Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 - Pdf 23

2

DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT

ADB Ngân hàng phát triển châu Á
AKA Chương trình tài chính tín dụng xuất khẩu
APC Kiểm soát ô nhiễm không khí
APEC Khu vực kinh tế Châu Á – Thái bình dương
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
BDE Liên đoàn Quản lý chất thải và dịch vụ môi
trường của Đức
BDI Liên đoàn công nghiệp Đức
BEER Ban phụ trách các vấn đề kinh doanh, doanh
nghiệp và đổi mới quy chế
BOI Ủy ban xúc tiến đầu tư Thái Lan
BOO Xây dựng - sở hữu - vận hành
BOT Xây dựng – kinh doanh - chuyển giao
CAC Công cụ mệnh lệnh và kiểm soát
CDG Nhóm Hợp tác Phát triển
CEE Trung và Đông Âu
COE Giấy phép qua hệ thống đánh giá điện tử
CPC Trung tâm phân loại sản phẩm
DEFRA Ban phụ trách các vấn đề môi trường, lương
thực và nông thôn
DEG Chương trình Quảng bá đầu tư
DIHK Hiệp hội của phòng công nghiệp và thương mại
Đức
DtA Chương trình môi trường cho các nước giáp

KfW Một ngân hàng quốc doanh của Đức
LTA Cơ quan Giao thông vận tải và đất đai
MEWR Ministry of the Environment and Water
Resources
NEA Cơ quan môi trường quốc gia
ODA Viện trợ phát triển chính thức
OECD Tổ Chức Hợp Tác và Phát Triển Kinh Tế
OEPP Văn phòng Chính sách môi trường và Quy
hoạch
PCD Cục Kiểm soát ô nhiễm 4

PPP Quan hệ đối tác Nhà nước-Tư nhân
PSI Chỉ số tiêu chuẩn ô nhiễm
PTT Cơ quan quản lý dầu mỏ Thái Lan
PUB Uỷ ban công ích
PWCs Nhà thu gom rác thải thỉa công cộng
REACH Quy định về đăng ký, đánh giá và cấp phép sử
dụng hóa chất
R&D Quảng cáo về nghiên cứu và triển khai
RoHS Quy định hạn chế sử dụng một số chất độc hại

SPG Quy hoạch xanh Singapre
SME Các doanh nghiệp vừa và nhỏ
TIFAs Các hiệp định khung đầu tư
UNEP Chương trình Liên Hợp Quốc về môi trừơng
UNFCCC Hội nghị về Biến đổi khí hậu trong khuôn khổ
liên hợp quốc

2.4. Một số quy định pháp lý liên quan đến phát triển dịch vụ môi trường ở Mỹ 30
2.5. Tổ chức, phát triển dịch vụ môi trường ở Mỹ 31
2.6. Bài học cho Việt Nam 34
3. Kinh nghiệm Hàn Quốc 35
3.1 Tổng quan về thị trường DVMT 35
3.2 Khung pháp lý DVMT 36
3.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 39
4. Kinh nghiệm Singapore 40
4.1. Khung pháp lý để phát triển dịch vụ môi trường 40
4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 46
4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 51
5. Kinh nghiệm Thái Lan 52
5.1 Khái quát về kinh tế và vị thế của Thái Lan trong thương mại Quốc tế 52
5.2 Khái quát về thị trường hàng hóa và dịch vụ môi trường của Thái Lan 55
5.3 Hệ thống khung pháp lý trong lĩnh vực dịch vụ môi trường ở Thái Lan 58
5.4. Tổ chức phát triển dịch vụ môi trường ở Thái Lan 63 6

5.5 Bài học kinh nghiệm về xây dựng và điều chỉnh khung pháp lý, kinh nghiệm
tổ chức, điều chỉnh phát triển dịch vụ môi trường có hiệu quả 65
III. Kinh nghiệm xây dựng chiến lược, định hướng chính sách phát triển dịch vụ
môi trường 66
1. Kinh nghiệm EU 66
1.1.Tại cấp EU 66
1.2.Tại cấp quốc gia thành viên EU 69
1.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 71
2. Kinh nghiệm của Mỹ 72
2.1. Kinh nghiệm xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ môi trường của Mỹ

2.1. Cam kết, lộ trình mở cửa về thị trường dịch vụ môi trường của Mỹ đối với
các quốc gia thành viên WTO 112
2.2. Những chính sách ảnh hưởng đến nhà cung cấp dịch vụ môi trường nước
ngoài của Mỹ 114
2.3. Bài học cho Việt Nam về chính sách mở cửa cho các nhà cung cấp dịch vụ
môi trường nước ngoài thành lập hiện diện thương mại 117
3.Kinh nghiệm Hàn Quốc 118
3.1. Quản lý nước sinh hoạt và nước thải 119
3.2. Quản lý chất thải rắn/ chất thải nguy hại 120
3.3. Khắc phục và làm sạch môi trường đất và nước 120
3.4. Bảo vệ cảnh quan và đa dạng sinh học 121
3.5. Các dịch vụ đi kèm và các dịch vụ môi trường khác 121
3.6. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 123
4. Kinh nghiệm Singapore 124
5. Kinh nghiệm Trung Quốc 129
6. Kinh nghiệm Thái Lan 136
6.1. Khái quát chung về chính sách của Thái Lan đối với đầu tư nước ngoài 136
6.2. Các chính sách mở cửa của Thái Lan cho các nhà cung cấp dịch vụ môi
trường nước ngoài thành lập hiện diện thương mại 137
6.3. Bài học kinh nghiệm về chính sách mở cửa cho các nhà cung cấp dịch vụ
môi trường nước ngoài thành lập hiện diện thương mại của Thái Lan 145
VI. Kinh nghiệm và mô hình hợp tác công tư trong việc cung cấp các dịch vụ môi
trường 146
1. Quan hệ đối tác Nhà nước-Tư nhân và nguồn cung cấp hàng hóa và dịch vụ môi
trường. 148
2. Đánh giá môi trường khả dụng cho quan hệ đối tác Nhà nước-Tư nhân hiện nay
ở Việt Nam. 152


Hình 08. Tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ môi trường của
Thái lan ở các khu vực trên thế giới
54

Hình 09. Doanh thu từ thị trường hàng hóa và dịch vụ môi trường của Thái Lan

56

Hình 10: Diễn biến quá trình điều chỉnh luật đầu tư của Thái Lan

62

Hình 11: Mô hình đào tạo giảng viên, người đàm phán và tư vấn trong lĩnh vực dịch
vụ môi trường của Thái Lan

93

9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 01: Tóm tắt thị trường xuất khẩu dịch vụ môi trường của EU
15
Bảng 02: Sử dụng công cụ kinh tế phát triển thị trường DVMT
tại Châu Âu
18

112

Bảng 17: Mỹ mở rộng thương mại trong lĩnh vực dịch vụ môi trường 112

Bảng 18: Đánh giá cơ hội kinh doanh lĩnh vực dịch vụ môi trường ở Mỹ 113

Bảng 19: Tóm tắt các quy định và các chính sách hiện hành của Mỹ về vấn đề
dịch vụ môi trường đối với các nhà cung cấp nước ngoài
114

Bảng 20. Cam kết dịch vụ môi trường của Singapore 123

Bảng 21: Cam kết dịch vụ môi trường của Trung Quốc 128
10

Bảng 22: Tóm tắt các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ môi trường của Thái
Lan đối với các nước thành viên WTO
136

Bảng 23: Cam kết của Thái Lan trong mở cửa thị trường dịch vụ môi trường
trong khối APEC trong GATS
137

Bảng 24: Tóm tắt về một số cam kết đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ môi
trường của Thái Lan trong khối APEC
138


Dự án xin cảm ơn Ths. Lại Văn Mạnh, Viện CLCSTNMT, Ths.Nguyễn
Diệu Hằng, Đại học Kinh tế quốc dân, Ths. Nguyễn Thị Nga, Đại học Thương
Mại trong việc đóng góp ý kiễn và hỗ trợ dự án một số thông tin, tài liệu để
hoàn thành báo cáo này
Dự án cũng xin chân thành cảm ơn:
Nhóm chuyên gia xây dựng báo cáo:
PGS.TS. Nguyễn Danh Sơn
TS. Nguyễn Khắc Thành
PGS.TS.Ngô Văn Hợi
Ths.Chu Đức Khải
Th.s Bùi Đình Khước
TS. Vũ Thu Hạnh
TS. Nguyễn Mạnh Khải
Th.s Nguyễn Chí Yên
ThS. Phạm Thị Ngọc Lan
TS. Nguyễn Tuấn Minh

Nhóm cán bộ của văn phòng dự án “Xây dựng Chiến lược phát triển
dịch vụ môi trường đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”:
TS. Nguyễn Văn Tài
Ths. Nguyễn Hoàng Minh
Ths. Bùi Thị Diệp
Ths. Nguyễn Thị Minh Tâm
12

Báo cáo tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về
phát triển dịch vụ môi trường và rút ra

4 nhóm chính gồm dịch vụ về nước thải, dịch vụ về rác thải, dịch vụ vệ sinh
và các dịch vụ môi trường khác. 13

Hiện nay, Việt Nam đã tham gia và trở thành thành viên của nhiều công
ước quốc tế về môi trường, đặc biệt là trở thành thành viên của Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO) với nhiều cam kết mở cửa thị trường trong nước,
trong đó có dịch vụ môi trường. Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường dịch
vụ môi trường trong hầu hết các phân ngành dịch vụ môi trường của WTO
như Dịch vụ xử lý nước thải (CPC 9401); Dịch vụ xử lý rác thải (CPC 9402);
Dịch vụ làm sạch khí thải; Dịch vụ xử lý tiếng ồn (CPC 94050); Dịch vụ đánh
giá tác động của môi trường (CPC 94090). Cơ hội này đang đặt các doanh
nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ môi trường
nói riêng trước những cơ hội và thách thức rất lớn.
Để phát triển ngành dịch vụ môi trường tại Việt Nam và chủ động hội
nhập quốc tế, Chính phủ đã giao Bộ Tài nguyên và Môit trường thực hiện
nhiệm vụ xây dựng “Chiến lược phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030” . Kết quả của dự án góp phần hoàn thiện hệ
thống chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực dịch vụ môi trường, đồng
thời thúc đẩy phát triển dịch vụ môi trường có kế hoạch, định hướng phù hợp
với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, các cam kết quốc tế, đặc biệt là WTO.
Thị trường dịch vụ môi trường ở Việt Nam hiện nay mới ở giai đoan
đầu tiên của sự phát triển. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế có ý nghĩa hết
sức quan trọng trong việc phát triển thị trường dịch vụ môi trường của Việt
Nam.
Báo cáo Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về dịch vụ môi trường sẽ tập
chung vao nghiên cứu các nội dung sau:
i) Nghiên cứu khung pháp lý về phát triển dịch vụ môi trường;

chiếm 31% thị phần, Nhật Bản chiếm 17% thị phần. Để đạt được những thành
tựu này, khung pháp lý về phát triển dịch vụ môi trường đóng vai trò quan
trong. Trong phần này, báo cáo sẽ nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước
như Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, Singapore và EU.
1. Kinh nghiệm của EU
1.1 Tổng quan về thị trường DVMT
Liên minh châu Âu (EU) đóng góp 31% thị trường hàng hóa và dịch vụ
môi trường toàn cầu (Global Environmental Market, 2008), chỉ đứng thứ 2 sau
Mỹ.
EU là một trong những khu vực có yêu cầu rất cao về môi trường và do
vậy hệ thống các chính sách và quy định về môi trường cũng hết sức chặt chẽ
và phức tạp. Là một liên minh các quốc gia có trình độ phát triển và ý thức xã
hội trong lĩnh vực môi trường tương đối cao, EU có điều kiện phát triển ngành
môi trường như một ngành kinh tế độc lập, đóng góp đáng kể cho thu nhập
quốc dân và việc làm của các nước thành viên. Theo báo cáo của Ủy ban châu
Âu tháng 9/2006, doanh thu bình quân hàng năm của ngành công nghiệp môi 15

trường chấu Âu là 227 tỷ euro, chiếm khoảng 2.2% GDP của toàn EU. Lĩnh vực
này đã tạo công việc cho khoảng 3,4 triệu người tức là xấp xỉ 1.7% lao động
của châu Âu. Riêng Vương quốc Anh tính đến năm 2007 đã có 11.481 công ty
tham gia lĩnh vực dịch vụ và hàng hóa môi trường với khoảng 192.000 lao
động (Sharp, 2009).
Hình 01: Ước tính thị trường môi trường toàn cầu năm 2008

Nguồn: Global Environmental Market, 2008
EU rất mạnh về xuất khẩu các dịch vụ môi trường. Khoảng 8% doanh
thu của ngành công nghiệp sinh thái của EU là do xuất khẩu sang các thị

Đức Tây Âu, Nhật Bản APC, xử lý nước và nước thải
Ý Châu Mỹ, Đông Nam Á, CEE Xử lý chất thải, APC
Hà Lan Bắc Mỹ, EU, CEE Xử lý nước thải, quản lý chất
thải, APC
Bồ Đào
Nha
EU Bảo vệ nguồn nước, tái chế
kim loại, thương mại chất thải
Tây Ban
Nha
Mehico, Braxin, Bắc Mỹ, châu
Âu
Xử lý nước thải,lọc nước tinh
khiết
Thụy
Điển
Bắc Âu và Tây Âu Xử lý nước thải, quản lý chất
thải, APC, các công nghệ sạch
Vương
quốc Anh
EU, Bắc Mỹ, Trung Đông,
Nhật
Xử lý nước và nước thải, dịch
vụ quan trắc, APC
Nguồn: ECOTEC, 2002

Nhằm phát triển thị trường dịch vụ môi trường, EU đã thực hiện nhiều
chính sách, công cụ quản lý, tổ chức và xây dựng khung pháp lý phù hợp
nhằm tranh thủ cơ hội từ các cam kết của WTO.


Investment Bank), chính phủ các nước và các công ty tư nhân.
Tại phạm vi quốc gia, ví dụ như Vương quốc Anh, có nhiều ban ngành
quốc gia cùng phối hợp quản lý các vấn đề về thị trường dịch vụ môi trường.
Điển hình là Ban phụ trách các vấn đề môi trường, lương thực và nông thôn
(UK Department for Environment, Food and Rural Affairs – DEFRA) và Ban
phụ trách các vấn đề kinh doanh, doanh nghiệp và đổi mới quy chế
(Department for Business Enterprise and Regulatory Reform – BEER). Từ đó 18

các công ty dịch vụ môi trường (chủ yếu là công ty tư nhân) hoặc Hiệp hội
dịch vụ môi trường của Anh (Environmental Services Associations) thực hiện.
Về tổ chức mô hình kinh doanh dịch vụ môi trường, Liên đoàn quản lý
chất thải và dịch vụ môi trường châu Âu (European Federation of Waste
Management and Environmental Services – FEAD) là đại diện cho các hiệp
hội của hơn 20 quốc gia thành viên. Thị phần của liên đoàn này chiếm tới 60%
thị trường quản lý chất thải hộ gia đình và khoảng 75% chất thải thương mại
và công nghiệp ở châu Âu. Doanh thu hàng năm của hơn 3000 công ty trong
liên đoàn lên tới 54 tỷ euro. Tại đây, có khoảng 295.000 lao động điều hành
khoảng 1800 trung tâm phân loại và tái chế chất thải, 1100 khu sản xuất phân
hữu cơ, 260 nhà máy sản xuất năng lượng từ chất thải và 1100 bãi chôn lấp đạt
tiêu chuẩn (FEAD, 2010). Vì vậy dịch vụ họ cung cấp rất chuyên nghiệp, có tổ
chức liên thông và là chu trình khép kín. Hầu hết các công ty là công ty tư
nhân.
Trong từng nước, ví dụ ở Đức cũng có thành viên của FEAD là Liên
đoàn Quản lý chất thải và dịch vụ môi trường của Đức (The German
Federation of Waste Management And Environmental Services - BDE) thành
lập từ năm 1961. Trong đó, có 750 công ty thành viên với rất nhiều mô hình
doanh nghiệp gia đình. Bên cạnh lực lượng lao động phổ thông, họ chú ý tới

một nghị định yêu cầu các doanh nghiệp phải tái chế lại các bao gói họ thải ra
hoặc tự chuyển cho các đơn vị có chức năng tái chế. Vương quốc Anh cũng
đặt ra mục tiêu tái chế và giảm thiểu tới 3/4 lượng chất thải sinh hoạt hoặc cao
hơn đối với một số chất thải cụ thể. Đây chính là chính sách kích cầu cho dịch
vụ thu gom và tái chế chất thải.
- Một số nước còn áp dụng hình thức thoả thuận tự nguyện của ngành
với chính phủ. Ví dụ như ở Áo, thoả thuận tự nguyện theo kiểu này đã được
ký kết về việc tăng cường tái chế trong các ngành sản xuất giấy, xi măng,
nhựa và ngành sản xuất động cơ giao thông. Hà Lan áp dụng thoả thuận tự
nguyện đối với các ngành luyện kim, hoá chất và in ấn.
- Công cụ kinh tế được sử dụng rộng rãi nhằm đảm bảo sự tuân thủ thay
vì chỉ có các quy định hành chính để phát triển dịch vụ môi trường. Bảng 02
cho thấy sự sử dụng linh hoạt các công cụ kinh tế trong các nước EU nhằm
khuyến khích các công ty mở rộng dịch vụ môi trường.
Bảng 02: Sử dụng công cụ kinh tế phát triển thị trường DVMT
tại Châu Âu
Nước Công cụ kinh tế được sử dụng
Thổ Nhĩ Kỳ Đánh thuế đối với chất thải
Na Uy Khuyến khích tái chế hoặc thải an toàn đối với 26 loại chất thải
và giảm lượng chất thải nói chung, đã đánh thuế đối với lượng
CO
2
thải ra
Thụy Điển Đánh thuế đối với chất thải có chứa Sunphua, thu phí đối với
nitro ôxit, đánh thuế đối với dầu diesel, đánh thuế đối với CO
2
20

EU.
Tại vòng đàm phán Doha của WTO, trong số 12 bản chào đàm phán của
EU thì có tới 11 bản chào liên quan tới dịch vụ môi trường. Điều này cho thấy
rõ ràng là EU đang cố gắng mở rộng các lĩnh vực mà EU yêu cầu những 21

Thành viên khác phải mở cửa để phát triển thế mạnh xuất khẩu hàng hoá và
dịch vụ môi trường của mình.
Bảng 03: So sánh sự phân loại ngành dịch vụ môi trường của EU và
GATS
Phân ngành DVMT của EU Phân ngành tương ứng của GATS
A.Nước sinh hoạt và quản lý
nước thải
Các dịch vụ nước thải (CPC
9401)
A.Dịch vụ xử lý nước thải (CPC 9401)
Không bao gồm các dịch vụ thu gom, phân
phối và lọc xử lý nước (CPC 18000)
Ngoại trừ việc xây dựng, sửa chữa và thay thế
cống thoát nước (trong mục CPC 51330)
(GATS 3B về các dịch vụ xây dựng dân dụng)

B.Quản lý chất thải rắn và
chất thải nguy hại
(CPC 9402)
(CPC 9403)
B.Dịch vụ xử lý rác thải (CPC 9402)
Ngoại trừ bán buôn và bán lẻ chất thải và phế

CPC 9405
D.Các dịch vụ môi trường khác
Giảm độ rung và tiếng ồn CPC 9405
F. Bảo vệ đa dạng sinh học và
cảnh quan môi trường
(những phần còn lại của CPC
9406 không nằm trong mục
D)
D.Các dịch vụ môi trường khác
Bảo vệ đa dạng sinh học và cảnh quan môi
trường CPC 9406
Ngoài trừ dịch vụ đánh giá và giảm thiểu tác
hại và rừng (CPC 881, GATS 1F(f). các dịch
vụ bất thường trong nông lâm nghiệp và săn
bắn)
G. Các dịch vụ hỗ trợ và dịch
vụ môi trường khác CPC
9409
D.Các dịch vụ môi trường khác
Các dịch vụ môi trường khác CPC 9409
Nguồn: Sawhney, 2008
1.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:
Từ thực trạng trên, rõ ràng Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học kinh
nghiệm của EU trong việc hình thành chính sách phát triển dịch vụ môi trường
phù hợp với quy định của WTO
1. Trước hết Việt Nam cần sử dụng kết hợp linh hoạt các công cụ luật
pháp chính sách, kinh tế, tự nguyện nhằm khuyến khích các doanh
nghiệp tham gia cung ứng thị trường dịch vụ môi trường cũng như thúc
đẩy các khách hàng tiềm năng của thị trường này. Ví dụ: các quy định
khuyến khích và bắt buộc tái chế chất thải sẽ kích cầu về dịch vụ thu

nghiệp môi trường của Mỹ. Trong đó, lĩnh vực dịch vụ môi trường được phân chi
tiết thành 06 nhóm chính là: (i) dịch vụ phân tích và đánh giá môi trường; (ii)
dịch vụ xử lý nước thải; (iii) dịch vụ quản lý rác thải rắn; (iv) dịch vụ quản lý
chất thải nguy hại; (v) dịch vụ xử lý ô nhiễm công nghiệp và (vi) dịch vụ tư vấn
kỹ thuật
1
.
2.1 Tổng quan về thị trường dịch vụ môi trường của Mỹ
Kể từ những năm 1990, ngành thương mại dịch vụ của Mỹ đã rất phát
triển với giá trị thương mại liên tục tăng. Theo số liệu từ Cục phân tích kinh
tế, Bộ thương mại Mỹ riêng năm 2007, Mỹ đã xuất khẩu 497 tỷ USD và nhập
khẩu 387 tỷ USD
2
( Hình 2). Hàng hóa và dịch vụ môi trường được xem là
một trong những mục tiêu trọng tâm và có lợi thế của Mỹ. Đặc biệt là lĩnh vực
xuất khẩu thương mại của Mỹ luôn tăng trưởng với tốc độ cao.
3
1
APEC committee on Trade and Investment, 2010, Survey on APEC Trade Liberlization in Environmental
Services, P. 101.
2
Tổng hợp từ tài liệu: APEC committee on Trade and Investment, 2010, Survey on APEC on Trade
biberlization in environmental services, P 102.
3
APEC committee on Trade and Investment, 2010, Survey on APEC on Trade biberlization in environmental
services, P 105.


134.5

140.4

147.00

Các dịch vụ phân tích 1.8

1.8

1.8

1.9

1.9

Các dịch vụ xử lý nước thải 28.7

35.6

37.5

39.2

40.8

Quản lý chất thải rắn 39.4

47.8


22.4

24

25.4

27.1

Nguồn: Cục Thống kê Hoa kỳ 2009
Qua biểu đồ 02, chúng ta thấy tốc độ phát triển lĩnh vực dịch vụ môi
trường của Mỹ rất cao. Kể từ năm 1996 đến năm 2008, tổng doanh thu từ dịch vụ
môi trường của Mỹ đã tăng lên trên 80%. Trong đó, các lĩnh vực luôn chiếm tỷ

Trích đoạn Khái quát về thị trường hàng hóa và dịch vụ môi trường của Thái Lan Hệ thống khung pháp lý trong lĩnh vực dịch vụ môi trường ở Thái Lan Kinh nghiệm xây dựng chiến lược, định hướng chính sách phát triển dịch vụ Những chính sách ảnh hưởng đến nhà cung cấp dịch vụ môi trường nước Bài học cho Việt Nam về chính sách mở cửa cho các nhà cung cấp dịch vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status