Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Bảng 5: Quá trình triển khai dự án 5S 27
Biểu đồ 2: Mô hình hóa chất lượng đào tạo chuyên viên 37
SV: Nguyễn Sơn Tùng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Cuộc cách mạng chất lượng trong nền kinh tế thế giới đang ngày càng tác
động mạnh mẽ tới mọi hoạt động của từng doanh nghiệp, tổ chức, và của mỗi
người. đặc biệt, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập tăng lên thì yêu cầu
về chất lượng sẽ càng cao, vấn đề cạnh tranh không còn là giá cả mà phải là chất
lượng. để có thể tồn tại, đứng vững trên thị trường thỡ cỏc doanh nghiệp không chỉ
tối thiểu hoá chi phí để giảm giá cả, mà cần phải không ngừng cải tiến, nâng cao
chất lượng sản phẩm, dịch vụ cuả mình. làm được điều đó thì công tác quản lý chất
lượng phải luôn được đặt lên hàng đầu và quản trị chất lượng đòi hỏi phải được dựa
trên cơ sở phân tích thống kê chất lượng và quá trình.
Trên thực tế có rất nhiều hệ thống quản lý chất lượng khác nhau: iso 9000,
tqm… để cho mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng vào tổ chức của mình.
nhưng vấn đề đặt ra là cần phải lựa chọn hệ thống nào để có thể phù hợp với tổ
chức, giảm chi phí triển khai áp dụng mà lại đem lại hiệu quả cao cho tổ chức.
Bước đầu đến thực tập tại trung tâm đào tạo nghiệp vụ tiêu chuẩn đo lường
chất lượng thuộc tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng em đã ghi nhận được
những tình hình tổng quan của trung tâm đào tạo.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo (giáo sư) Nguyễn Đình Phan và Thầy
giáo Lại Mạnh Khang, cùng toàn thể cỏc cụ chỳ, anh chị trong trung tâm đào tạo
nghiệp vụ tiêu chuẩn đo lường chất lượng đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
Song vì thời gian, kiến thức thực tế và trình độ nhận thức còn hạn chế nên bài viết
này không thể tránh khỏi những sai sót. em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của thầy giáo cựng cỏc cụ chỳ, anh chị trong trung tâm đào tạo để bài viết được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng có chức năng-nhiệm vụ giúp
SV: Nguyễn Sơn Tùng
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chính phủ quản lý và phát triển các hoạt động tiêu chuẩn hoá, đo lường, quản lý
chất lượng sản phẩm và nâng cao năng suất trong cả nước và đại diện cho nước ta
trong các hoạt động của các tổ chức quốc tế và khu vực có liên quan.
Một trong những hoạt động chính của Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất
lượng là "Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn Việt nam; tham gia xây dựng tiêu chuẩn
quốc tế và kiến nghị việc áp dụng các tiêu chuẩn đó" (Pháp lệnh Chất lượng hàng
hoá (Sửa đổi năm 1999).
Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng, hiện nay, là thành viên (chính
thức và thông tấn) của trên 17 tổ chức quốc tế và khu vực, trong đó có Tổ chức Tiêu
chuẩn hoá Quốc tế - ISO (tham gia từ năm 1977).
Để ghi nhận những đóng góp lớn lao vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội
của hoạt động TC-ĐL-CL; nhân kỷ niệm 50 năm Bác Hồ ký Sắc lệnh 8/SL về đo
lường (20-1-1950 - 20-1-2000), Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt nam Lê Khả Phiêu
đã gửi thư khen và Chủ tịch nước Trần Đức Lương đã ký Quyết định tặng thưởng
Huân chương Lao động hạng nhất cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
Ngày 11 tháng 10 năm 2001, Phó thủ tướng Chính phủ Phạm Gia Khiờm đó ký
Quyết định số 155/2001/QĐ-TTg lấy ngày 20 tháng 01 hàng năm là ngày Đo lường
Việt Nam.
Nhân kỷ niệm 40 năm hoạt động TCĐLCL (1962 - 2002), ngày 17 tháng 10
năm 2002, Chủ tịch nước Trân Đức Lương đã ký Quyết định số 714/2002/QĐ/TCN
tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng ba cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thuộc Bộ Khoa học Công nghệ, do đã có nhiều thành tích xuất sắc trong
công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng XHCN và bảo vệ Tổ quốc.
• Trung Tâm Đào Tạo nghiệp vụ tiêu chuẩn đo lường chất lượng
QTC:
Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ Tiêu chuẩn đo lường chất lượng (gọi tắt là
Lắng nghe Khách hàng, từ đó, vận dụng những thế mạnh nội lực của
mình để cung cấp cho Khách hàng những Dịch Vụ Pháp Lý hiệu quả nhất là
phương châm hoạt động QTC.
SV: Nguyễn Sơn Tùng
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.2. Mục tiêu hoạt động
Cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp trong phát
triển sản xuất:
1 Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương
trình đào tạo nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
2. Xây dựng các giáo trình, tài liệu nghiệp vụ, tài liệu tham khảo phục vụ
cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng.
3 . Tổ chức thực hiện bồi dưỡng đội ngũ giảng viên về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng.
4. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các nghiên cứu khoa học
phục vụ công tác đào tạo và nghiệp vụ khác về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
5. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo phục vụ công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo phân công của Tổng
cục trưởng.
6. Thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo nghiệp vụ
tiờuchuẩn, đo lường, chất lượng, theo phân công của Tổng cục trưởng.
7. Tổ chức in ấn các chương trình, giáo trình và tài liệu tham khảo phục
vụ hoạt động đào tạo về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
8. Thực hiện các hoạt động dịch vụ đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các cơ quan, tổ
chức, cá nhân.
9. Thực hiện các hoạt động tư vấn về nghiệp vụ quản lý và kỹ thuật trong
lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
ngoài và các cộng tác viên đã được đào tạo chuyờn sõu về nghiệp vụ Tiêu
SV: Nguyễn Sơn Tùng
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chuẩn Đo lường Chất lượng ở trong nước và ngoài nước và đã có nhiều
năm công tác thực tiễn trong lĩnh vực Đào tạo, Tư vấn xây dựng hệ thống
quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế.
Bảng 1 : Cơ cấu lao động tại Trung tâm đào tạo
Chỉ tiêu phân
loại
Phân loại Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số l-
ợng
% Số l-
ợng
% Số l-
ợng
%
Tổng số cán bộ 26 100 27 100 31 100
Giới tính Nam 16 61.5 16 59.3 17 54.8
Nữ 10 38.5 11 40.7 14 45.2
Độ tuổi <30 4 15.4 5 18.5 7 22.6
31 – 35 7 26.9 8 29.7 8 25.8
36 – 40 5 19.2 5 18.5 6 19.3
41 – 45 6 23.1 6 22.2 7 22.6
>=46 4 15.4 3 11.1 3 9.7
Trình độ
chuyên môn
Trên đại học 15 57.7 17 63 19 61.3
Đại học 10 38.5 9 33.3 10 32.2
khối hành chính
Phòng kinh doanh Phòng chuyên môn
Sổ sách chứng
từ
Thủ quỹ
Phòng kế toán
Kế toán chứng từ
Kế toán công nợ và kế
toán thanh toán
Kế toán tổng hợp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trang thiết bị máy móc thường xuyên được cải tiến và thay đổi, loại bỏ những
máy móc không đạt yêu cầu trong phục vụ và giảng dạyBảng 2: Một số máy
móc thiết bị phục vụ Trung Tâm
Chỉ tiêu 2008
2009 2010
Số lượng
09/08
(%)
Số lượng
10/09
(%)
Máy tính 23 41 178,3 55 134,1
Máy chiếu LCD 12 18 150 23 191.7
Tivi 6 10 166.7 16 160
Nguồn: Trung Tâm Đào Tạo
Biểu đồ 1: Mô hình hóa số lượng trang thiết bị
Nguồn: Trung tâm đào tạo
-Phòng Học:
Trung tâm có khoảng trên 20 phòng học lớn nhỏ đảm bảo số lượng lớn
sở
Tư vấn đào tạo nhận thức về quản lý chất lượng
Đào tạo về các chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của quản
lý chất lượng
Xây dựng cơ cấu tổ
chức
Tư vấn cùng với Ban lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng có
cấu tổ chức (sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ, mô tả công
việc).
Xây dựng bộ phận đảm Đào tạo kỹ năng đảm bảo chất lượng
SV: Nguyễn Sơn Tùng
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bảo chất lượng
Phân tích các quá trình, xây dựng các quy trình quản lý chất
lượng
Đào tạo và triển khai áp dụng các quy trình quản lý chất
lượng
Xây dựng bộ phận
kiểm soát chất lượng
Đào tạo kỹ năng kiểm soát chất lượng
Phân tích các yêu cầu, xây dựng các tiêu chuẩn và hướng
dẫn kiểm soát chất lượng
Đào tạo áp dụng các hướng dẫn, tiêu chuẩn
Triển khai các hoạt
động của 2 bộ phận
Triển khai thực hiện các công tác đảm bảo và kiểm soát chất
lượng
Đánh giá và cải tiến
Tư vấn đánh giá và thực hiện cải tiiến hoạt động đảm bảo
Tư vấn tổ chức đánh giá định kỳ hàng năm về các hoạt động
của phòng quản lý chất lượng và thực hiện các biện pháp cải
tiến
1.4.2. Dịch vụ đào tạo các chuyên viên, chuyên gia về quản lý chất
lượng
Nhằm giúp cho cán bộ nhân viên của các doanh nghiệp hiểu được các
SV: Nguyễn Sơn Tùng
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng, từ đó điều chỉnh các
hành vi ứng xử đối với các vấn đề chất lượng trong doanh nghiệp, tạo nền
tảng xây dựng văn hóa chất lượng.
Trình tự thực hiện đào tạo
Các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Khảo sát tại
doanh nghiệp
Tư vấn tới doanh nghiệp khảo sát về nhu cầu và tìm hiểu về loại hình
và quy mô hoạt động của doanh nghiệp, khảo sát sơ bộ kiến thức của
cán bộ nhân viên nhằm xây dựng tài liệu đào tạo
Đề xuất đào
tạo và chi phí
Tư vấn đề xuất kế hoạch đào tạo, các nội dung đào tạo, chuyên gia
đào tạo và chi phí đào tạo
Tổ chức đào
tạo
Tư vấn phối hợp doanh nghiệp tổ chức đào tạo theo kế hoạch. Tổ
chức đánh giá kết quả đào tạo và yêu cầu các học viên đề ra kế hoạch
ứng dụng.
lượng
Tư vấn xác định các mối tương tác giữa các quá trình và đề
xuất thiết kế hệ thống, bảo vệ thiết kế trước Ban lãnh đạo
Công ty.
Hỗ trợ xây dựng hệ
thống
Tư vấn theo dõi và thực hiện hỗ trợ việc xây dựng hệ thống
theo thiết kế của tư vấn.
1.4.4. Dịch vụ tư vấn giải pháp
Ngày nay, các doanh nghiệp đều thấy hoặc “cảm nhận” lợi ích sâu sắc
của ứng dụng CNTT( Công nghệ thông tin) vào vận hành, quản lý và điều
phối hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp. Nhưng để quyết định áp dụng
CNTT vào doanh nghiệp nhằm thu được hiệu quả cao nhất Ban lãnh đạo
doanh nghiệp cần có những thông tin, kinh nghiệm liên quan để ra những
quyết định hợp lý và để ngân sách dành cho CNTT thật sự là “đầu tư”. Nếu
quý doanh nghiệp ít nhiều lúng túng hoặc hoang mang về:Mức độ ứng dụng
CNTT; Phạm vi triển khai; Kinh phí đầu tư; Nhân lực hỗ trợ; Quy trình thực
hiện; Thay đổi thói quen làm việc; Thay đổi phương thức; kinh doanh; Rủi ro
gặp phải; Thách thức phải đương đầu.
Và rất nhiều những vấn đề khỏc cú thể gặp phải khi triển khai CNTT, đã đến
lỳc tỡm đến sự tư vấn của các chuyên gia trong ngành, cỏc gúi tư vấn như
sau:
SV: Nguyễn Sơn Tùng
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Gói tư vấn Diễn giải Dành cho
1 General
Tư vấn hệ thống IT
toàn diện
Dành cho các doanh nghiệp mới thành lập,
quản lý dây chuyền
cung ứng sản phẩm,
Dành cho các doanh nghiệp sản xuất, thương
mại (mua đi bán lại).
SV: Nguyễn Sơn Tùng
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nguyên vật/phụ liệu
5 E-Commerce
Tư vấn hệ thống giới
thiệu và bán hàng
trực tuyến (tư động
hoặc bán tự động)
Dành cho doanh nghiệp mong muốn cú thờm
kờnh giao dịch và tiếp xúc khách hàng.
6
ERP(Enterprise
Resource
Planning)
Tư vấn hệ thống lập
kê hoạch quản trị tài
nguyên doanh nghiệp
Dành cho các doanh nghiệp có quy mô lớn
cú cỏc quy trình nghiệp vụ phức tạp.
7
IMS(Inventory
Management
System)
Tư vấn triển khai hệ
thống kho bãi
quả
%
tăng
08/0
7
Kết
quả
%
tăng
09/0
8
Kết
quả
%
tăng
10/0
7
%
tăng
10/09
1
Tổng doanh
thu
564 1623 187,7
220
7
36
324
0
474 46,8
hơn rất nhiều so với doanh thu từ đào tạo. Cụ thể năm 2007 thì doanh thu tư
vấn doanh nghiệp chiếm tỉ trọng 74% còn doanh thu từ đào tạo chiếm 26%
tổng doanh thu. Tương tự năm 2008 thì doanh thu tư vấn doanh nghiệp chiếm
tỉ trọng 77% còn doanh thu từ đào tạo chiếm 23%. Năm 2009 thì doanh thu tư
vấn doanh nghiệp chiếm tỉ trọng 54% còn doanh thu từ đào tạo chiếm 46%.
Năm 2010 thì doanh thu tư vấn doanh nghiệp chiếm tỉ trọng 64% còn doanh
thu từ đào tạo chiếm 36% tổng doanh thu.
SV: Nguyễn Sơn Tùng
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vốn vay đầu tư trang thiết bị cũng tăng khá mạnh thể hiện sự chú trọng
đầu tư trang thiết bị nhằm năng cao chất lượng đào tạo, tư vấn doanh nghiệp.
Cụ thể thì năm 2007 vốn vay là 183 triệu, năm 2008 đã tăng lên 236 triệu tức
tăng 29%. Năm 2009 đã tăng lên 454 triệu tức tăng 92.4%. Năm 2010 đã tăng
lên 861 triệu tức tăng 89.6%.
Tiếp theo là những kết quả cơ bản của việc thực hiện đào tạo và tư vấn
doanh nghiệp và các mối hợp tác quan hệ của Trung Tâm Đào Tạo:
Bảng 4. Kết quả thực hiện tư vấn và đào tạo.
T
T
Chỉ tiêu Đvị
200
7
2008 2009 2010
Kết
quả
%
tăng
08/0
7
3
Số chuyên gia
trực tiếp đào tạo
Ngườ
i
28 34 21.4 39 14.7 45 15.4
4
Số các doanh
nghiệp liên kết
hoạt động
Doan
h
nghiệ
p
43 58 34.9 74 27.6 86 16.2
( Nguồn Trung Tâm Đào Tạo)
Số lượng học viên chuyên viên do Trung Tâm đào tạo được tăng khá
nhanh. Cụ thể năm 2007 đào tạo được 600 chuyên viên. Năm 2008 đào tạo
được 657 chuyên viên tăng 9.5% so với năm 2007. Năm 2009 đào tạo được
702 chuyên viên tăng 6.85% so với năm 2008. Năm 2010 đào tạo được 860
SV: Nguyễn Sơn Tùng
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chuyên viên tăng 43.33% so với năm 2009. Qua đó thấy được tốc độ phát
triển đào tạo của Trung Tâm khá tốt nhưng lại không đồng đều.
Mặt khác số hợp đồng nhận tư vấn của Trung Tâm cũng tăng nhanh. Cụ
thể năm 2007 nhận 35 hợp đồng. Năm 2008 nhận 46 hợp đồng tăng 31.43%
so với năm 2007. Năm 2009 nhận 53 hợp đồng tăng 15.22% so với năm 2008.
Năm 2010 nhận 65 hợp đồng tăng 85.71% so với năm 2009.
Bên cạnh đó thì số chuyên gia đào tạo trực tiếp tại Trung Tâm cũng như
lợi ích sử dụng.
1.4.6. Khó khăn
Việc triển khai 5S, tự thân nó không phải làm mục đích. Hay nói cách
khác người ta không làm 5S chỉ để sạch sẽ, ngăn nắp. Thực ra, 5S chỉ là biện
pháp, hay đối sách, với các vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp mà có thể
ảnh hưởng đến tính hiệu quả, sự thành công trong doanh nghiệp.
Chỉ đến khi doanh nghiệp nhìn thấy rõ ràng các sự không hiệu quả hay
nguy cơ đối với thành công của mình và xác định trong trường hợp đó 5S có
thể là giải pháp tốt thì việc triển khai 5S mới có thể đạt hiệu quả. Các nguyên
nhân đển triển khai 5S thông thường có thể là:
• Tai nạn lao động hay nguy cơ mất an toàn lao động.
• Hàng hỏng do lỗi vệ sinh công nghiệp hay bị va chạm trong quá trình vận
chuyển nội bộ,
• thiết bị hoạt động kém hiệu quả do tình trạng không được vệ sinh/kiểm tra
hằng ngày,
• năng suất lao động thấp do phải mất thời gian tìm kiếm hoặc thực hiện các
thao tác thừa,
• sai lỗi chất lượng đã xảy ra do nhầm lần trong sử dụng nguyên liệu, bán
thành phẩm, khuụn gỏ…
Khi đã xác định được vấn đề cần giải quyết coi 5S như là một giải
SV: Nguyễn Sơn Tùng
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
pháp, từng cá nhân trong doanh nghiệp mới nhận thấy sự cần thiết, động lực
cho triển khai 5S. Ngoài ra, các mục đích rõ ràng ở trên và các mục tiêu cụ
thể có thể được phát triển từ đó còn là cơ sở để đánh giá những kết quả đạt
được và hiệu quả thiết thực của chương trình 5S. Hãy để cho các nhân viên
quản lý và mỗi công nhân nhận thấy rằng việc thực hiện 5S sẽ tác động trực
tiếp đến những mục tiờu/chỉ tiờu đánh giá công việc của họ, khi đó tự họ sẽ
“yờu” và tự giác, chủ động áp dụng 5S trong công việc của mình.
VẤN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN 5S VÀO DOANH NGHIỆP VIỆT
NAM CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QTC
2.1Cơ sở lý luận về chất lượng
2.1.1 Khái niệm
Tổ chức Quốc tế về Tiệu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã
đưa ra định nghĩa sau:
Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ
thống hay qỳa trỡnh để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có
liên quan".
Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp. Rõ ràng
khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ
sau khi bán, vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn đó là những yếu tố mà
khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa
mãn nhu cầu của họ.
2.1.2 Những chuẩn mực về chất lượng
Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phầm vì lý
do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng
kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại.
Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính
sách, chiến lược kinh doanh của mình.
Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn
biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không
gian, điều kiện sử dụng.
Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phi xét và chỉ xét đến
mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ
SV: Nguyễn Sơn Tùng
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thể. Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên
quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã