MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Là một tỉnh miền núi, nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên (TN).
Trong quá trình đổi mới kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,
HĐH), nền kinh tế của tỉnh đã có những thay đổi cơ bản về cả phương
diện ngành và lãnh thổ.
Mặc dù đạt được nhiều kết quả khả quan, nhưng kinh tế Đắk
Lắk đang đối mặt với nhiều thách thức: nền kinh tế vẫn trông cậy nhiều
vào nông, lâm nghiệp, khu vực công nghiệp còn nhỏ bé, chuyển dịch
CCKT còn chậm, cơ sở hạ tầng (CSHT) và cơ sở vật chất (CSVC) kỹ
thuật chưa đáp ứng được yêu cầu CNH, HĐH;
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ XV,
nhiệm kỳ 2010- 2015 đã xác định phương hướng chung: “…Tiếp tục
đẩy mạnh toàn diện sự nghiệp CNH, HĐH; chuyển dịch CCKT theo
hướng công nghiệp, dịch vụ gắn với sản xuất nông nghiệp chất lượng
cao, quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Kết hợp chặt chẽ
phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường sinh thái; thực hiện tốt
an sinh xã hội; đảm bảo quốc phòng - an ninh, giữ vững trật tự - an
toàn xã hội. Xây dựng Đắk Lắk trở thành trung tâm vùng Tây Nguyên
và đóng vai trò quan trọng đưa Tây Nguyên trở thành vùng kinh tế động
lực của cả nước”.[80]
Với mong muốn được vận dụng những lý luận vào thực tiễn
nghiên cứu khoa học, và góp một phần nhỏ bé vào thành công chung
của sự phát triển bền vững nền kinh tế của tỉnh, nơi đang sinh sống và
công tác, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển kinh tế tỉnh Đắk
Lắk trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”.
1
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và kế thừa các thành tựu nghiên
cứu của các nhà khoa học đi trước trong lĩnh vực PTKT cả về cơ sở lý
luận và cơ sở thực tiễn. Luận án giải quyết một cách hệ thống mối quan
4. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Các quan điểm nghiên cứu: bao gồm Quan điểm tổng
hợp-lãnh thổ; Quan điểm hệ thống; Quan điểm lịch sử- viễn cảnh; Quan
điểm phát triển bền vững
4.2. Phương pháp nghiên cứu: Tác giả đã sử dụng các phương
pháp sau: Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu; Phương
pháp thực địa; Phương pháp bản đồ và GIS; Phương pháp phân tích
thống kê; Phương pháp chuyên gia
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
- Luận án đã kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận
về PTKT trong thời kỳ CNH, HĐH và vận dụng vào điều kiện cụ thể của
Đắk Lắk
- Đánh giá được các nhân tố tác động đến PTKT, các lợi thế so
sánh và khó khăn thách thức đối với PTKT ở tỉnh Đắk Lắk
- Nhận diện và làm rõ được thực trạng PTKT của Đắk Lắk theo
khía cạnh ngành và lãnh thổ trong quá trình CNH, HĐH có căn cứ khoa học.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị PTKT ổn định và bền vững
nền kinh tế của tỉnh trong tương lai.
6. CẤU TRÚC LUẬN ÁN
3
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, các bản đồ, tranh ảnh, luận án được cấu trúc làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về PTKT trong thời kì CNH, HĐH
Chương 2: Các nhân tố tác động và thực trạng PTKT tỉnh Đắk
Lắk trong thời kì CNH, HĐH
Chương 3: Định hướng và giải pháp PTKT tỉnh Đắk Lắk.
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1. Về phát triển kinh tế
b. ĐKTN và tài nguyên thiên nhiên: bao gồm các thành phần
của tự nhiên mà con người có thể sử dụng để thỏa mãn nhu cầu tồn tại
và phát triển của mình.
c. Kinh tế- xã hội: có vai trò hết sức quan trọng trong việc lựa
chọn chiến lược phát triển và phân bố các ngành kinh tế phù hợp với
điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn.
1.1.2. Các tiêu chí đánh giá sự PTKT
PTKT vừa có các tiêu chí chung, vừa có các tiêu chí riêng cho
tỉnh theo ngành và lãnh thổ dựa trên các tiêu chí đánh giá của Chính
phủ, Tổng cục thống kê…
5
1.1.2.1. Nhóm tiêu chí chung bao gồm: Quy mô và tốc độ tăng
trưởng GDP; GDP/người; Cơ cấu GDP và xu hướng chuyển dịch CCKT
theo nhóm ngành; Giá trị sản xuất (GTSX) và cơ cấu GTSX
1.1.2.2.Nhóm tiêu chí PTKT cho riêng cấp tỉnh
a. Theo ngành: bao gồm GTSX (GO); Tốc độ tăng trưởng
GTSX; Cơ cấu GTSX ; Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
tiêu dùng; Doanh thu du lịch
b. Theo lãnh thổ
* N-L – TS: Trang trại; Vùng chuyên canh
* Công nghiệp: Cụm công nghiệp; Khu công nghiệp
* Dịch vụ: Thương mại; Du lịch
* Tiểu vùng kinh tế
1.1.3. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc
(UNIDO) đã đưa ra định nghĩa [22, tr9]: “công nghiệp hóa là
một quá trình PTKT, trong quá trình này một bộ phận ngày càng
tăng các nguồn của cải quốc dân được động viên để phát triển
CCKT nhiều ngành ở trong nước với kỹ thuật hiện đại. Đặc điểm
của CCKT này là có một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH ĐẮK LẮK TRONG THỜI KỲ CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
2.1. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ
2.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
7
Với diện tích tự nhiên toàn tỉnh
13.125,5 km
2
, dân số năm 2011 là
1.771.890 người [13], chiếm 24% diện tích và 35,5% dân số toàn vùng
TN. Mật độ dân số trung bình 135 người/km
2
. Đắk Lắk là tỉnh có diện
tích đứng thứ 2 vùng TN (sau Gia Lai), thứ 4/63 tỉnh, TP (sau Nghệ An,
Gia Lai và Sơn La), và dân số đông nhất vùng.
Đắk Lắk không những có vị trí chiến lược quan trọng nhiều mặt
về KT - XH mà còn có vị trí chiến lược về chính trị, an ninh quốc phòng,
bảo vệ môi trường không chỉ với vùng TN mà còn đối với cả nước
2.1.2. Tự nhiên
2.1.2.1. Địa hình
Gồm các dãy núi cao nối với các cao nguyên rộng lớn, khá bằng
phẳng xen kẽ các dải đồng bằng thấp trũng dọc theo các sông chính.
Nhìn chung, địa hình có hướng thấp dần từ Đông Nam lên Tây Bắc với
độ cao trung bình so với mức nước biển là 500 m. Thuận lợi cho việc
hình thành các vùng chuyên canh cây CN quy mô lớn.
2.1.2.2. Đất
Theo kết quả phân loại đất đã công bố năm 1995 của FAO
- UNESCO [95], Đắk Lắk có 11 nhóm và 84 đơn vị đất. Tuy
nhiên, nhóm đất có diện tích và giá trị kinh tế lớn nhất là: Nhóm
nguồn nước và hạn chế thiên tai.
2.1.2.6. Khoáng sản
Đắk Lắk được đánh giá là tỉnh có tiềm năng về tài nguyên
khoáng sản, nhất là khoáng sản phi kim, trong đó có Fensfat, cao lanh
được sử dụng làm nguyên liệu gốm và một số khoáng sản khác phục vụ
cho phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng như đá, cát, sỏi, puzolan
9
[96]. Đây là nguồn tài nguyên quý giá để phục vụ cho sự nghiệp CNH,
HĐH của tỉnh
2.1.3. Kinh tế – xã hội
2.1.3.1. Dân cư và nguồn lao động
a. Dân cư
Đắk Lắk là tỉnh có số dân đông nhất trong 5 tỉnh Tây Nguyên.
Đến hết năm 2012 số dân của tỉnh gần 1.796,7 nghìn người (chiếm
33,5% dân số toàn vùng và 2% dân số cả nước). Quy mô dân số có sự
khác nhau giữa các địa phương trong tỉnh. Dân cư gồm hai cộng đồng là
cộng đồng người bản địa và dân nhập cư từ nơi khác.
b. Nguồn lao động
Nguồn lao động của Đắk Lắk tương đối dồi dào và tăng nhanh.
Năm 2004, là 936,4 nghìn người, chiếm 55,4% dân số; đến năm 2010,
tăng lên 1.145,8 nghìn người, chiếm 65,3% dân số toàn tỉnh. Trong giai
đoạn 2004- 2010, tốc độ gia tăng nguồn lao động trung bình năm là
3,5%/năm, bởi dòng nhập cư đã giảm hẳn và thậm chí còn xuất cư khỏi tỉnh.
2.1.3.2. Cơ sở hạ tầng và CSVCKT
Để PTKT trong những năm qua Đắk Lắk đã tập trung phát triển
hệ thống giao thông vận tải, hệ thống cung cấp điện, các công trình thủy
lợi và cơ sở vật chất khác nhằm đáp ứng yêu cầu của CNH, HĐH nền kinh tế
2.1.3.3. Đường lối chính sách
Trong những năm qua, Đảng và Chính phủ đã có những chủ
trương, chính sách đầu tư, phát triển vùng TN trở thành vùng kinh tế
(triệu đồng/người)
5,3 5,4 17,5 22,8
So với toàn vùng (%)
77,4 92,6 90,6 98,7
GDP/người của cả nước
(triệu đồng/người)
8,8 10,2 22,8 28,9
So với cả nước (%)
46,6 66,0 68,0 78,0
11
- Theo các khu vực kinh tế thì dịch vụ có tốc độ tăng cao nhất
21,9%; ngành công nghiệp - xây dựng ở vị trí thứ hai với 20,6%; khu
vực nông- lâm- thủy sản tăng thấp nhất với 5,3%.
2.2.1.2. Cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch CCKT giai đoạn 2004- 2011
CCKT theo ngành từng bước được chuyển dịch theo hướng tăng
dần khu vực phi nông nghiệp và giảm tương đối khu vực nông- lâm- thủy sản.
2.2.2. Thực trạng PTKT theo ngành
2.2.2.1. Nông- lâm- thủy sản
a. Ngành nông nghiệp
* Trồng trọt
Trong nông nghiệp, trồng trọt luôn giữ vai trò chủ đạo. Ngành
này bao gồm nhóm cây lương thực; cây công nghiệp (hàng năm, lâu
năm); cây rau đậu, thực phẩm, cây ăn quả và một số cây trồng khác.
GTSX ngành trồng trọt (theo giá hiện hành) tăng từ 5819,8 tỉ đồng năm
2004 lên 21.708,3 tỉ đồng năm 2010 và 36.374,4 tỉ đồng năm 2011, tăng
gấp 3,5 lần với tốc độ tăng trưởng bình quân 4,7%/ năm; trong đó ưu thế
12
thuộc về cây công nghiệp, nhất là cây công nghiệp lâu năm, sau đó là
nhóm cây lương thực có hạt.
6.290
2. Sản lượng (tấn)
- Cà phê
- Cao su
- Điều
- Hồ tiêu
330.660
19.349
4.652
3.705
257.481
20.118
8.368
8.957
325.344
30.803
23.436
12.198
399.098
29.728
25.234
12.816
487.748
31.435
25.235
13.797
Cây cà phê: Cây cà phê chiếm 37,8% diện tích và 40,5% sản
lượng cà phê của toàn vùng TN và chiếm 34,1% diện tích và 38,2% sản
lượng cà phê cả nước năm 2011 [82]. Đắk Lắk đứng đầu cả nước về
diện tích và sản lượng trong cơ cấu giá trị xuất khẩu, và là hàng hoá xuất
2007
2009
2010
2011
1101,5
1354,9
1685,9
4870,2
5220,4
8181,8
72,4
79,6
64,3
72,4
66,3
74,9
14,2
8,5
12,7
17,8
20,6
23,1
13,4
11,9
23,0
9,8
13,1
2,0
14
Đắk Lắk có nhiều thế mạnh để phát triển chăn nuôi. Nhưng trong cơ
2.2.2.3. Dịch vụ
a. Thương mại
Ngành thương mại của Đắk Lắk , đã góp phần đắc lực trong
việc giải quyết các nhu cầu về sản xuất và tiêu dùng xã hội. GTSX của
ngành không ngừng được tăng, từ 412,7 tỉ đồng năm 2004 lên 6.179 tỉ
16
đồng năm 2011. Tốc độ tăng bình quân của thương mại thời kỳ 2004-
2011 khoảng 21,0%/năm.
b. Du lịch
Đắk Lắk có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch. Đây là vùng
đất còn đậm nét hoang sơ và bí ẩn đối với du khách trên nền tài nguyên du lịch
tự nhiên và nhân văn rất phong phú, đa dạng.
Để khai thác hết lợi thế về tài nguyên du lịch, tỉnh đang
tập trung vào các sản phẩm du lịch sinh thái và du lịch văn hóa, du
lịch thể thao, khám phá, du lịch festival cà phê, cồng chiêng, du
lịch cưỡi voi…để ngành có nhiều đóng góp vào TTKT, tạo thêm
việc làm, cải thiện đời sống nhân dân trên toàn địa bàn.
2.2.3. PTKT theo lãnh thổ.
2.2.3.1. Tổ chức lãnh thổ theo ngành
a. Nông – lâm - thủy sản
Trong TCLTNN bao gồm nhiều hình thức khác nhau như: hộ gia
đình, trang trại, vùng chuyên canh, tiểu vùng nông nghiệp … Trong luận
án, tác giả chỉ đề cập đến hình thức trang trại và vùng chuyên canh; riêng
trang trại được chú trọng đánh giá do tính chất phổ biến và vai trò nổi bật
trong chuyển đổi sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa và trong quá trình
CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk .
b. Công nghiệp
Trong bức tranh TCLTCN tỉnh Đắk Lắk, nổi bật lên là hình
thức CCN và KCN. Đây là các hình thức TCLTCN đang được nhân
rộng trên cả nước. Đến năm 2011, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có 6 CCN
- Về tốc độ tăng trưởng GDP (giá so sánh 1994):
+ Giai đoạn 2011 - 2015: GDP tăng bình quân năm 12- 12,5
%/năm, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 19,5%/năm, nông – lâm -
thủy sản tăng 4,5%/năm, dịch vụ tăng 16,5%/năm.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: GDP tăng bình quân năm 12,5-
13,0%/năm, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 19,0%/năm, nông –
lâm - thủy sản tăng 4,4%/năm, dịch vụ tăng 13,0%/năm.
- Về Cơ cấu kinh tế: CCKT của tỉnh sẽ chuyển dịch dần từ N-L-TS -
dịch vụ - công nghiệp- xây dựng sang dịch vụ- N-L-TS - công nghiệp- xây
dựng vào năm 2015 và dịch vụ - công nghiệp- xây dựng - N-L-TS vào năm
2020 với tỷ trọng tương ứng là 40,0%; 34,0 % và 26,0%).
3.2.3. Định hướng phát triển
3.2.3.1.Theo ngành
a. Ngành nông - lâm- thủy sản
b. Công nghiệp
c. Dịch vụ
3.2.3.2. Theo lãnh thổ
a. Các hình thức TCLT ngành
b. Các tiểu vùng kinh tế
3.3. Các giải pháp phát triển
3.3.1. Nhóm giải pháp chung
3.3.1.1. Huy động vốn đầu tư và quản lý vốn có hiệu quả
3.3.1.2. Phát triển nguồn nhân lực
3.2.1.3. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
3.2.1.4. Thực hiện và vận dụng tốt các cơ chế, chính sách nhà
nước đã ban hành phù hợp với đặc thù của tỉnh để thúc đẩy phát triển KT
19
3.2.1.5. Phát triển các thành phần kinh tế
3.2.1.6. Khoa học và công nghệ
3.2.1.7. Quản lý, điều hành
và phát triển sản xuất một số cây ăn quả chất lượng cao, có giá trị cao
trên thị trường (bơ, sầu riêng, xoài); áp dụng mô hình mới hiệu quả hơn
trong trồng trọt và chăn nuôi để đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo sự
chuyển dịch CCKT một cách vững chắc.
+ Trong lĩnh vực công nghiệp: bên cạnh việc xây dựng mới các
nhà máy thủy điện cần chú ý đến bảo vệ môi trường. Đồng thời đẩy
mạnh phát triển ngành công nghiệp chế biến nhất là công nghiệp chế
biến các sản phẩm cây công nghiệp cần phải được quan tâm đến chính
sách thu hút vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến nhằm đem lại giá trị kinh
tế cao nhất.
+ Trong lĩnh vực dịch vụ: cần chú ý phát triển mạnh du lịch và
thương mại, tài chính. Trên cơ sở đầu tư và xây dựng mới hệ thống chợ
và các trung tâm thương mại, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng
nhằm đáp ứng kịp thời vốn đầu tư cho sản xuất và chế biến đảm bảo sản
xuất đạt hiệu quả cao.
21
KẾT LUẬN
Trước yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa
đất nước, thực trạng nền kinh tế Đắk Lắk đặt ra yêu cầu bức thiết phải
nghiên cứu. Qua quá trình thực hiện luận án, chúng tôi có một số kết
luận sau:
- Đắk Lắk là một tỉnh mà vị trí địa lý có ý nghĩa rất quan trọng
trong việc PTKT và an ninh quốc phòng, có nhiều điều kiện thuận lợi để
phát triển một nền kinh tế với đầy đủ các ngành.
- Quỹ đất rộng lớn, màu mỡ, khả năng mở rộng diện tích đất
nông nghiệp còn lớn. Địa hình tương đối bằng phẳng, mật độ dân số
thấp, có khả năng phát triển nông, lâm nghiệp, cộng với khí hậu ôn hoà
với nhiều vùng sinh thái, là cơ sở để phát triển một nền sản xuất nông
nghiệp đa dạng với các cây trồng vật nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao
như: cà phê, cao su, điều, đậu đỗ các loại…diện tích đồng cỏ có nhiều
Trong công nghiệp thì các xí nghiệp công nghiệp đã được sắp xếp và tổ
chức lại, hình thành một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tạo đà
phát triển cho các giai đoạn tiếp theo. Đối với dịch vụ, thương mại và du
lịch cũng được củng cố và phát triển. Bước đầu hình thành nên các tiểu
vùng kinh tế với những thế mạnh khác nhau.
Tuy nhiên, sự phân hoá lãnh thổ về mặt sản xuất và trình độ
giữa các vùng lãnh thổ hiện nay là điều mà tỉnh cần phải đặc biệt chú ý.
23
Trên cơ sở những tiềm năng sẵn có và những lợi thế so sánh của
tỉnh, có tính đến thời cơ và khó khăn thử thách, đề tài đã đưa ra những
giải pháp phát triển nền kinh tế của tỉnh phát triển ổn định và bền vững.
Chúng tôi tin rằng, với sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính
quyền và nhân dân các dân tộc Đắk Lắk, được sự giúp đỡ có hiệu quả
của Nhà nước, của các Bộ, Ngành và sự tài trợ của các tổ chức quốc tế,
chắc chắn kinh tế Đắk Lắk sẽ có sự tăng trưởng tương xứng với tiềm
năng sẵn có, hoà nhập với sự PTKT xã hội chung của cả nước và khu vực
Trong quá trình thực hiện luận án, do hạn chế về thời gian, khả
năng nghiên cứu, nguồn tư liệu, những điều kiện vật chất và những điều
kiện khách quan khác hơn nữa nội dung nghiên cứu là khá rộng nên
không tránh khỏi những hạn chế. Tuy nhiên, qua việc thực hiện luận án,
chúng tôi thu nhận được nhiều bổ ích về phương pháp luận, phương
pháp nghiên cứu. Những hạn chế của luận án, chúng tôi rất mong có
điều kiện nghiên cứu sâu hơn và hoàn chỉnh hơn trong thời gian tới.
24