Giao an Mi Thuat 8 - Ca nam - Pdf 23

Ngày soạn : 17/08/2010
Ngày giảng : 19/08/2010(8B)
20/08/2010(8A)
Tiết 1
Bài 1 : Vẽ trang trí: trang trí quạt giấy
I/ Mục tiêu bài học :
1 . Kiến thức :
- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy.
- HS biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi quạt giấy.
- HS trang trí đợc quạt giấy bằng các hoạ tiết đã học và vẽ màu tự do.
2. Kỹ năng :
- HS phát triển kỹ năng quan sát nhận xét và kỹ năng thực hành .
3.Thái độ :
- HS yêu thích trang trí quạt giấy.
II/.Đồ dùng dạy học .
+ Giáo viên
- Một vài quạt giấy và một số loại quạt khác có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau.
- Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấy.
- Bài vẽ của HS các năm trớc.
+ Học sinh
- Su tầm một số loại quạt để tham khảo.
- Giấy bút chì ,com pa ,thớc kẻ màu vẽ.
III Ph ơng pháp dạy- học.
- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm,. luyện tập
Iii / Tiến trình dạy học:
1 . ổ n định tổ chức lớp (2)
2. Kiểm tra đồ dùng học tập. ( 3)
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 . Quan sát nhận xét.
- Mục tiêu: Quan sát nhận xét.

dạng : màu tơi sáng, rực rỡ, hoà nhã,
thanh tao nhẹ nhàngtuỳ vào mục đích

1
sử dụng mà ngời ta trang trí màu sắc
khác nhau.
Hoạt động 2 . Tạo dáng và trang trí quạt giấy
- Mục tiêu: Tìm hiểu cách tạo dáng và trang trí quạt giấy.
- Thời gian: 12-14 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK,giấy, bút, chì, com pa
- Cách tiến hành:
GV: Yêu cầu HS xem thông tin trong SGK và
cho biết :
- Để vẽ đợc đợc một chiếc quạt giấy ta phải
làm gì ?
HS : Để vẽ đợc một chiếc quạt giấy phải tiến
hành 2 bớc:
1. Tạo dáng quạt.
2. Trang trí quạt.
GV : - Để tạo dáng thì làm nh thế nào ?
- Để trang trí phải tiến hành mấy bớc ?
HS : HS tìm thông tin SGK trả lời
GV : Chốt lại các bớc vẽ .
GV: Hớng dãn HS cách tạo dáng và trang trí
quạt theo các bớc vẽ đã nêu.
HS : quan sát tranh và các bớc vẽ mà giáo viên
đã hớng dẫn.
GV: Còn giới thiệu thêm một số cách tạo dáng
khác nhau cho HS tham khảo.
II/ Tạo dáng và trang trí quạt giấy .

+ Tạo dáng ( đúng kích thớc yêu cầu ).

2
+ Bố cục hoạ tiết hợp lý .
+ Hình vẽ đẹp .
+ Màu sắc tơi sáng.
- HS : Tự đánh giá xếp loại bài vẽ của mình theo các tiêu chi trên.
- GV xếp loại và khen ngợi các bài vẽ đẹp, góp ý những bài vẽ cha đẹp.
5: Dặn dò.(2)
- Về hoàn chỉnh bài ( nếu vẽ cha xong )
- Chuẩn bị bài học sau.
Ngày soạn : 25/08/2010
Ngày giảng : 26/08/2010(8B)
27/08/2010(8A)
Tiết 2
Bài 2:Thờng thức mỹ thuật
Sơ lợc về mỹ thuật thời lê
( Từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVIII )
I/ Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- HS hiểu khái quát về MT thời Lê thời kì hng thịnh của MT Việt Nam.
2. Kỹ năng :
- HS phát triển kỹ năng phân tích tổng hợp kiến thức và phân tích tác phẩm MT.
3 . Thái độ :
- HS biết yêu quí giá tri nghệ thuật đân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá
của quê hơng.
II/.Đồ dùng dạy học.
+ Giáo viên
- Một số công trình kiến trúc , tác phẩm MT thời Lê( ở bộ Đ D D H mỹ thuật 8 )
+Học sinh

nhất và có nhiều biến động nhất trong lịch
sử xã hội Việt Nam.
K ết luận :Thời kỳ này tuy chúng ta có bị
ảnh hởng t tởng Nho giáo và văn hoá Trung
Hoa, nhng MT Việt Nam vẫn đạt những
đỉnh cao, mang đậm bản sắc dân tộc
Hoạt động 2: Sơ lợc về mỹ thuật thời Lê.
- Mục tiêu: Sơ lợc về mỹ thuật thời Lê.
- Thời gian: 18-20Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK
- Cách tiến hành:
Giới thiệu bài: MT thời Lê vừa kế thừa tinh
hoa của MT thời Lý Trần, vừa giàu tính
dân gian. MT nhà Lê đã để lại rất nhiều
những tác phẩm NT có giá trị cao.
GV: Giới thiệu tranh ở SGK và yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi: Hãy kể tên các
loại hình MT thời Lê?
HS : Qquan sát tranh và trả lời : MT thời Lê
có các loại hình nghệ thuật sau :
+ Kiến trúc.
+ Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang
trí .
+ Nghệ thuật gốm.
GV: Lần lợt hớng dãn HS tìm hiểu về các các
loại hình nghệ thuật.
* Tổ chức :
GV: Chia lớp thành 6 nhóm .
- Nhóm 1-2 : Tìm hiểu về nghệ thuật Kiến
trúc.

+ Kiến trúc thời Lê chia làm mấy loại hình?
Đó là những loại hình nào?
+ Kể tên các tác phẩm KT tiêu biểu của mỗi
loại hình?
+ Tại sao kiến trúc tôn giáo ở thời Lê lại phát
triển mạnh ?
- Nhóm 3-4 :
a. Điêu khắc :
+ Nội dung tợng.
+ Chất liệu
+ Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu.
+ Nhận xét chung về điêu khắc.
b. Chạm khắc:
+ Nội dung chạm khắc
+ Chất liệu chạm khắc.
+ Tác phẩm tiêu biểu của chạm khắc .
+ Nhận xét chung về chạm khắc.
- Nhóm 5-6 :
+ Đặc điểm hình dáng
+ Hoạ tiết hoa văn trang trí.
+Nhận xét chung về đồ gốm thời Lê.
+ So sánh sự khác nhau giữa gốm thời Lê và
gốm thời Lý , Trần?
HS : Hoạt động nhóm. Các nhóm báo cáo.
Nhóm khác nhận xét và bỏ sung.
GV : Giới thiệu cho HS xem một số tác
phẩm kiến trúc tiêu biểu của thời Trần.
+ Đặc điểm hình dáng
+ Hoạ tiết hoa văn trang trí.
+Nhận xét chung về đồ gốm thời Lê.

nhân dân.
Kết luận : Nghệ thuật tạc tợng và chạm
khắc trang trí thời Lê đã đạt tới đỉnh cao về
cả nội dung lẫn hình thức.
3. Đồ gốm
- Hình dáng: Vừa có nét trau chuốt của thời
Lý, vừa có nét khoẻ khoắn của thời Trần.
- Trang trí: hoạ tiết chủ yếu là: hoa lá,
chim buông và hình con rồng, đơc thể hiện
theo phong cách hiện thực.
- Đồ gốm thời Lê kế thừa gốm thời Lý
Trần nhng có nét độc đáo, mang đâm chất
dân gian.
Hoạt động 3: Đặc điểm mỹ thuật thời Lê
- Mục tiêu: Đặc điểm mỹ thuật thời Lê
- Thời gian: 3-5 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK
- Cách tiến hành:
GV: Thông qua các loại hình MT trên hãy
cho biết MT thời Lê có những đặc điểm gì?
HS : Trả lời dự trên ác loại hình nghệ thuật
vừa tìm hiểu trên.
GV: đa ra kết luận.
4.Đặc điểm mỹ thuật thời Lê
- MT thời Lê có nhiều công trình kiến trúc
to đẹp , nhiều bức tợng Phật và phù điêu
trang trí đợc xếp vào loại đẹp của mĩ thuật
cổ Việt Nam.

5

- Bộ tranh ĐDDH, Vẽ tranh phong cảnh mùa hè ( Mỹ thuật 8 ) .
- Một số tranh phong cảnh mùa hè của các hoạ sĩ nổi tiếng trên thế giới.
- Một số tranh phong cảnh mùa hè của HS khoá trớc.
- Một số tranh các mùa khác để các em so sánh.
+ Học sinh.
- Chuẩn bị bìa các tông cứng, bút chì, bút màu, giấy vẽ.
III Ph ơng pháp dạy- học.
- Phơng pháp trực quan
- Phơng pháp vấn đáp .
- Phơng pháp hoạt động nhóm.
- Phơng pháp luyện tập
Iii / Tiến trình dạy học :
1 . ổ n định tổ chức lớp (2)
2. Kiểm tra bài cũ : Sơ lợc mĩ thuật thời Lê ? ( 3)
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung đề tài .

6
- Mục tiêu: Tìm và chọn nội dung đè tài
- Thời gian: 8-10 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK
- Cách tiến hành:
GV : Giới thiệu một số tranh ảnh về
tranh phong cảnh mùa hè. Yêu cầu HS
hoạt động nhóm bàn ( 3 phút ) quan sát
và trả lời câu hỏi :
+ Nội dung tranh vẽ về cảnh gì?
+ Những hình ảnh chính trong tranh là
những hình ảnh gì? Có đặc điểm gì


7
- Thời gian: 12-15 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK, giấy vẽ
- Cách tiến hành:
GV : Có mấy cách vẽ tranh phong
cảnh ?
HS : Trả lời
GV: Hớng dẫn HS các cách vẽ .
GV : Lấy các bớc vẽ cho HS quan sát
HS : Quan sát để thấy đợc 2 cách vẽ
khác nhau.
II / Cách vẽ
- Cách 1 : Vẽ trực tiếp ngoài trời.
- Cách 2 : Vẽ lại theo trí tởng tợng.
* Cụ thể :
Cách 1 : Vẽ trực tiết ngoài trời:
1. Chọn cảnh và cắt cảnh :
- Chọn và cắt cảnh bằng cách :lấy tấm bìa
cứng có khuân hình chữ nhật,đa ngang tầm
mắt nhìn qua lỗ thủng để chọn cảnh và cắt
cảnh.
2. Thể hiện :
+ B1: Phác mảng hình chính, phụ.
+ B2: Chọn hình ảnh ,vẽ chi tiết.
+ B3 : Vẽ màu.
- GV làm ví dụ cho HS quan sát.
- Cách 2: Vẽ lại theo chí tởng tợng.
+ B1 : Tìm bố cục, phân mảng chính, phụ.
+ B2: Chọn hình ảnh và vẽ chi tiết.

- Về vẽ hoàn chỉnh bài nếu cha xong.
- Chuẩn bị cho bài học sau.

8
Ngày soạn : 08/09/2010
Ngày giảng : 10/09/2010(8A)
13/09/2010(8B)
Tiết 4 :
Bài 4 : Vẽ trang trí
Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
I/ Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- HS hiểu và biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh .
- HS tạo dáng và trang trí đơc một chậu cảnh theo ý thích.
2. Kỹ năng :
- HS phát triển kỹ năng vẽ trang trí, sáng tạo, xé dán.
3. Thái độ :
- HS yêu thích môn vẽ trang trí .
II/.Đồ dùng dạy học.
+ Giáo viên
- Phóng to hình minh hoạ cách tạo dáng lọ hoa trong SGK.
- Một số chậu cảnh có hình dáng và trang trí đẹp.
- Một số hình vẽ trang trí chậu cảnh của HS năm trớc.
+ Học sinh
- Su tầm ảnh chụp các chậu cảnh.
- Giấy vẽ, bát chì, bút màu.
III Ph ơng pháp dạy- học.
- Phơng pháp trực quan, vấn đáp , hoạt động nhóm, luyện tập
Iii / Tiến trình dạy học :
1 . ổ n định tổ chức lớp (2)

- Hoạ tiêt đợc sắp xếp phân bố rất đa
dạng: ở cổ ở vai, rải đều khắp thân, hoặc
đợc đặt vào trọng tâm châu cảnh.
- Hoạ tiết trang trí thờng là : Hoa, lá,
chim muông, con thú ,phong cảnh hoạc cả
con ngời
- Màu sắc trang nhã nhẹ nhàng
GV : Chốt lại trên máy chiếu. Đồng thời
giới thiêuk thêm một vài chậu cảnh cho
HS quan sát .
Kết luân : Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
rất phong phú và đa dạng. Cao ,thấp, to nhỏ
khác nhau . Hoạ tiết trang trí rất phong phú ,
đa dạng gồm cây cối, hoa lá, chim buông,
phong cảnh con ngời . màu sắc trang nhã
nhẹ nhàng hài hoà Vì vậy tuỳ thuộc vào sở
thích của mỗi ngời mà ta tạo dáng và trang
trí hoa cho phù hợp.
Hoạt động 2 : Tạo dáng và trang trí
- Mục tiêu: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
- Thời gian: 8-10 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK
- Cách tiến hành:
GV: Yêu cầu HS xem thông tin trong
SGK và cho biết :
- Để tạo dáng và trang trí chậu cảnh cần
thực hiện những bớc nào ?
HS : Trả lời câu hỏi.
GV: Hớng dẫn HS cách tạo dáng và
trang trí chậu cảnh.

ớng dẫn.
- Nhắc HS khi tô màu phải chú ý
đến màu sắc, chất liệu của chậu cảnh nh
gốm, xứ, đất nung
HS : - Lấy giấy bút ra vẽ bài.
III/ Thực hành.
Tạo dáng và trang trí một chậu cảnh . Màu
sắc tự chọn.
4: Nhận xét, đánh giá(3) .
- GV: Lấy một số bài hoàn chỉnh treo lên bảng. Yêu cầu HS nhận xét và xếp loại bài vẽ:
+ Hình dáng ( cân đối )
+ Hoạ tiết trang trí.
+ Màu sắc.
- HS : Nhận xét, đánh giá và tự xếp loại bài vẽ theo các tiêu chỉ trên.
- GV : Xếp loại và khen ngợi các bài vẽ đẹp, góp ý những bài vẽ cha đẹp.
5: Dặn dò(2).
- Về vẽ màu , xé dán chậu cảnh.
- Chuẩn bị cho bài sau.

Ngày soạn : 16/09/2010
Ngày dạy : 17/09/2010(8A)
20/09/2010(8B)

Tiết 5
Bài 5: Thờng thức mỹ thuật
Một số công trình tiêu biểu
của mỹ thuật thời lê
I/ Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- HS hiểu biết thêm một số công trình mỹ thuật thời Lê.

- Cách tiến hành:
GV : Yêu cầu HS nhắc lại các loại
hình kiến trúc thời Lê ? Lấy ví dụ.
HS : Nhắc lại bài cũ.
GV : Giới thiệu tranh về chùa
Keo.Yêu cầu HS quan sát tranh ở
ĐDDH và GSK GV và hoạt động
nhóm , thảo luân để trả lời câu hỏi:
+ Chùa Keo thuộc loại hình kiến trúc
nào?
+ Chùa Keo đợc xây dựng ở đâu ?
+ Đợc làm bằng chất liệu gì?
+ Chùa Keo có đặc điểm, hình dáng,
cấu trúc nh thế nào?
+Nhận xét gì về chùa Keo?
HS : Hoạt động nhóm và trả lời câu
hỏi. Các nhóm káhc nhận xét và bổ
sung .
GV : Chốt lại kiến thức .
I/ Chùa Keo
- Chùa Keo thuộc kiến trúc Phật giáo.
- Chùa Keo ở hyện Vũ Th, Thái bình,
- Đợc xây dựng bằng gỗ.
- Về đặc điểm hình dáng của chùa Keo:
+Toàn bộ khu chùa gồm 154 gian ( hiên còn 128
gian) có tờng bao qanh. Bên trong là các công
trình nối tiếp nhau qua các đờng trục: Tam quan
nội Khu Tam bảo thờ Phât, khu Điên thờ
Thánh, cuối cùng là gác chuông ( gồm 4 tầng,
cao 12 m ).

+ Tợng có những đặc điểm gì về bố
cục, hình dáng ?
+ Hãy miêu tả khái quát về pho tợng
Phật bà quan Âm nghìn mắt, nghìn tay.
HS : Hoạt động nhóm và trả lời câu
hỏi. Các nhóm káhc nhận xét và bổ
sung .
GV : Chốt lại kiến thức và mở rộng
thêm .
GV: : Chạm khác thời Lê thờng chạm
khắc những nội dung gì?
HS : Nhắc lại kiến thức cũ: Thời Lê có
nhiều chạm khắc hình rồng ở trên đá,
trên bia đá của đình chùa và các lăng
mộ.
GV: Giới thiệu tranh về hình tợng con
Rồng trên bia đá ở SGK .Yêu cầu HS
thông qua kênh hình và kênh chữ trong
SGK hoạt động nhóm thảo luận theo
câu hỏi sau:
- Chạm khắc thời Lê là sự kế thừa tinh
hoa của chạm khắc thời Lý- Trần.
Thông qua hình tợng con Rồng ở các
bia đá thời Lê Hãy chứng minh điều
đó qua các đặc điểm của Rồng thời
Lê?
1. Điêu khắc
- Tợng đợc đặt ở chùa Bút tháp Bắc Ninh.
- Tợng đợc tạc vào năm 1656. Bằng chất liệu gỗ.
- Tợng có bố cục chia làm 3 phần: Phần bục,

S của Rông thời Lý, lại có dáng hơi mập mạp, và
khúc uốn lợn hơi doãng của Rồng thời Trần.
Kết luận : Hình rồng thời Lê có bố cục chặt chẽ,
hình mẫu chọn vẹn và sự linh hoạt về đờng nét.
Tóm lại rồng thời Lê là sự tái hiện hình thời Lý
Trần và đạt đến mức hoàn chỉnh.
4: Nhận xét, đánh giá( 3) .
- GV dùng câu hỏi trong SGK để nhận xét đánh giá nhận thức của HS.
5: Dặn dò( 2)
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bút chì, bút màu, tẩy, giấy vẽ cho bài học sau

13
Ngày soạn : 23/09/2010
Ngày dạy : 24/09/2010(8A)
27/09/2010(8B)
Tiết 6
Bài 6 : Vẽ trang trí.
Trình bày khẩu hiệu
I/ Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- HS biết cách bố cục một dòng chữ.
- HS trình bày đợc một khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lý.
2. Kỹ năng :
- HS có kỹ năng trình trày khảu hiệu.
3. Thái độ :
- HS nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí.
II/.Đồ dùng dạy học.
+ Giáo viên
- Một số tranh ảnh về các tác phẩm MT thời Lê( ở bộ ĐDDH mỹ thuật 8 )

- HS hoạt động nhóm. Đại diện các
nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận
xét bổ sung.
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức .
I . Quan sát nhận xét
Kết luận: Khẩu hiệu là một câu ngắn gọn,
mang nội dung tuyên truyền, cổ động, đợc
trình bày trên nền vải, trên tờng hoặc trên
giấy. Có màu sắc tuơng phản mạnh mẽ, nổi
bật, với kiểu chữ rõ ràng, đơn giản, nhất quán
và đợc treo ở những nơi công cộng.

14
Hoạt động 2: Cách trình bày khẩu hiệu
- Mục tiêu: Tìm hiểu cách trình bày khẩu hiệu.
- Thời gian: 10-15 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK
- Cách tiến hành:
- GV : Yêu cầu HS dụa vào kênh hình và
kêng chữ trong SGK và cho biết : Để
trình bày một khẩu hiệu thì cần tiến hành
mấy bớc ?
- HS : Quan sát và độc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi .
- GV : Vẽ trình bày các bớc minh hoạ trên
bảng cho HS trực tiếp quan sát.
- HS : Quan sát GV vẽ mẫu trên bảng .
- GV: đa ra các bớc minh hoạ cách trình
bày khẩu hiệu HS quan sát.
II.Cách trình bày khẩu hiệu

- GV lấy một số bài hoàn chỉnh treo lên bảng. Yêu cầu HS nhận xét và xếp loại bài vẽ:
+ Bố cục .
+ Nét chữ
+ Màu sắc.
- HS từ đánh giá nhân xét bài theo các tiêu chí trên.
- GV xếp loại và khen ngợi các bài vẽ đẹp, góp ý những bài vẽ cha đẹp.
5: Dặn dò( 2)
- Làm bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị bài học sau.

Ngày soạn : 29/09/2010
Ngày dạy : 01/10/2010(8A)
04/10/2010(8B)
Tiết 7
Bài 7: Vẽ theo mẫu
vẽ tĩnh vật ( Lọ và qủa )
(Tiết 1 - Vẽ hình)
I / Mục tiêu bài học :

15
1. Kiến thức :
- HS biết đợc cách bày mẫu thế nào là hợp li.
- Biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu.
- Hiểu đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ.
2. Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét và kỹ năng vẽ theo mẫu.
3. Thái độ :
- HS yêu thích môn học.
II/.Đồ dùng dạy học.
+ Giáo viên

bên trái, chính diện ) . GV yêu cầu đại diện các h-
ớng nhìn quan sát và nhận xét.
- GV Kết luân : Khi nhìn mẫu ở các hớng khác
nhau , vị trí của các vật mẫu sẽ thay đổi khác
nhau.Mỗi ngời cần vẽ đúng theo vị trí quan sat của
mình.
1 . Quan sát nhận xét.
+ Vị trí : ( Trớc, sau, che khuất,
khoảng cách)
+ Tỉ lệ : ( Cao, thấp, nhỏ, to )
+ Hình dáng đặc điểm riêng của lọ
và quả.
+ Khung hình chung.
+ Khung hình riêng.
Hoạt động 2: Cách vẽ lọ và quả
- Mục tiêu: Tìm hiểu cách vẽ lọ và quả.
- Thời gian: 10-15 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK, giấy, bút
- Cách tiến hành:
- GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu . GV hớng dẫn
và minh hoạ lại các bớc vẽ cho HS quan sát .
2. Cách vẽ

16
+B 1 : Vẽ khung hình chung:
Xác định của điểm cao nhất, thấp nhất , điểm ngoài
cùng bên phải , bên trái của toàn bộ mẫu; ớc lợng tỉ
lệ giữa chiều cao và chiều rộng của toàn bộ mẫu để
tìm khung hình chung.
+B 2 : Vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu.

quát đến chi tiết.
- HS : Vẽ bài .
3. Thực hành.
Vẽ theo mẫu : Vẽ tĩnh vật Lọ hoa và
quả ( Vẽ hình )
4: Nhận xét, đánh giá( 3) .
- GV lấy một số bài hoàn chỉnh treo lên bảng. Yêu cầu HS nhận xét và xếp loại bài vẽ:
+ Bố cục (cân đối)
+ Hình vẽ (rõ đặc điểm, gần giống mẫu).
- HS Nhận xét, đánh giá và tự xếp loại bài vẽ theo các tiêu chí trên.
- GV xếp loại và khen ngợi các bài vẽ đẹp, góp ý những bài vẽ cha đẹp.
5: Dặn dò( 2).
Tìm hiểu và xem tranh tĩnh vật màu, chuẩn bị cho bài vẽ tĩnh vật màu giờ sau.

17
Ngày soạn : 07/10/2010
Ngày dạy : 08/10/2010(8A)
11/10/2010(8B)
Tiết 8
Bài 8: Vẽ theo mẫu
vẽ tĩnh vật ( Lọ và qủa )
(Tiết 2 - Vẽ màu)
I/ Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- HS vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu.
- HS bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu.
2. Kỹ năng :
- HS phát triển kỹ năng quan sát , kỹ năng thực hành , kỹ năng đánh giá nhận xét bài vẽ .
3. Thái độ :
- HS yêu thích vẽ tranh tĩnh vật màu .

- GV gợi ý ( Gam nóng hay gam lạnh? Màu sắc
chính trong tranh là màu gì?)
- HS quan sát và nhận xét . Đại diện các nhóm
báo cáo . Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV : Đa ra kết luận và phân tích cho HS thấy
I.Quan sát nhận xét.
Kết luận : Màu sắc trong tranh tĩnh vật
rất tơi sáng, có khi là gam nóng, có khi
là gam lạnh,có khi là hoà sắc nóng lạnh
rất hài hoà.

18
rõ màu sắc trong tranh .
- GV Gọi HS lên tự bày mẫu vẽ giống với bố cục
bày tiết trớc .
- Yêu cầu ,HS hoạt động cá nhận quan sát kĩ hoà
sắc chung của vật mẫu:
+ Vị trí vật mẫu
+ Hớng ánh sáng chiếu vào vật mẫu ?
+ Màu sắc chính của lọ, hoa và quả ?
+ Màu đậm màu nhạt của lọ, hoa và quả?
+ Màu nền và màu bóng đổ của vật mẫu.
- HS : Quan sát theo đúng góc nhìn của mình .
- GV : gọi đại diện 3 em ở 3 góc nhìn khác nhau
nhạn xét.
- GV gợi ý cho HS : Tĩnh vật màu có thể vẽ
đúng màu sắc của vầt mẫu, nhng cũng có thể vẽ
theo cảm nhận riêng của từng ngời. Nhng phải
tuân theo quy luật sáng tối, đậm nhạt của vật
mẫu.

ớc.
+ Vẽ đúng với các bớc vẽ đã hớng dẫn nếu vẽ lại
hình.
+ Chỉ đợc vẽ màu sau khi hình đã hoàn chỉnh
+ Vẽ từ khái quát đến chi tiết và phải vẽ đúng
các bớc vẽ đã hớng dẫn.
- GV góp ý nhũng bài vẽ cha đẹp và chỉnh sửa
khi cần thiết.
III. Thực hành.
Vẽ theo mẫu
Vẽ tĩnh vật Lọ hoa và quả . ( Vẽ màu )
4: Nhận xét, đánh giá( 3) .
- GV lấy một số bài hoàn chỉnh treo lên bảng. Yêu cầu HS nhận xét và xếp loại bài vẽ:
+ Bố cục (cân đối)

19
+ Hình vẽ (rõ đặc điểm, gần giống mẫu)
+ Màu sắc ( có hoà sắc ,có màu vè gần với mẫu thật).
- HS Nhận xét, đánh giá và tự xếp loại bài vẽ theo các tiêu chỉ trên.
- GV xếp loại và khen ngợi các bài vẽ đẹp, góp ý những bài vẽ cha đẹp.
5: Dặn dò( 2).
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Về vẽ màu , xé dán lọ , hoa và quả.
+ Chuẩn bị chi bài sau.

Ngày soạn : 11/10/2010
Ngày giảng : 13/10/2010(8B)
15/10/2010(8A)
Tiết 9 .
Vẽ tranh

? Có thể vẽ những tranh nào về đề tài này.
- HS: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV kết luận: Có thể vẽ nhiều chủ đề về đề
tài về ngày 20 11 nh;
- Chúng em tặng hoa thầy, cô giáo
- Hoạt động văn hoá, thể thao chào mừng
ngày 20 11
- Vẽ chân dung thầy, cô giáo em. Mỗi
chủ đề có cách thể hiện khác nhau về
bố cục, hình tợng, màu sắc.
- HS chú ý lắng nghe.
Hoạt động 2 : Cách vẽ
- Mục tiêu: Cách vẽ tranh đề tài ngày nhà giáo Việt Nam
- Thời gian: 4-5 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK, giấy, bút, màu
- Cách tiến hành:
- GV minh họa cách vẽ trên bảng;
- Tìm và chọn nội dung đề tài
- Bố cục mảng chính , phụ
- Tìm hình ảnh, chính phụ
- Tô màu theo không gian, thời gian,
màu tơi sáng.
- Học sinh theo dõi giáo viên hớng dẫn cách
vẽ trên bảng.
II. Cách vẽ.
- Tìm và chọn nội dung đề tài
- Bố cục mảng chính , phụ
- Tìm hình ảnh, chính phụ
- Tô màu theo không gian, thời
gian, màu tơi sáng.

Ngày soạn : 17/10/2010
Ngày giảng: 18/10/2010(8B)
22/10/2010(8A)

Tiết 1 0
Bài 10: Thờng thức mỹ thuật
Sơ lợc về mỹ thuật việt Nam
giai đoạn 1954- 1975
I/ Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- HS hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung, giới MT nói riêng
trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa XH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam.
- HS nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm về đề tài chiến tranh cách mạng.
2. Kỹ năng :
- HS phát triển kỹ năng phân tích và kỹ năng cảm thụ thẩm mĩ tác phẩm nghệ thuật.
3. Thái độ :
- HS tự hào và yêu quý các hoạ sĩ và các tác phẩm MT Việt Nam giai đoạn 1954- 1975.
II/.Đồ dùng dạy học.
+ Giáo viên:
- Su tầm tài liệu tranh ảnh của một số tác giả sáng tác trong thời gian 1954 đến 1975.
- Su tầm các piên bản tranh khác nhau về chất liệu sơn dầu, sơn mài, lụa, màu bột, khắc gỗ,
tợng tròn, phù điêu,
+ Học sinh
- Su tầm thêm tranh,trên báo chí có liên quan tới bài học
- Đọc trớc bài trong SGK.
III/ Ph ơng pháp dạy- học.
- Phơng pháp thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy học
1. Ôn định tổ chức (3)
2.Kiểm tra đồ dùng( 2)

Hoạt động 2 : Thành tựa cơ bản của MT cách mạng Việt Nam.
- Mục tiêu: Thành tựa cơ bản của MT cách mạng Việt Nam
- Thời gian: 23-25 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu : Sau ngày hoà bình lập
lại các hạo sĩ có nhiều điều kiện sáng
tác .Nên trong thời gian này MT Việt
Nam phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều
rộng, hình thành đội ngũ đông đảo các
hoạ sĩ sáng tác.
- GV hỏi : Qua sự chuẩn bị bài ở nhà
hãy cho biết giai đoạn này có những
thể loại và chất liệu đợc sử dụng ?
- HS trả lời đợc: Giai đoạn này có rất
nhiều thể loại và chất liệu đợc sử dụng
nh: sơn mài, lụa, khắc gỗ, sơn dầu, màu
bột và điêu khắc.
- GV giới thiệu tranh ở SGK và yêu cầu
HS quan sát và đọc thông tin trong SGK
hoạt động nhóm theo yêu cầu nh sau :
+ Nhóm 1-2 : Tìm hiểu về chất liệu Lụa
và sơn mài.
+ Nhóm 3-4 : Tìm hiểu về chất liệu
Khắc gỗ và Sơn dầu.
II.Thành tựa cơ bản của MT cách mạng
Việt Nam
1.Sơn mài:
- Đặc diểm của sơn mài :
+ Là chất liệu sơn ta lấy từ nhựa của cây sơn.

4. Sơn dầu:
. Hoạ sĩ: Lu Công Nhân, với tác phẩm Một

23
+ Nhóm 5-6 : Tìm hiểu về chất liệu Màu
bột và Điêu khắc.
- Nội dung tìm hiểu nh sau :
+ Hãy kể tên các hoạ sĩ và các tác phẩm
tiêu biểu của từng chất liệu?
+ Hãy nhận xét về nội dung và đề tài
qua các tác phẩm trong SGK?
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo
. Các nhóm khác lắng nghe ý kiến và bổ
sung.
- Các nhóm hoạt động . Đại diện các
nhóm báo cáo. Nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trên ở bảng phụ.
buổi cày.
. Hoạ sĩ: Lơng Xuân Nhị, với tác phẩm Đồi
cọ.
. Hoạ sĩ Bùi Xuân Phái, với tác phẩm Phố
hàng mắm.
5. Màu bột:
. Hoạ sĩ Văn Giáo, với tác phẩm Đền voi
phục.
. Hoạ sĩ Trần Lu Hậu, với tác phẩm Mùa xuân
trên bản.
. Hoạ sĩ Phan Thị Ha, với tác phẩm Ao làng.
6. Điêu khắc:

Ngày giảng: 25/10/2010(8B)
29/10/2010(8A)
Tiết 1 1
Bài11 : Vẽ trang trí.
Trình bày bìa sách
I/ Mục tiêu bài học :
1 . Kiến thức :
- HS hiểu ý nghĩa của việc trang trí bìa sách.

24
- HS biết cách trang trí bìa sách.
- HS trang trí đợc một bìa sách theo ý thích.
2.Kỹ năng :
- HS phát triển kỹ năng quan sát nhận xét và có kỹ năng trang trí bìa sách.
3. Thái độ :
- HS biết làm đẹp và có ý thức giữ gìn sách vở.
II/. Đồ dùng dạy học.
+ Giáo viên
- Một vài bìa sách của các nhà xuất bản nh: NXB Kim Đồng, NXB Giáo Dục, NXB Văn
học, NXB tuổi trẻ.
- Hình minh hoạ các bớc trình bày mộtt bìa sách.
- Một vài bài vẽ của HS các năm học trớc.
+ Học sinh
- Giấy vẽ, bút chì, thớc kẻ, ê ke, tẩy, bút màu.
III./ Ph ơng pháp dạy- học .
- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập
IV ./ Tiến trình dạy học:
1 . ổ n định tổ chức lớp( 2)
2. Kiểm tra đồ dùng học tập( 3).
3. Bài mới.

có cách chọn kiểu chữ, hình minh hoạ và
màu sắc khác nhau.
I. Quan sát nhận xét
- Bố cục một bài sách thờng có : mảng
chữ, hình vẽ. Cụ thể một bìa sách thờng
có các nội dung sau: mảng chữ gồm: tên
sách , tên tác giả, tên NXB và biểu tr-
ng; và mảng hình minh hoạ.
- Vị trí:
+ Tên sách thờng ở phần trên, phần giữa,
phần dói của hình minh hoạ hoặc đặt cân
ở giữa bìa sách, hoặc lệch trái hoặc lệch
phảihìn minh hoạ.
+ Tên tác giả , tên NXB và biểu trng th-
ờng ở phần trên và phần dới bìa sách.
+ Chữ tên bìa sách thòng có kkích thớc
to, rõ ràng dễ đọc; hình dáng thờng là
chữ nét thanh, nét đậm, nét đều; màu sắc
nổi bật .
+ Chữ tên tác giả, NXB thờng có kích th-
ớc nhỏ, kiểu chữ thờng là chữ nét đều,
màu sắc nhã nhặn, nhẹ nhàng.
+ Hình ảnh minh hoạ bìa sách rất phong
phú: có thể là hình vẽ minh hoạ nội
dung , có thể là ảnh chụp, có thể chỉ là
những mảng hình màu.
+ Màu sắc của bìa sách rất đa dạng có
màu nhã nhặn, màu rực rỡ tuỳ thuộc vào

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status