Giáo án hoá học 11 CB đầy đủ từ tiết 1 đến cuối - Pdf 23

SÔÛ GD & ÑT BÌNH PHƯỚC
Trung Tâm GDTX Tỉnh
{˜ ™
ĐÃ PHÁ PASSWORD ZÚP PÀ CON
Naêm hoïc: 2010 -2011
Ngày Soạn: 14/8/2010 Tuần:1
Ngày Dạy: 18/8/2010 Tiết: 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức lý thuyết đại cương nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn,
phản ứng oxi hoá khử, tốc độ phản ứng hoá học.
2. Kỹ năng
- Làm các dạng bài tập và cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
II.Chuẩn bị
1. Giáo viên
Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10.
Tranh vẽ ( Hình 1.1 SGK)
2. Học sinh Xem lại các kiên thức đã học.
III. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại so sánh, tổng hợp.
IV.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Nội dung ôn tập
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Nguyên tử
Cấu tạo ? Đặc điểm của
các loại hạt ?

b.Ya.X
A
+
=
Cấu hình electron nguyên tử
là sự phân bố electron trên
các phân lớp thuộc các lớp
I. Cấu tạo nguyên tử
1. Nguyên tử
+ Vỏ : các electron điện tích 1
+ Hạt nhân : proton điện tích 1+
và nơtron không mang điện.
2. Đồng vị
100
b.Ya.X
A
+
=
Thí dụ:
100
24,23.3775,77.35
A
(Cl)
+
=
≈ 35,5
3. Cấu hình electron nguyên tử
Thí dụ
19
K

Sự biến đổi tính chất
kim loại, phi kim, độ
âm điện, bán kính
nguyên tử trong một
chu kì, trong một phân
nhóm chính ?
Thí dụ so sánh tính chất
của đơn chất và hợp
chất của nitơ và
photpho.
Hoạt động 4
Liên kết hoá học
Phân loại liên kết hoá
học ? Mối quan hệ giữa
hiệu độ âm điện và liên
kết hoá học ?
Mối quan hệ giữa liên
kết hoá học và một số
tính chất vật lí ?
khác nhau.
Tính chất của các nguyên tố
và đơn chất cũng như thành
phần và tính chất của các
hợp chất tạo nên từ các
nguyên tố đó biến thiên tuần
hoàn theo chiều tăng điện
tích hạt nhân nguyên tử.
Trong một chu kỳ theo
chiều tăng điện tích hạt
nhân bán kính nguyên tử

4s
1
20
Ca
E : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
Ch : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
26
Fe

E :
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
10
4p
5
Ch :
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10

3s
2
3p
3
Chúng thuộc nhóm V
A
Bán kính nguyên tử N < P
Độ âm điện N > P
Tính phi kim N > P
Hiđroxit HNO
3
có tính axit mạnh
hơn H
3
PO
4
III. Liên kết hoá học
1. Liên kết ion hình thành do lực
hút tĩnh điện giữa các ion mang
điện tích trái dấu
2. Liên kết cộng hoá trị được hình
thành do sự góp chung cặp
electron
3. Mối quan hệ giữa hiệu độ âm
điện và loại liên kết hoá học
Hiệu độ âm
điện (rχ)
Loại liên kết
0<rχ< 0,4 Liên kết
3

Σe cho = Σe nhận.
Tốc độ phản ứng hóa học là
độ biên thiên nồng độ các
chất trong phản ứng hoá học
trong một đơn vị thời gian.
Cân bằng hoá học là trạng
thái của phản ứng hóa học
khi tốc độ phản ứng thuận
bằng tốc độ phản ứng
nghịch.
Nguyên lí chuyển dịch cân
bằng “Khi thay đổi một
trong các yếu tố ảnh hưởng
đến cân bằng hoá học thì
cân bằng sẽ chuyển dịch
theo chiều làm giảm tác
động của ảnh hưởng đó”.
CHT không
cực.
0,4<rχ<1,7
Liên kết
CHT có cực.
rχ ≥ 1,7 Liên kết ion.
IV. Phản ứng oxi hoá khử
1. Khái niệm
2. Đặc điểm phản ứng oxi hóa khử
Đặc điểm là sự cho và nhận xảy ra
đồng thời.
Σe cho = Σe nhận.
3. Lập phương trình oxi hoá khử

3. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng
“Khi thay đổi một trong các yếu tố
ảnh hưởng đến cân bằng hoá học
thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo
chiều làm giảm tác động của ảnh
hưởng đó”.
Thí dụ
Cho cân bằng như sau :
N
2(k)
+ 3H
2(k)
D 2NH
3(k)
rH<0.
Áp dụng những biện pháp nào để
tăng hiệu suất phản ứng ?
V. Dặn dò
- Xem lại các nội dung đã ôn tập.
- Xem lại các kiến thức về oxi, lưu huỳnh, halogen.
VI. Nhận Xét.
Ngày Soạn: 14/8/2010 Tuần:1
4
Ngày Dạy: 19/8/2010 Tiết: 2
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
(Tiếp theo)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về đơn chất halogen, oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng.

chú ý ?
Điều chế ?
Hợp chất có oxi của clo ?
Tính chất hóa học cơ bản ?
Nguyên nhân ?
X : ns
2
np
5
X+1e → X
Tính oxi hoá mạnh.
Tính oxi hoá giảm dần từ
Flo đến Iot
Phản ứng với hiđro. Điều
kiện phản ứng từ flo đến iot
ngày càng khó khăn.
Từ HF đến HI tính axit tăng
dần. HF là axit yếu còn
HCl, HCl, HI là những axit
mạnh.
Từ HF đến HI tính khử tăng
dần, HF không thể hiện tính
khử, còn từ HCl đến HI tính
khử tăng từ yếu đến mạnh.
Nước javen và clorua vôi.
Tính oxi hoá mạnh, do có
chứa clo có mức oxi hóa +1
nên nó có tính oxi hoá
mạnh.
I. Halogen

oxi hoá của oxi với ozon ?
cho thí dụ minh hoạ ?
Điều chế oxi ?
Hoạt động 4
Lưu huỳnh
Tính chất hoá học cơ bản
của lưu huỳnh ? giải thích
So sánh tính oxi hoá của lưu
huỳnh với oxi và với clo ?
Hoạt động 5
Hợp chất lưu huỳnh
Tính chất hoá học cơ bản
của các hợp chất lưu
huỳnh ? Mối quan hệ giữa
tính oxi hoá -khử và mức
oxi hoá.
Chú ý tính oxi hoá khử còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khác. Dự đoán này mang
tính chất lý thuyết.
Hoạt động 6
Bài tập 1
Hoạt động 7
Bài tập 2
Tính oxi hoá mạnh do
nguyên tử oxi có 6 e lớp
ngoài cùng và độ âm điện
lớn nên nó có tính oxi hoá
mạnh.
Tính oxi hoá của ozon mạnh

hoá vừa có tính khử, do lưu
huỳnh có mức oxi hoá trung
gian trong các mức oxi hoá
của nó.
Chất có mức oxi hoá trung
gian trong các mức oxi hoá
của nó thì sẽ vừa có tính oxi
hoá vừa có tính khử.
Nếu mức oxi hoá thấp nhất
thì nó sẽ có tính khử, nếu ở
mức cao nhất thì nó sẽ có
tính oxi hoá.
II. Oxi - Lưu huỳnh
1. Đơn chất
a. Oxi - ozon
Tính oxi hoá mạnh
- Điều chế
+ Trong phòng thí nghiệm
Phân huỷ những hợp chất
giàu oxi và kém bền nhiệt
như KMnO
4
, KClO
3
, H
2
O
2
,
KNO

trong hỗn hợp đầu.
V. Dặn dò
- Xem lại các nội dung đã ôn tập.
- Chuẩn bị nội dung bài “Sự điện li”.
VI. Nhận Xét.
7
Ngày Soạn:20/8/2010 Tuân: 2
Ngày Dạy: 25/8/2010 Tiêt: 3
§ 1 SỰ ĐIỆN LI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết được các khái niệm về sự điện li, chất điện li.
- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng thực hành quan sát, so sánh.
- Rèn luyện kĩ năng lập luận logic.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Dụng cụ và hoá chất thí nghiệm đo độ dẫn điện.
- Tranh vẽ ( Hình 1.1 SGK)
2. Học sinh
- Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học trong chương trình vật lý lớp 7.
III. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
IV.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1

tiểu phân mang điện tích gọi
là các ion. Các ion này do
các phân tử axit bazơ muối
khi tan trong nước phân li
I. Hiện tượng điện li
1. Thí nghiệm SGK
2. Nguyên nhân tính dẫn
điện của các dung dịch axit,
bazơ, muối trong nước
- Quá trình phân li các chất
trong nước ra ion gọi là sự
điện li.
- Những chất tan trong nước
phân li ra ion gọi là chất
điện li.
- Sự điện li được biểu diễn
bằng phương trình điện li.
Thí dụ
NaCl → Na
+
+ Cl
-
HCl → H
+
+ Cl
-
8
Hoạt động 3
Thí nghiệm
GV mô tả thí nghiệm 2 của

phân tích rồi giúp HS rút ra
định nghĩa, đồng thời giáo
viên cũng cung cấp cho HS
cách biểu diễn trong
phương trình điện li của
chất điện li yếu
Đặc điểm của quá trình điện
li yếu ? Chúng cũng tuân
theo nguyên lí chuyển dịch
cân bằng.
ra.
Dung dịch HCl dẫn điện tốt
hơn dung dịch dung dịch
CH3COOH cùng nồng độ.
Dựa vào mức độ dẫn điện
của dung dịch chất điện li
người ta chia thành chất
điện li mạnh chất điện li
yếu.
- Chất điện li mạnh là chất
khi tan trong nước các phân
tử hoà tan đều phân li ra
ion.
Quá trình điện li của NaCl
được biểu diễn bằng
phương trình:
NaCl → Na
+
+ Cl
-

-
Chất
điện li mạnh bao gồm
Các axit mạnh như HNO
3
,
H
2
SO
4
, HClO
4
, HClO
3
, HCl,
HBr, HI, HMnO
4

Các bazơ mạnh như NaOH,
Ba(OH)
2

Hầu hết các muối.
b. Chất điện li yếu
- Chất điện li yếu là chất khi
tan trong nước chỉ có một
phần phân li ra ion, phần
còn lại tồn tại ở dạng phân
tử trong dung dịch.
Thí dụ

như Hg(CN)
2
, HgCl
2

3. Củng cố
- Sự điện li, chất điện li là gì ? Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu ? Cho thí dụ và viết
phản ứng minh hoạ.
9
4. Dặn dò
- Làm bài tập SGK và SBT .
- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.
10
Ngày Soạn:20/8/2010 Tuần: 2
Ngày Dạy: 26/8/2010 Tiết: 4
§ 2 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Areniut.
- Biết được sự điện li của axit, bazơ và muối trong nước.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li của các chất điện li.
- Phân biệt được các loại chất và làm các dạng bài tập cơ bản.
II. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Nội dung kiến thức.
2. Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.

điện li như thế nào ?
Chúng được gọi là axit gì?
Chú ý cho học sinh rõ axit
sunfuric là điaxit, nấc thứ
Axit là những hợp chất gồm
có nguyên tử hiđro liên kết
với gốc axit.
Axit là chất điện li.
HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
.
HCl → H
+
+ Cl
-
HNO
3
→ H
+
+ NO
3
-
H
2
SO
4

D H
+
+ SO
4
2-
.
H
3
PO
4
D H
+
+ H
2
PO
4
-
I. Axit
1. Định nghĩa
HCl → H
+
+ Cl
-
HNO
3
→ H
+
+ NO
3
-

+ H
2
PO
4
-
H
2
PO
4
-
D H
+
+ HPO
4
2-
HPO
4
-
D H
+
+ PO
4
3-
- Những axit phân li nhiều
nấc ra nhiều cation H
+

gọi là
11
nhất điện li mạnh, nấc thứ

+ dd HCl.
và thí nghiệm Zn(OH)
2
+ dd
NaOH. HS quan sát và đưa
ra khái niệm dựa vào khái
niệm axit, bazơ ở trên.
Cung cấp cho HS một số
hiđroxit lưỡng tính hay gặp
như Al(OH)
3
, Cr(OH)
3
,
Pb(OH)
2
, Sn(OH)
2
và yêu
cầu viết phương trình điện
li.
Chú ý dạng axit của các
hiđroxit lưỡng tính.
H
2
ZnO
2
, HAlO
2
.H

Những axit phân li nhiều
nấc ra nhiều cation H
+

gọi là
đa axit.
HClO D H
+
+ ClO
HNO
2
D H
+
+ NO
2
-
HClO
4
→ H
+
+ ClO
4
-
Bazơ là những hợp chất
gồm cation kim loại liên kết
với nhóm OH.
NaOH, Ca(OH)
2
, KOH.
NaOH → Na

-
Sr(OH)
2
→ Sr
2+
+ 2OH
-
HS quan sát thí nghiệm biểu
diễn và nhận xét sự điện li
của Zn(OH)
2
.
Hiđroxit lưỡng tính là
hiđroxit khi tan trong nước
vừa có thể phân li như axit
vừa có thể phân li như bazơ.
Pb(OH)
2
D Pb
2+
+ 2OH
-
Pb(OH)
2
D PbO
2
2-
+ 2H
+
Sn(OH)

axit nhiều nấc, những axit
chỉ phân li một nấc gọi là
axit một nấc.
II. Bazơ
NaOH → Na
+
+ OH
-
KOH → K
+
+ OH
-
Ca(OH)
2
→ Ca
2+
+ 2OH
-
- Theo thuyết Areniut bazơ
là chất khi tan trong nước
phân li ra anion OH
-
.
III. Hiđroxit lưỡng tính
-Hiđroxit lưỡng tính là
hiđroxit khi tan trong nước
vừa có thể phân li như axit
vừa có thể phân li như bazơ.
Zn(OH)
2

Cho thí dụ và viết phương
trình điện li.
Chú ý hướng dẫn HS cách
viết phương trình điện li.
anion gốc axit.
NaCl, NaHSO
4
, KNO
3
,
KMnO
4
.
NaCl → Na
+
+ Cl
-
KNO
3
→ K
+
+ NO
3
-
NaHSO
4
→ Na
+
+ HSO
4

NaHCO
3
, NaHS, KNO
3
,
K
3
PO
4
, Na
2
CO
3
.
KNO
3
→ K
+
+ NO
3
-
K
3
PO
4
→ 3K
+
+ PO
4
3-

+
+ CO
3
2-
KNO
3
→ K
+
+ NO
3
-
NaHSO
4
→ Na
+
+ HSO
4
-
KMnO
4
→ Na
+
+ MnO
4
-
Muối là hợp chất khi tan
trong nước phân li ra cation
kim loại (hoặc cation NH
4
+

Na
2
CO
3
→ Na
+
+ CO
3
2-
(NH
4
)
2
SO
4
→ 2NH
4
+
+ SO
4
2-
- Sự điện li của muối axit.
NaHCO
3
→ Na
+
+ HCO
3
-
HCO

2
HPO
4
,
KH
2
PO
4
, Na
2
HPO
4
.
- Tính nồng độ các ion trong dung dịch Mg(NO
3
)
2
1M.
5. Dặn dò
- Làm bài tập trong SGK và SBT.
- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.
13
14
Ngày Soạn:27/8/2010 Tuần: 3
Ngày Dạy: 1/9/2010 Tiết: 5
§ 3 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC - pH.
CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZƠ
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết được sự điện li của nước, khái niệm pH.

GV cung cấp thông tin cho
HS biết nước là chất điện li
rất yếu.
Hoạt động 2
Nhận xét gì về nồng độ của
các ion trong nước nguyên
chất ?
Vậy môi trường trung tính
là gì ?
Từ thực nghiệm người ta
thấy tích số của
[ ]
+
H
[ ]
-
OH
=
10
-14
là một số không đổi.
Số này gọi là tích số ion của
nước.
Sự điện li của nước
H
2
O D H
+
+ OH
-

được gọi là tích số
ion của nước. Tích số
I. Nước là chất điện li rất
yếu
1. Sự điện li của nước
H
2
O D H
+
+ OH
-
2. Tích số ion của nước
- Môi trường trung tính là
môi trường có
[ ]
+
H
=
[ ]
-
OH
=1,0.10
-14
Tích số
O
2
H
K
=
[ ]

M.
Kết luận gì về môi trường
axit ?
*. Môi trường kiềm.
Tính nồng độ
[ ]
+
H
của dung
dịch NaOH 1,0.10
-5
M
Hoạt động 4
Khái niệm về pH
Để đánh giá độ axit, bazơ
của môi trường người ta
này là hằng số ở nhiệt độ
xác định, ở 25
o
C tích số
này bằng 1,0.10
-14
. Một
cách gần đúng, có thể coi
giá trị tích số ion của
nước là hằng số trong cả
dung dịch loãng của các
chất khác nhau.
Tích số ion của nước phụ
thuộc vào nhiệt độ dung



= 1,0.10
-11
M.
Môi trường axit là môi
trường trong đó
[ ]
+
H
>
[ ]
-
OH
hay
[ ]
+
H
>1,0.10
-7
M
Dựa vào phương trình
điện li
NaOH → Na
+
+ OH
-
[ ]
+
H

<
[ ]
-
OH
hay
[ ]
+
H
<1.10
-7
M
[ ]
+
H
=1,0.10
-pH
M. Nếu
[ ]
+
H
=1,0.10
-a
M thì pH = a
Môi trường axit pH < 7
nước là hằng số trong cả
dung dịch loãng của các chất
khác nhau.
Tích số ion của nước phụ
thuộc vào nhiệt độ của dung
dịch.

OH
14
-
=
3
14
10.0,1
10.0,1


=
1,0.10
-11
M.
Môi trường axit là môi
trường trong đó
[ ]
+
H
>
[ ]
-
OH
hay
[ ]
+
H
>
1,0.10
-7

H
14
=
5
14
10.0,1
10.0,1


=
1,0.10
-9
M
Môi trường kiềm là môi
trường trong đó
[ ]
+
H
<
[ ]
-
OH
hay
[ ]
+
H
<1,0.10
-7
M
IV. Khái niệm về pH

chỉ cho biết giá trị gần
đúng giá trị pH.
Quỳ tím và
phenolphtalein.
Để xác định chính xác
giá trị pH của dung dịch
người ta dùng máy đo
pH.
1,0.10
-a
M thì pH = a
Môi trường axit pH < 7
Môi trường kiềm pH > 7
Môi trường trung tính pH= 7
2. Chất chỉ thị axit - bazơ
- Chất chỉ thị axit - bazơ là
chất có màu sắc biến đổi phụ
thuộc vào pH của dung dịch.
4. Củng cố
- Làm bài tập 4 và 6 trang 14 SGK.
5. Dặn dò
- Làm bài tập SGK và bài tập SBT.
- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.
17
Ngày Soạn: 27/8/2010 Tuần: 3
Ngày Dạy : 2/9/2010 Tiết: 6
§ 4 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG
DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức

SO
4
và dung dịch
BaCl
2
.
Giải thích ?
GV hướng dẫn cho học sinh
các bước viết một phương
trình in rút gọn.
Từ phương trình ion rút gọn
Quan sát và viết phương
trình phản ứng.
Na
2
SO
4
+ BaCl
2
→ BaSO
4
$
+ 2NaCl
Natri sunfat và bari clorua
đều dễ tan và phân li hoàn
toàn.
Na
2
SO
4

dung dịch các chất điện li
1. Phản ứng tạo thành chất
kết tủa
Thí nghiệm : trộn 2 dung
dịch Na
2
SO
4
và BaCl
2
.
Phản ứng
Na
2
SO
4
+ BaCl
2
→ BaSO
4
$
+ 2NaCl
Phương trình ion rút gọn
Ba
2+
+ SO
4
2-
→ BaSO
4

GV làm thí nghiệm biểu
diễn cho từ từ dung dịch
HCl vào dung dịch
CH
3
COONa.
GV hướng dẫn HS ngửi mùi
sản phẩm.
các ion tạo thành một sản
phẩm kết tủa.
HS quan sát và viết phương
trình phản ứng, phương
trình ion rút gọn.
HCl + NaOH → NaCl +
H
2
O
HCl → H
+
+ Cl
-
NaOH → Na
+
+ OH
-
Phương trình ion rút gọn.
H
+
+ OH
-

COONa → NaCl
+ CH
3
COOH
HCl → H
+
+ Cl
-
CH
3
COONa → CH
3
COO
-
+
Na
+
H
+
+ CH
3
COO
-

CH
3
COOH
Phản ứng có sự kết hợp của
2 ion H
+

và OH
-
tạo thành chất điện li yếu.
b. Phản ứng tạo thành axit
yếu
Thí nghiệm
HCl + CH
3
COONa → NaCl
+ CH
3
COOH
Phương trình ion rút gọn
H
+
+ CH
3
COO
-

CH
3
COOH
Phản ứng có sự kết hợp của
2 ion H
+
và CH
3
COO
-

- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp
6. Ổn định lớp
7. Kiểm tra bài cũ
- Tính pH của dung dịch KOH 0,001M và pH của dung dịch HNO
3
0,1M.
8. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 3
Phản ứng tạo thành chất khí
GV làm thí nghiệm biểu
diễn rót dung dịch HCl vào
dung dịch Na
2
CO
3
.
HS quan sát viết phản ứng
xảy ra.
Bản chất của phản ứng
Hoạt động 4
Kết luận
Bản chất của phản ứng xảy
HS quan sát và viết phản
ứng.
2HCl + Na
2
CO
3

Phản ứng có sự kết hợp của
2 ion H
+
và ion CO
3
2-
tạo thành sản phẩm khí là
CO
2

Bản chất của phản ứng trao
đổi trong dung dịch các chất
3. Phản ứng tạo thành chất
khí
Thí nghiệm:
2HCl + Na
2
CO
3
→ 2NaCl +
H
2
O + CO
2
#
Phương trình ion rút gọn
2H
+
+CO
3

ion.
Điều kiện xảy ra phản ứng
trao đổi ion trong dung dịch
các chất điện li là sản phẩm
tạo thành có ít nhất một
trong các chất sau:
- chất kết tủa.
- chất điện li yếu.
- chất khí.
phản ứng giữa các ion.
2. Phản ứng tao đổi trong
dung dịch các chất điện li
chỉ xảy ra khi các ion kết
hợp được với nhau tạo
thành một trong các chất sau
:
- chất kết tủa.
- chất điện li yếu.
- chất khí.
9. Củng cố
- Làm bài tập 5 trang 20 SGK.
10.Dặn dò
- Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập chương.
21
Ngày Soạn: 3/9/2010 Tuần: 4
Ngày Dạy: 9/9/2010 Tiết: 8
§ 5 LUYỆN TẬP AXIT - BAZƠ - MUỐI.
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. Mục tiêu bài học

Bazơ là chất khi tan trong
nước phân li ra ion OH
Hiđroxit lưỡng tính là chất
khi tan trong nước vừa có
thể phân li theo kiểu axit,
vừa có thể phân li theo kiểu
bazơ.
Hầu hết các muối khi tan
trong nước phân li hoàn
toàn thành cation kim loại
(hoặc NH4+) và anion gốc
axit.
Nếu gốc axit còn chứa hiđro
axit thì nó sẽ tiếp tục phân li
I. Kiến thức cần nắm vững
1. Axit là chất khi tan trong
nước phân li ra ion H+.
2. Bazơ là chất khi tan trong
nước phân li ra ion OH
3. Hiđroxit lưỡng tính là
chất khi tan trong nước vừa
có thể phân li theo kiểu axit,
vừa có thể phân li theo kiểu
bazơ.
4. Hầu hết các muối khi tan
trong nước phân li hoàn
toàn thành cation kim loại
(hoặc NH4+) và anion gốc
axit.
Nếu gốc axit còn chứa hiđro

HPO
4
→2Na
+
+ HPO
4
2-
HPO
4
2-
DH+ + PO
4
3-
NaH
2
PO
4
→Na
+
+ H
2
PO
4
-
H
2
PO
4
-
DH+ + HPO

+
+ ClO
4
-
Nước là chất điện li rất yếu.
Tích số ion của nước là = =
1,0.10
-14
. Có thể coi giá trị
này không đổi trong các
dung dịch khác nhau.
Giá trị và pH đặc trưng cho
các môi trường:
Môi trường axit: > 1,0.10
-7

hoặc pH < 7
Môi trường kiềm: <1,0.10
-7
hoặc pH > 7
Môi trường trung tính:=
1,0.10
-7
hoặc pH = 7.
Chỉ thị là chất có màu sắc
biến đổi theo pH của môi
trường.
Bài 2/22 SGK
= 1,0.10
-14

4
2-
HPO
4
2-
DH+ + PO
4
3-
NaH
2
PO
4
→Na
+
+ H
2
PO
4
-
H
2
PO
4
-
DH+ + HPO
4
2-
HPO
4
2-

= 1,0.10
-14
. Có thể coi giá trị
này không đổi trong các
dung dịch khác nhau.
- Giá trị và pH đặc trưng
cho các môi trường:
Môi trường axit: > 1,0.10
-7

hoặc pH < 7
Môi trường kiềm: <1,0.10
-7
hoặc pH > 7
Môi trường trung tính:=
1,0.10
-7
hoặc pH = 7.
- Chỉ thị: quỳ,
phenolphtalein, chỉ thị vạn
năng,
Bài tập 2/22 SGK
= 1,0.10
-14
= = 1,0.10
-12
M.
pH = 2.
Bài 3/22 SGK
pH = 9

trung dung dịch các chất
điện li chỉ xảy ra khi các ion
kết hợp được với nhau tạo
thành ít nhất một trong các
chất sau:
+ Chất kết tủa.
+ Chất điện li yếu.
+ Chất khí.
Bản chất của phản ứng trao
đổi ion trong dung dịch các
chất điện li là sự kết hợp các
ion tạo thành chất kết tủa,
khí, điện li yếu hay nói cách
khác một số ion kết hợp
được với nhau làm giảm
nồng độ ion của chúng. (bài
tập 5 sgk)
Cách biểu diễn: trong
phương trình ion rút gọn
người ta loại bỏ những ion
không tham gia phản ứng
còn những chất kết tủa, điện
li yếu, chất khí được giữ
nguyên dưới dạng phân tử.
Bài tập 4
a. Na
2
CO
3
+ Ca(NO

2

c. NaHCO
3
+ HCl → NaCl
+ H
2
O + CO
2

HCO
3
-
+ H
+
→H
2
O + CO
2

d. NaHCO
3
+ NaOH →
Na
2
CO
3
+H
2
O

ion không tham gia phản
ứng còn những chất kết tủa,
điện li yếu, chất khí được
giữ nguyên dưới dạng phân
tử.
Bài tập 4
a. Na
2
CO
3
+ Ca(NO
3
)
2

CaCO
3
↓ + 2NaNO
3
CO
3
2-
+ Ca
2+
→CaCO
3

b. FeSO
4
+ 2NaOH→


d. NaHCO
3
+ NaOH →
Na
2
CO
3
+H
2
O
HCO
3
-
+ OH
-
→ CO
3
2-
+
H
2
O
e. K
2
CO
3
+ NaCl →không
xảy ra.
24

2
O
h. Pb(OH)
2
(r) + 2NaOH →
Na
2
PbO
2
+ 2H
2
O
Pb(OH)
2
+ 2OH
-
→ PbO
2
2-
i. CuSO
4
+ Na
2
S → CuS↓ +
Na
2
SO
4
Cu
2+

4
g. Pb(OH)
2
(r) + HNO
3

Pb(NO
3
)
2
+ 2H
2
O
Pb(OH)
2
+ 2H
+
→ Pb
2+
+
2H
2
O
h. Pb(OH)
2
(r) + 2NaOH →
Na
2
PbO
2

Chọn đáp án B.
Bài tập 7
a. Cr
3+
+ 3OH
-
→ Cr(OH)
3

Cr
2
(SO
4
)
3
+ 3NaOH →
Cr(OH)
3
↓ + Na
2
SO
4
3. Dặn dò
Về nhà học bài thật kỹ, tuần sau kiểm tra một tiết.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status