38%/năm. Đây là một kết quả mà công ty đã phải cố gắng nỗ
lực trong những năm qua.
Lợi nhuận sau thuế của công ty có mức biến động khác so với mức biến
động của doanh thu trong giai đoạn này. Tính từ năm 2007 đến năm 2012 lợi nhuận
sau thuế liên tục tăng. Tuy nhiên, có thể thấy mức tăng doanh thu năm 2011 so với
năm 2010 lớn hơn mức tăng doanh thu năm 2010 so với năm 2009. Nhưng mức
tăng lợi nhuận sau thuế lại khác, năm 2011 so với năm 2010 tăng ít hơn mức tăng
của năm 2010 so với năm 2009. Như vậy, doanh thu tăng chưa chắc lợi nhuận cũng
tăng cùng do những nguyên nhân về chi phí, về quản lý,… Đến năm 2011, lợi
nhuận sau thuế của công ty chỉ đạt có chưa đến 1 tỷ đồng. Dẫn đến tình trạng này là
do, trong giai đoạn 2008 – 2011 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra
tương đối ổn định, các công tác quản lý vẫn còn hợp lý,… Nhưng đến năm 2011, do
chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, công ty đã tiến hành trích quỹ dự
phòng tài chính dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm đã
không đạt được như mục tiêu kế hoạch đặt ra. Dẫn đến tổng lợi nhuận sau thuế của
công ty chỉ còn 978 triệu đồng.
Riêng trong năm 2012 thì: trong quý IV năm 2012, công ty đạt 266 tỷ đồng
doanh thu, tăng 37 tỷ đồng so với quý III. Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận quý IV
lại chỉ đạt 27,62 tỷ đồng, giảm mạnh so với mức 35,54 tỷ đồng của quý III. Lợi
nhuận trước thuế của công ty năm 2012 đạt 19 tỷ đồng, vượt 82% so với kế hoạch

Bảng 1.6. Thu nhập bình quân trên một lao động qua các năm
(Đvt: 1.000đ/Người)
Năm 2001 2004 2007 2010 2013
Thu nhập
bình quân
880 1.500 2.000 2.700 3.000
Nguồn: Tài liệu công ty
Từ những kết quả trên cho ta thấy rằng, trong những năm qua công ty cổ
phần Quỳnh Hương đã gặt hái được nhiều kết quả thành công, bên cạnh những khó
khăn mà công ty cần trải qua. Đó là toàn bộ sự nỗ lực của công ty. Nhưng với môi
trường kinh doanh hiện nay, công ty cần có những chiến lược cũng như những bước
Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
Thị trường lao động hiện tại
Công tác tạo động lực của đối thủ cạnh tranh
Tạo động lực lao động
17
đi đúng đắn, sẵn sàng đối phó với những thay đổi trong môi trường nhằm phát triển
công ty một cách bền vững.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÁN BỘ,
NHÂN VIÊN TẠI CTCP QUỲNH HƯƠNG
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại
CTCP Quỳnh Hương
Công tác tạo động lực lao động chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố khác
nhau. Nhưng nhìn chung, nó chịu ảnh hưởng bởi hai nhóm nhân tố chính đó là:
+ Nhóm 1: nhóm nhân tố bên trong công ty
+ Nhóm 2: nhóm nhân tố bên ngoài công ty
Hình 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân
viên tại CTCP Quỳnh Hương
Cơ cấu lao động

cách quản lý này, nhà lãnh đạo biết phân chia quyền lực quản lý của mình, tranh thủ
ý kiến cấp dưới, đưa họ tham gia vào việc khởi thảo các quyết định. Cách quản lý
này tạo điều kiện thuận lợi cho cấp dưới được phát huy sáng kiến, tham gia vào việc
lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch. Đồng thời, tạo ra một bầu không khí tâm lý làm
Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
19
việc tích cực trong quá trình quản lý. Đây là cách quản lý tạo ra một bầu không khí
thân thiện, định hướng nhóm, định hướng nhiệm vụ, từ đó làm tăng hiệu quả làm
việc kể cả khi không có mặt của người lãnh đạo.
+ Sản phẩm và dịch vụ
Đây là yếu tố cũng ảnh hưởng nhiều đến công tác tạo động lực lao động. Yếu
tố này phụ thuộc nhiều vào bản thân từng cá nhân, mỗi cá nhân khác nhau sẽ có những
sở thích khác nhau trong lựa chọn công ty kinh doanh những sản phẩm, dịch vụ nào để
làm. Nhưng với những công ty sản xuất và kinh doanh những sản phẩm và dịch vụ hữu
ích, không có hại cho môi trường, cho con người,… sẽ có ảnh hưởng đến động lực làm
việc của người lao động. Với những sản phẩm bị cấm, bị hạn chế, gây độc hại cho con
người và môi trường sẽ không tạo được động lực làm việc.
Công ty Quỳnh Hương với dòng sản phẩm chủ yếu là bánh, kẹo là những
mặt hàng thiết yếu đối với nhu cầu người tiêu dùng, những sản phẩm này cũng được
khuyến khích sản xuất, không thuộc loại mặt hàng cấm hay hạn chế. Vì vậy, vấn đề
sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp ra thị trường không làm hạn chế động lực
làm việc của người lao động.
+ Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Cơ sở vật chất và trang thiết bị của một công ty cũng ảnh hưởng nhiều đến
công tác tạo động lực làm việc cho người lao động. Người lao động sẽ thấy có động
lực làm việc hơn nếu được làm việc trong một công ty mà cơ sở vật chất khang
trang, trang thiết bị hiện đại. Vì được làm việc trong một điều kiện như vậy, họ thấy
rằng mình đang được làm việc trong một công ty có tầm, được làm việc trong một
môi trường hiện đại, có cơ hội tiếp xúc với những cái mới.
Quỳnh Hương là công ty có cơ sở vật chất rộng, khang trang cùng với những

+ Công tác tạo động lực lao động của các đối thủ cạnh tranh
Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh trong thị trường bánh kẹo tại Việt
Nam đều là đối thủ trực tiếp của CTCP Quỳnh Hương. Tham gia thị trường hiện
nay có khoảng hơn 30 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo có tên tuổi như: Kinh Đô
Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
21
miền Bắc, HaiHaCo, Bibica, Hải Châu, Hữu Nghị, Hải Hà Kotobuki,… Mỗi doanh
nghiệp có những thế mạnh khác nhau về sản phẩm của mình.
2.2. Thực trạng công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại công ty cổ phần
Quỳnh Hương
2.2.1. Tạo động lực thông qua các công cụ tài chính
2.2.2.1. Chế độ tiền lương
Tiền lương là lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động
theo giá trị sức lao động đã hao phí trên cơ sở thỏa thuận. Đây chính là phần cơ bản
nhất trong thu nhập của người lao động, giúp họ và gia đình trang trải các chi tiêu,
sinh hoạt và dịch vụ cần thiết. Đồng thời tiền lương cũng ảnh hưởng đến địa vị của
người lao động trong gia đình và xã hội. Để tiền lương trở thành động lực cho người
lao động, cần phải đảm bảo công bằng giữa hao phí bỏ ra với thu nhập của người
lao động, đảm bảo sự công bằng giữa những người lao động và đồng thời tiết kiệm
chi phí cho doanh nghiệp.
Hình 2.2. Tiền lương bình quân 1 lao động/tháng giai đoạn 2007 - 2012
(Đvt: 1.000 đ)
Nguồn: Phòng kế toán CTCP Quỳnh Hương
Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
22
Bảng 2.1cho thấy tiền lương bình quân 1 lao động/tháng tăng dần qua các
năm. Năm 2008 tăng khoảng 9,4% so với năm 2007; năm 2009 tăng khoảng 31,6%
so với năm 2008; năm 2010 tăng khoảng 15% so với năm 2009; năm 2011 tăng
khoảng 20,3% so với năm 2008; năm 2012 tăng khoảng 7% so với năm 2011. Mức
tăng lương bình quân trung bình là 21,18%/1 năm, tương đối cao so với các doanh

nhiệm vụ
+
thưởng
KPI
Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
23
Trong đó lương cơ bản dựa trên hệ thống thang bảng lương của công ty. %
hoàn thành nhiệm vụ căn cứ nhiệm vụ được giao theo bảng tiêu chuẩn công việc.
Thưởng KPI do Bakery quy định nhưng tổng thưởng KPI không vượt quá 10% tổng
quỹ lương.
Lương khối sản xuất:
Hệ thống thang bảng lương của trưởng ca sản xuất được xây dựng trên cơ sở
3 bậc lương. Mỗi bậc lương dựa trên tiêu chuẩn riêng về trình độ, kinh nghiệm làm
việc, thành tích công việc và quy mô quản lý.
Hệ thống thang bảng lương quản đốc: được xây dựng dựa trên 3 cấp độ. Mỗi
bậc lương dựa trên tiêu chuẩn về thời gian làm việc, quy mô nhân sự quản lý, quy
mô chuyền sản xuất xét theo doanh thu.
 Lương khối logistic và hành chính:
Tiền lương thực tế 1 tháng = số ngày công thực tế trong 1 tháng x Tiền lương
tháng theo hợp đồng/26 + Số ngoài giờ trong tháng x Tiền công 1 giờ làm ngoài giờ.
 Cách tính thời gian làm việc cho các khối
 Cách tính số ngày công
Số công 1 ngày = (Thời gian kết thúc ca – Thời gian bắt đầu ca – Thời gian nghỉ
giữa ca)/8h
Số ngày công trong 1 tháng = Tổng số công của tất cả các ngày trong tháng
Thời gian nghỉ giữa ca là 30 phút, riêng với văn phòng chi nhánh là 60 phút.
 Cách tính công ngoài giờ:
Số ngoài giờ trong ngày = Thời gian về - Thời gian kết thúc ca chính – Thời gian
nghỉ hết ca chính
Số ngoài giờ trong tháng = Tổng số ngoài giờ của tất cả các ngày trong tháng chấm công

Nguồn: Phòng Phát triển nguồn nhân lực CTCP Quỳnh Hương
Các mức phụ cấp được công ty quy định khá cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho cán bộ, công nhân viên trong quá trình thực hiện công việc, cũng là giải
pháp để tạo động lực cho nhân viên trong công ty.
 Kết quả điều tra
3 Bạn có thỏa mãn với thu nhập hiện tại không?
□ Rất thỏa mãn □ Thỏa mãn
Vũ Thị Thư Học viện Ngân Hàng
25
□ Không thỏa mãn Lý do không thỏa mãn:
………………………………
Kết quả trả lời câu hỏi 3
Chỉ tiêu Số Người Tỷ lệ (%)
Rất thỏa
mãn
0 0
Thỏa mãn 191 85
Không thỏa
mãn
34 15
Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp
Qua tham khảo ý kiến của 225 người lao động về tiền lương. Trong câu hỏi 3
có 0% là rất thỏa mãn tương ứng không có người nào rất thỏa mãn với mức lương
của mình; 85% thỏa mãn, còn lại 15% là không thỏa mãn thu nhập chủ yếu là mong
muốn có được thu nhập cao hơn để cải thiện cuộc sống. Nhìn chung mức độ thỏa
mãn đối với thu nhập của nhân viên trong công ty là cao điều này chứng tỏ công ty
đã kích thích được người lao động làm việc và thu nhập của nhân viên là tương
xứng với công sức mình bỏ ra.
4 Thu nhập hàng tháng của bạn đảm bảo cuộc sống gia đình ở mức độ nào?
□ Không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status