vai trò pháp luật trong việc xây dựng đạo đức cho cán bộ lãnh đạo chính trị ở việt nam hiện nay - Pdf 23

Vai trò pháp luật trong việc xây dựng đạo đức
cho cán bộ lãnh đạo chính trị ở Việt Nam hiện
nay

Nguyễn Thị Thu Hường

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luận án TS Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật
lịch sử Mã số 62 22 82 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thế Kiệt
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Trình bày khái niệm cán bộ lãnh đạo chính trị (CBLĐCT). Làm rõ quan
điểm mác xít về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức, vai trò của pháp luật trong
việc xây dựng đạo đức cho CBLĐCT ở Việt Nam hiện nay. Làm rõ thực trạng vai trò
của pháp luật trong việc xây dựng đạo đức cho CBLĐCT ở nước ta hiện nay, thành
tựu, hạn chế và nguyên nhân. Đề xuất quan điểm và một số giải pháp chủ yếu, nhằm
phát huy vai trò của pháp luật trong việc xây dựng đạo đức cho CBLĐCT ở Việt Nam
hiện nay.

Keywords. Vai trò pháp luật; Đạo đức chính trị; Cán bộ lãnh đạo; Việt Nam; Chủ
nghĩa duy vật biện chứng.
đạo đức cho cán bộ lãnh đạo chính trị ở Việt Nam hiện nay 120
2.2.2. Một số vấn đề đặt ra đối với vai trò pháp luật trong việc xây dựng
đạo đức người cán bộ lãnh đạo chính trị hiện nay 129
Chương 3. QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT
HUY TỐT VAI TRÒ PHÁP LUẬT TRONG VIỆC XÂY DỰNG ĐẠO
ĐỨC CHO CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY 140
3.1. Quan điểm phát huy tốt vai trò của pháp luật trong việc xây
dựng đạo đức cho người cán bộ lãnh đạo chính trị hiện nay 140
3.1.1. Kết hợp quản lý bằng pháp luật với việc phát huy các yếu tố đạo
đức tốt đẹp tạo môi trường thuận lợi cho việc xây dựng đạo đức
người cán bộ lãnh đạo chính trị hiện nay 140
3.1.2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa và
đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật– cơ sở thuận lợi cho xây
dựng đạo đức người cán bộ lãnh đạo chính trị 148
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tốt vai trò pháp luật trong
việc xây dựng đạo đức cho người cán bộ lãnh đạo chính trị hiện nay 153
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò pháp luật và quan hệ giữa
pháp luật và đạo đức trong xây dựng đạo đức của người cán bộ
lãnh đạo chính trị 153
3.2.2. Nâng cao tính tự giác rèn luyện hành vi pháp luật, rèn luyện đạo
đức, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chấp hành
pháp luật của người cán bộ lãnh đạo chính trị 157
3.2.3. Thực hiện đồng bộ, thống nhất hệ thống pháp luật trong đấu tranh
chống tham nhũng, chống chủ nghĩa cá nhân, xử lý kịp thời
nghiêm minh những cán bộ lãnh đạo chính trị thoái hóa biến chất 163
3.2.4. Đổi mới công tác cán bộ theo hướng coi trọng yêu cầu hiểu biết,
vận dụng và thực thi nghiêm minh pháp luật nhằm xây dựng cán
bộ lãnh đạo chính trị vừa “hồng” vừa “chuyên”. 170
3.2.5. Hoàn thiện nội dung điều chỉnh của pháp luật đối với đạo đức công

Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
8. Vũ Đức Chiêu (1974), Nxb Phổ thông
9. Võ Chí Công (2002), “Thấy gì về công tác tổ chức và quản lý cán bộ, qua
vụ án Trương Văn Cam”,  (22), tr. 3-6.
10. Nguyễn Trọng Chuẩn (1995), “Đôi điều suy nghĩ về giá trị và sự biến đổi giá trị
khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường”,  (1), tr. 3-7.
11. Nguyễn Trọng Chuẩn - Nguyễn Văn Phúc (2003),     
 Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
12. Cô-Dư-Bra N.I, ĐI-U-Ri-a-Ghin I.I.A, Man-Sép G.V (1986), 
Nxb. Sự thật, Hà Nội
13. 
184

14. Trần Kim Cúc (2007), “Quan niệm của V.I Lênin về văn hóa lãnh đạo,
quản lý”,  (3), tr. 9-13.
15. Lương Thanh Cường (2004), “Nâng cao ý thức pháp luật của đội ngũ cán
bộ công chức nhà nước” (6), tr. 21-24.
16. Nguyễn Thị Doan (2003), “Đấu tranh chống những biểu hiện cơ hội thực
dụng trong thời kỳ mới”, (8), tr. 25-28.
17. Thành Duy, (1995), “Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh và mối quan hệ giữa đạo đức và
pháp luật, đạo đức và lợi ích công dân”,  (3), tr. 8-16.
18. Thành Duy (1996), , Nxb. Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), 
 Nxb. Nxb. Sự thật, Hà Nội.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), 
 Nxb. Nxb. Sự thật, Hà Nội.
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), 
Nxb. Sự thật, Hà Nội.
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991) 

37. Phạm văn Đồng (1998), 
 Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
38. Dương Minh Đức (2001), “Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ cán bộ
lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh hiện nay”,  (11), tr. 34-38.
39. Trần Ngọc Đường (1988), 
 Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
40. Trần Ngọc Đường - Dương Thanh Mai (1995), 
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội
41. Nguyễn Tĩnh Gia (1997), “Sự tác động hai mặt của cơ chế thị trường đối với
người cán bộ lãnh đạo quản lý”,  (2), tr. 24-31.
42. Nguyễn Tĩnh Gia (2002), “Bồi dưỡng, nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội
ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh”,  (2), tr. 6-9.
186

43. Xuân Giang (1984), “Ra quyết định và thực hiện quyết định: mối quan hệ
tâm lý giữa nhà lãnh đạo và quần chúng dưới quyền”, 
 (5), tr.13-16.
44. Đặng Thái Giáp (1999), “Vấn đề tội phạm xét từ lý luận về ý thức xã hội”,


 (2), tr. 17-20.
45. Trần Văn Giàu (1980), 
Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
46. Phan Thu Hà (2006), “Nâng cao chất lượng thực hiện pháp luật của công
chức hành chính - một phương thức chống tham nhũng hiệu quả”, 
 (10), tr. 11-14.
47. Lê Thị Thuý Hằng, (2006),- Liên
Luận văn thạc sĩ Luật học, Đại học
Quốc gia Hà Nội.
48. Vũ Văn Hiền - Chủ biên (2007), 

 Luận án tiến sĩ, Học viện chính
trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
63. Vũ Khiêu (1974),  Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
64. Vũ Khiêu (1978),  Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
65. Vũ Khiêu (1993), “
 Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
66. Vũ Khiêu (1995), , Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội
67. Vũ Khiêu (2003), "Sự suy thoái về đạo đức và giải pháp của chúng ta", 
(9), tr. 3-6.
68. Trần Trọng Kim (2001), Nho giáo, Nxb Văn hóa, Hà Nội.
69. La Quốc Kiệt (2003),  Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
70. Nguyễn Thế Kiệt (2000), “Từ tư tưởng tu thân trong Nho giáo, suy nghĩ về vấn đề
đạo đức mới của cán bộ lãnh đạo quản lý”, T(7), tr. 50-52.
188

71. Nguyễn Thế Kiệt (2005),  
nay - , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
72. Nguyễn Thế Kiệt (2011), 
 Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
73. Nguyễn Văn Lâm (1996), “Nhìn lại 5 năm đấu tranh chống tham nhũng”,
 (2), tr. 43-46.
74. Hoàng Lê (chủ biên) (1994), , Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội
75. Phan Huy Lê (1995),     
 Đề tài KX-07-02, Hà Nội.
76. V.I.Lênin (1980), , tập 1, Nxb. Tiến bộ, Macxcơva.
77. V.I.Lênin (1980), , tập 4, Nxb. Tiến bộ, Macxcơva.
78. V.I. Lênin (1976), tập 33, Nxb Tiến bộ, Matxcơva.
79. V.I. Lê Nin (1980), Toàn tập, tập 39, Nxb. Tiến bộ, Macxcơva.
80. V.I. Lênin (1978), , tập 44, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva

100. Hồ Chí Minh (2000), tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
101. Hồ Chí Minh (2000), tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
102. Hồ Chí Minh (2000), tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
103. Hồ Chí Minh (2000), , tập 5, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
104. Hồ Chí Minh (2000), , tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
105. Hồ Chí Minh (2000), tập 7, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
106. Hồ Chí Minh (2000), tập 9, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
107. Hồ Chí Minh (2000), tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
108. Hồ Chí Minh (2000), tập 12, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
109. Trần Khải Minh (2008), "Về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức - ý nghĩa
phương pháp luận của nó",  (1), tr. 7-9.
190

110. Đỗ Mười (1994), 
 Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
111. Nguyễn Chí Mỳ (1999), 

nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
112. Minogue- Martin (1993),         Nxb. Tiến bộ,
Macxcơva.
113. Bùi Giang Nam (2007), “Ý thức pháp luật với việc nâng cao văn hoá chính trị cho
đội ngũ cán bộ, đảng viên hiện nay”,  (3), tr. 28-32.
114. Nguyễn Văn Năm (2003), “
Nam”, luận văn thạc sĩ Luật học, Đại học Luật Hà Nội.
115. Nguyễn Văn Năm, (2006), “Nhận thức về mối quan hệ giữa pháp luật và
đạo đức”,  (4), tr. 33-39.
116. Nhà nước pháp quyền. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội 2002
117. Đoàn Thế Nga (1998), “Một số tiêu chí đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ
hiện nay”,  (249/11), tr. 15-18.
118. Ngô Kim Ngân (2001), “Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã

đức hiện nay”,(8), tr. 5-7.
133. Nguyễn Văn Phúc (2000), “Tình cảm đạo đức và giáo dục tình cảm đạo đức
trong điều kiện hiện nay”,  (6), tr. 38-40.
134. Nguyễn Văn Phúc (2001), “Vấn đề xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong
nền kinh tế thị trường hiện nay”,  (7), tr. 8-11.
135. Hoàng Thị Kim Quế (1999), "Một số suy nghĩ về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo
đức trong hệ thống điều chỉnh xã hội",  (7), tr. 29-32.
136. Hoàng Thị Kim Quế (2002), “
”, Đề tài khoa học cấp bộ.
137. Hoàng Thị Kim Quế, (2002), “Tìm hiểu tư tưỏng Hồ Chí Minh về pháp luật
và đạo đức”, (8), tr. 40-44.
138. Hoàng Thị Kim Quế (2002), "Vấn đề kết hợp quản lý xã hội bằng pháp luật với
giáo dục và nâng cao đạo đức ở nước ta hiện nay",  (12), tr. 36-39.
192

139. Hoàng Thị Kim Quế (2003), “Bàn về ý thức pháp luật”,  (1), tr. 40-44.
140. Hoàng Thị Kim Quế (2005), “Đa dạng hành vi pháp luật và xây dựng môi
trường xã hội - pháp lý cho những hành vi hợp pháp”, 
 (8), tr. 30-35.
141. Hoàng Thị Kim Quế (2006), “Những vấn đề hôm nay của pháp luật và đạo
đức”, (7), tr. 42-48.
142. Hoàng Thị Kim Quế (2006), “Đạo đức, pháp luật, dân chủ và tự do”, 
(9), tr. 19-23.
143. Hoàng Kim Quế (2007), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
144. Hoàng Thị Kim Quế (2010), “Bản chất đích thực của mối quan hệ giữa
pháp luật và đạo đức”, T (1), tr. 3-6.
145. Tô Huy Rứa (2003),  Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
146. Tô Huy Rứa (2003), “Nhân tố tác động và xu hướng biến đổi của đạo đức,
lối sống trong cán bộ, đảng viên”,  (33), tr. 3-6.

66/CatID/2/ContentID/33775/Default.aspx.
160. Nguyễn Thế Thắng (2002), Tì
Minh, NXB Lao động, Hà Nội.
161. Phan Văn Tỉnh (1994), “
”, xã hội và pháp luật, Nxb. Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
162. Titarenko A (1984), “V.I. Lênin bàn về mối quan hệ qua lại giữa chính trị
với đạo đức”, (4), tr. 1-3.
163. Nguyễn Phú Trọng (1990), “Để bảo đảm dân chủ trong Đảng”,  
 (11), tr. 15-19.
164. Nguyễn Phú Trọng - Trần Xuân Sầm (2001), 

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
165. Nguyễn Quốc Tuấn (2002), “Những đặc trưng chủ yếu của người cán bộ
lãnh đạo ở nước ta hiện nay”,  (4), tr. 14-19.
194

166. Nguyễn Đình Tường (2002), “Một số biểu hiện của sự biến đổi giá trị đạo
đức trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay và giải pháp khắc
phục”, (7), tr. 3-7.
167.  (1996), Nxb. Đà Nẵng.
168. TNxb. Hán Nôm.
169. Đào Trí Úc (Chủ biên) (1997), 
Đề tài Nhà nước KX 07/KX07-17.
170. Đào Trí Úc (1997), 
Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
171. Vũ Duy Uyên (2008), “Nhận thức về đạo đức và chuẩn giá trị xã hội của cán
bộ công chức nhà nước”, (2), tr 11-14.
172. Nguyễn Thị Thúy Vân (2000), “Một số đặc điểm của ý thức pháp luật Việt
Nam”, (5), tr. 63-66.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status