Chuyên đề tốt nghiệp GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Khi Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì việc phát
triển DNN&V là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế xã hội, đẩy mạnh CNH - HĐH ở nước ta trong thời kỳ hội nhập.
Hiện nay, ở hầu hết các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam nói chung
và ở Đà Nẵng nói riêng các DNN&V chiếm đa số so với các loại hình doanh nghiệp
khác. Các DNN&V đã có những đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế nhằm cải
thiện đời sống của nhân dân, tuy nhiên loại hình doanh nghiệp này đang gặp rất
nhiều khó khăn trong sản xất kinh doanh như: Khả năng tài chính, công nghệ, lao
động.
Trong khi đó các NHTM đang đóng một vai trò rất lớn đối với việc cung
cấp nguồn vốn tín dụng, nguồn vốn này sẽ giúp cho các DNN&V có nhiều cơ hội
để cải thiện những khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát
triển bền vững mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho đất nước.
Xuất phát từ thực tiễn của đất nước cũng như thực trạng hiện nay của ngân
hàng thương mại nói chung và NHNo&PTNT- Chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn -TP
Đà Nẵng nói riêng nên em đã chọn đề tài: " Phân tích hoạt động cho vay ngắn
hạn đối với DNN&V tại NHNo&PTNT chi nhánh Ngũ Hành Sơn " làm đề tài
tốt nghiệp cho mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Lý luận về cho vay đối với DNN&V
- Phân tích đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn đối với DNN&V ,từ đó tìm
ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay ngắn hạn đối
với DNN&V tại chi nhánh NHNo&PTNT- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng.
3. Bố cục của chuyên đề
- Chương 1: Lý luận về NHTM và hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM
đối với DNN&V.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNN&V tại
tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa,
ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế
thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế
tài chính không thể thiếu được.
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 định nghĩa về NHTM như sau:
NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và hoạt
động kinh doanh theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động
ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ với nội dung thường xuyên là nhận tiền
gửi và sử dụng số tiền này để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Như vậy, NHTM là một trung gian tài chính quan trọng đứng giữa người đi
vay và người cho vay, thông qua đó kiếm lợi nhuận cho mình.
1.1.2.Hoạt động cơ bản của NHTM
a. Hoạt động huy động vốn:
Hoạt động huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với NHTM.
Nguồn vốn chủ yếu của NHTM là vốn huy động trong nền kinh tế, bao gồm : nhận
tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, và đi vay các tổ chức khác. NHTM được huy
động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, các cá nhân và các tổ chức tín dụng khác
dưới hình thức nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi
khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của tổ chức, các nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN
chấp nhận
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các
tổ chức tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định của luật NHNN Việt Nam.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định NHNN.
b. Hoạt động cho vay
Đi đôi với hoạt động huy động vốn là hoạt động cho vay. Đây là hoạt động
quan trọng tạo ra thu nhập chính cho NHTM hoạt động cho vay là hoạt động mà
- Cho vay đầu tư sản xuất: là loại tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp
tiến hành sản xuất và kinh doanh
- Cho vay tài trợ dự án là: khoản cho vay tài trợ cho việc đầu tư nhà xưởng,
máy móc, thiết bị…phục vụ cho việc mở rộng, đầu tư mới phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của đơn vị.
c. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
-Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: loại tín dụng này được ngân hàng cung
ứng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh bằng tài sản của người thứ 3.
-Cho vay không đảm bảo bằng tài sản: là loại tín dụng không cần tài sản
thế chấp cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ 3 mà được cho vay dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng.
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2 Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà
1.2.3.Nguyên tắc cho vay
Một trong những biện pháp quan trọng hàng đầu được thực hiện xuyên suốt
quá trình cho vay là đề ra các nguyên tắc cho vay với những quy định, điều kiện
ràng buộc chặt chẽ đối với người đi vay đó là :
a. Nguyên tắc vay vốn phải có mục đích sử dụng và sử dụng đúng với mục
đích đã thỏa thuận
Khách hàng vay phải cho ngân hàng thấy được mục đích và khả năng sử
dụng vốn của mình có hiệu quả thông qua các phương án, dự án đầu tư nhằm đảm
bảo được việc hoàn trả tiền gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn. Qua đây ngân
hàng có thể xác định được hiệu quả cho vay, đo lường rủi ro và tính khả thi đề nghị
vay. Do đó, trong suốt quá trình khách hàng sử dụng nợ vay, ngân hàng phải thường
xuyên theo dõi, kiểm tra và kịp thời áp dụng biện pháp chế tài đối với khách hàng vi
phạm hợp đồng.
b. Nguyên tắc vay vốn phải được hoàn trả gốc và lãi đầy đủ đúng hạn
Đây là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ vay, là cơ sở để đảm bảo cho ngân
hàng kinh doanh. Trước khi cấp tiền vay, các ngân hàng phải có cơ sở để tin rằng
người cho vay có thiện chí và khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn. Nếu không hợp
thời giúp ngân hang phân tán rủi ro, tránh rủi ro phi hệ thông.
- Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thấp
hơn khoản cho vay trung và dài hạn: vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản
xuất kinh doanh của DNN&V, vậy nên ngân hàng thường quy định thời hạn cho
vay dựa trên chu kỳ sản xuất kinh doanh của DNN&V. Việc cho vay và thu nợ luôn
diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Do vậy thời hạn thu
hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh, hạn chế được rủi ro.
- Quy mô tín dụng nhỏ: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường có quy mô kinh
doanh sản xuất nhỏ, nên nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng
thường tương thích với quy mô của mình. Vậy nên quy mô tín dụng mỗi lần cho
vay đối với DNN&V là không lớn.
- Mức lãi suất cho vay ngắn hạn thường thấp hơn mức lãi suất cho vay trung
và dài hạn: do thời hạn cho vay ngắn và rủi ro thấp nên lãi suất cho vay ngắn hạn
không được cao.
- Phạm vi hẹp: Chỉ thường được áp dụng cho các nhu cầu vốn của DNN&V
tạm thời thiếu vốn kinh doanh, hay cần vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu, hoặc
trang trải các chi phí sản xuất, hoặc mua hàng hóa.
1.3.3.DNN&V và hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM đối với DNN&V
1.3.3.1.Khái niệm DNN&V
Hiện nay, có rất nhiều đình nghĩa, quan điểm, cũng như tiêu thức khác nhau về
DNNVV. Căn cứ theo nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa ta có khái niệm DNNVV được định nghĩa như sau: Doanh
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp
luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),
cụ thể như sau:
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2 Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà
Quy mô
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200
người đến
300 người
III. Thương mại và
dịch vụ
10 người trở
xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
50 người
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50
người đến
100 người
1.3.3.2.Đặc điểm và vai trò của DNN&V đối với nền kinh tế
a. Đặc điểm
Sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam gắn liền với lịch
Đối với một nước mà nền kinh tế còn trong giai đoạn đang phát triển như
nước ta hiện nay, thì việc đầu tư vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa là phù hợp với
điều kiện cũng như tiềm năng của đất nước về vốn, kinh nghiệm trong kinh doanh
cũng như về trình độ khoa học kỹ thuật. . .Chính vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa
đang đóng vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế của nước ta hiện nay.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ cao trong tổng số các doanh nghiệp
làm tăng GDP mỗi năm.
- Hàng năm các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn góp phần giải quyết việc làm
cho rất nhiều lao động, với khả năng sản xuất phân tán, vừa sử dụng lao động tại
chỗ vừa tạo nguồn thu nhập ổn định.
- Sự có mặt của các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ khai thác, phát huy hết
nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của địa phương, đây chính là nơi để các tài năng
kinh doanh thể hiện được khả năng sáng tạo và năng động của mình.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực đáp
ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng của con người mà mà các doanh
nghiệp lớn không thể làm được.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu và tăng
nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần quan trọng trong việc tạo lập phát triển
cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ.
- Hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt nên tạo ra sức ép buộc các
doanh nghiệp nhỏ và vừa phải luôn luôn năng động và sáng tạo. Chính điều đó làm
cho nền kinh tế trở nên sinh động và hiệu quả hơn rất nhiều.
1.3.3.3.Vai trò hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM đối với DNN&V
Sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có tác động tích cực đến
nền kinh tế quốc dân, nó thực sự đóng góp một vai trò quan trọng trong sự nghiệp
phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta đang
hoạt động trong điều kiện còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là thiếu vốn. Vì vậy hoạt
động cho vay của NHTM có vai trò quan trọng đối với DNN&V:
- Kích thích người dân bỏ vốn vào thành lập doanh nghiệp mới dưới hình
hay toàn bộ và lãi khi đáo hạn hợp đồng tín dụng mà không làm đơn xin gia hạn
hoặc điều chỉnh kỳ hạn với nguyên nhân hợp lý. Nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao
trong tổng dư nợ, điều này chứa đựng rủi ro tín dụng cho ngân hàng, thu nhập sẽ bị
giảm.
Phân loại nợ theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005
Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn và tổ chức
tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn. Các khoản
nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và
lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốcvà lãi đúng thời hạn còn lại.
Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến
90 ngày. Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2 Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về
khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu).
Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến
180 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ
các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo qui
định. Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi
đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360
ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần
thứ hai.
Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày
trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. Các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn được trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn
hoặc đã quá hạn. Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
hoạt động cho vay được.
- Các nhân tố thuộc về môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý chặt chẽ và ổn định sẽ là điều kiện thúc đẩy hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo ra một điều kiện thuận lợi hơn để doanh
nghiệp có điều kiện vay vốn tại ngân hàng. Ngược lại, khi môi trường pháp lý chưa
hoàn chỉnh, đồng bộ, liên tục có thay đổi nào đó trong các nghị định, quyết định,
hiệp định, thương mại được ký kết, tất cả đều tác động đến quyết định cho vay đối
với DNN&V của ngân hàng.
- Các nhân tố thuộc về môi trường an ninh, chinh trị, xã hội
Đây là nhân tố vô cùng quan trọng, không thể rời nhân tố ổn định và phát
triển kinh tế. Một quốc gia muốn có nền kinh tế phát triển thì phải có sự ổn định về
an ninh, chinh trị, xã hội.
b. Nhân tố bên trong ngân hàng
- Chính sách cho vay của ngân hàng
Đây được coi là hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng nhân viên của ngân
hàng, góp phần tăng cường chuyên môn hóa và tạo sự thống nhất chung trong hoạt
động cho vay của chuyên môn hóa và tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho
vay của ngân hàng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lợi.
- Quy mô nguồn vốn của ngân hàng
Quy mô nguồn vốn của ngân hàng, đặc biệt là quy mô vốn chủ sở hữu là một
nhân tố quan trọng quyết định đến quyết định cho vay của ngân hàng.
- Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức cho vay
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của ngân hàng .
Một ngân hàng có những sản phẩm cho vay quá đơn điệu, chất lượng không cao thì
sẽ ít có những khả năng lớn mạnh, khả năng mở rộng cho vay. Vì khách hàng vay,
họ sẽ tìm đến với những ngân hàng nào có dịch vụ và chất lượng phục vụ tốt nhất
để vay vốn. Do đó, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như vậy, buộc các ngân hàng
phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và thực hiện đa dạng hóa sản
phẩm để mở rộng thị phần, tăng khả năng cho vay là vai trò quan trọng trong các
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
hành Nhà nước Việt Nam nhưng thực sự đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1997
NHNo& PTNT Quận Hành Sơn thành lập chủ yếu phục vụ đối tượng nông
dân và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa
bàn quận, nhằm thực hiện sự nghiệp xoá đói giảm nghèo, góp phần vào việc đẩy
mạnh công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Hiện nay, chi nhánh đã mở thêm 2 phòng giao dịch: phòng giao dịch Bắc Mỹ
An tại 365 Ngũ Hành Sơn và phòng giao dịch Non Nước tại 103 Huyền Trân Công
Chúa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp và mọi tầng lớp
dân cư dễ dàng gửi tiền, vay vốn và tiếp cận với dịch vụ ngân hàng nhanh chóng,
tiện lợi.
Mặc dù mới thành lập, cơ sở vật chất kĩ thuật chưa hoàn chỉnh, đội ngũ cán
bộ công nhân viên còn thiếu nhưng bằng sự chỉ đạo của ban Giám đốc cùng với sự
yêu nghề và nỗ lực của từng cán bộ nên hoạt động kinh doanh không ngừng phát
triển cả về số lượng lẫn chất lượng nên dần dần đã tạo uy tín, mở rộng thị trường
đầu tư, nâng cao khả năng cạnh tranh của chi nhánh với các ngân hàng khác trên địa
bàn.
2.1.2.Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2 Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà
• Đứng đầu chi nhánh là giám đốc: Giám đốc là người chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động kinh doanh của chi nhánh, là người có quyền quyết định cao nhất và cũng
là người chịu trách nhiệm trước tổng GĐ NHNo&PTNT Việt Nam về mọi hoạt
động và quản lý kinh doanh của chi nhánh. Giám đốc là người truyền đạt những
thông tin cần thiết, những văn bản, chủ trương chính sách về huy động, về cho vay,
về lãi suất, về pháp lệnh ngân hàng, về những quy định của ngành, và của nhà nước
cho các phòng ban chức năng để qua đó các phòng thực hiện theo đúng chế độ.
• Dưới quyền giám đốc là 2 phó giám đốc phụ trách kinh doanh thay mặt giám đốc
điều hành về mặt kinh doanh, chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc và trước
pháp luật về những công việc mình giải quyết khi thay mặt giám đốc điều hành về
Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam. Chức năng của NHNo&PTNT quận Ngũ Hành
Sơn là thực hiện kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân Hàng đối với mọi
thành phần kinh tế, hoạt động NHNo&PTNT quận Ngũ Hành Sơn gắn liền với sự
phát triển kinh tế của Quận.
Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn quận về nội tệ và ngoại tệ, dịch vụ theo
phân cấp của NHNo&PTNT Việt Nam. Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra,
kiểm toán nội bộ theo sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam. Cân đối điều hòa
vốn kinh doanh, phân phối thu nhập theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.
Thực hiện đầu tư dưới hình thức liên doanh, mua cổ phần dưới các hình thức đầu tư
khác với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi được NHNo&PTNT Việt Nam cho
phép. Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo thi đua khen thưởng theo phân
cấp ủy quyền của NHNo&PTNT Việt Nam.
b.Nhiệm vụ
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách của nhà nước, các quy định trong
Ngân hàng.
- Nhận vốn uỷ thác từ chương trình tài trợ quốc gia, nhận tiền gửi thanh toán,
nhận tiền gửi tiết kiệm và phát sinh kỳ phiếu.
- Tích luỹ trong quá trình hoạt động, đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng,
của nhà nước, giữ vững tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh toán với khách hàng
trong phạm vi tài sản của mình.
2.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh quận Ngũ
Hành Sơn
2.2.1.Hoạt động huy động vốn
NH với đặc điểm hoạt động là đi vay để cho vay cho nên nguồn vốn đóng vai
trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của NH. Nó còn thể hiện khả năng cạnh
tranh và lợi thế cạnh tranh của NH. Hiểu rõ được vấn đề này, NHNo&PTNT chi
nhánh quận Ngũ Hành Sơn đã có những biện pháp nhằm huy động vốn tốt nhất
nguồn vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế trên địa bàn, đảm bảo hoạt động của
NH nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của chi nhánh. Tình hình cụ thể công tác
huy động vốn của chi nhánh trong 3 năm gần đây được thể hiện ở bảng sau:
thêm 129.908 triệu đồng, đạt 627.888 triệu đồng vào năm 2011. Nguyên nhân là do
trong 2 năm 2010, 2011 vừa qua Đà Nẵng diễn ra quá trình đô thị hóa, nhiều cá
nhân, tổ chức được nhà nước đền bù do nằm trong diện quy hoạch giải tỏa, nên
lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư rất lớn… Ngân hàng còn tiến hành huy động vốn
từ các tổ chức kinh tế xã hội . Năm 2009 huy động từ nguồn này là 27.212 triệu
đồng, năm 2010 là 34.631 triệu đồng, tức tăng 7.419 triệu đồng, tương đương với tỷ
lệ 27,26%, sang năm 2011 đã huy động được 36.784 triệu đồng tăng hơn năm 2010
là 2.153 triệu đồng từ nguồn này.
Chi nhánh cũng thực hiện việc huy động vốn thông qua thị trường tiền tệ
bằng cách phát hành các giấy tờ có giá. Năm 2009 chi nhánh huy động được 891
triệu đồng,chiếm tỷ trọng 0,26% trong tổng nguồn vốn từ việc phát hành giấy tờ có
giá. Sang năm 2010 chi nhánh huy động được 9.241 triệu đồng, tăng 910 triệu đồng
so với năm 2009. Năm 2011 con số này tiếp tục tăng lên 411 triệu đồng tăng lên
1.610 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 34,27% so với năm 2010. Nguồn vốn từ phát hành
giấy tờ có giá của chi nhánh chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Mặc dù đây là nguồn vốn có chi
phí cao nhưng nó là nguồn vốn mà ngân hàng có thể chủ động về lãi suất, số lượng,
thời hạn, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này cho đầu tư trung và dài hạn.
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2 Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà
Tóm lại tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Quận Ngũ Hành Sơn
trong giai đoạn 2009-2011 đã có những bước phát triển vượt bậc, tạo điều kiện tiền
đề cho công tác huy động vốn, đem lại nhiều cơ hội kinh doanh cho ngân hàng, phát
triển các dich vụ, góp phần nâng cao tổng thu nhập, đồng thời nâng cao uy tín, vị
thế trên thị trường đối với NHNo&PTNT tại Đà Nẵng nói riêng và hệ thống
NHNo&PTNT trên toàn quốc.
2.2.2.Hoạt động cho vay
NHTM sử dụng số vốn huy động được vào hoạt động cho vay là chủ yếu và
chính hoạt động này sẽ tạo ra nguồn lợi nhuận cho NHTM. Mặt khác hoạt động này
còn thể hiện sức cạnh tranh và thị phần của NH so với các NH khác trên cùng địa
bàn. NHNo&PTNT chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn trong những năm qua đã không
với tình hình huy động vốn thì doanh số cho vay còn ít, lượng vốn huy động nhiều
hơn so với lượng vốn cho vay. Như vậy chi nhánh chưa sử dụng trệt để và hiệu quả
nguồn vốn huy động được. CN cần tăng cường hơn nữa trong công tác tìm kiếm
khách hàng cho vay cũng như có nhiều chính sách thu hút khách hàng mới, tăng
tổng dư nợ của CN nhằm mang lại lợi ích cao hơn và vẫn đảm bảo chất lượng của
khoản cho vay.
DSTN
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2 Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà
Với chủ trương ưu tiên cho vay đối với các DN làm có hiệu quả, tình hình tài
chính lành mạnh, phương án sử dụng vốn vay khả thi đảm bảo khả năng thu hồi nợ
cao và tăng khối lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân làm ăn có hiệu quả, đáp
ứng được các điều kiện vay bên cạnh việc giảm khối lượng cho vay với khách hàng
yếu kém, có vấn đề về tài chính. Chú trọng công tác thẩm định tín dụng,tăng cường
giám sát tình hình sử dụng vốn vay đã giúp DSTN tăng qua các năm. Năm 2009 chi
nhánh thu 201.765 triệu đồng, sang năm 2010 là 299.536 triệu đồng, tăng 97.771
triệu đồng so với 2009. Năm 2011 doanh số thu nợ của chi nhánh đạt 389.397 triệu
đồng, chiếm tỷ lệ 30% so với năm 2010.
DNCV
Cùng với sự gia tăng DSCV và sự thay đổi tỷ lệ cho vay phân theo thời hạn
vay thì dư nợ bình quân cũng có sự thay đổi tương ứng. Qua bảng ta thấy dư nợ cho
vay của chi nhánh tăng từ 121.674 triệu đồng năm 2009 đến 207.249 triệu đồng
năm 2010, tăng 85.575 triệu đồng với tỷ lệ tăng 70,33%. Năm 2011 DNCV là
279.061 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ 34,65% so với năm 2010. Việc đẩy mạnh
công tác cho vay đối với DNN&V của NH có ý nghĩa rất lớn đối với các DNN&V,
không chỉ giúp DN duy trì sản xuất được liên tục, không bị gián đoạn, cải tiến công
nghệ sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh mà còn giúp DN thoát khỏ tình trạng
phá sản. Tuy nhiên trước tình hình dư nợ cho vay liên tục tăng theo số liệu trên thì
ngân hàng cần phải chú trọng theo dõi những khách hàng sắp đến ngày đáo hạn, hạn
chế các khoản nợ có khả năng trở thành nợ xấu dù trước đó được đánh giá là hợp
doanh, gia tăng lợi nhuận của chi nhánh là khá rõ ràng.
Các doanh nghiệp kinh doanh ngày càng hiệu quả, ngày càng có nhiều dự án
được giải ngân, cùng với sự phát triển năng động của cán bộ và nhân viên NH làm
cho lợi nhuận của NH không ngừng gia tăng trong những năm qua chi nhánh đã đạt
được những thành quả đáng khích lệ. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm
từ 2009-2011 như sau:
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm 2009-2011.
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch
2010/2009
Chênh lệch
2011/2010
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TL
(%)
Số tiền TL (%)
1. Tổng
TN
43.756 100 54.886 100 62.437 100 11.130 25,44 7.551 13,76
- Thu từ
13,76% so với năm 2010. Những mức tăng trưởng này có được là do chi nhánh đã
tìm kiếm thêm được nhiều khách hàng mới nên hoạt động cho vay được đẩy mạnh,
thu nhập từ hoạt động này cũng tăng lên. Điều này cho ta thấy hoạt động cho vay
của NH giữ một vai trò hết sức quan trọng, nó đem lại nguồn thu chính cho NH.
Để có nguồn vốn cho vay, NH phải huy động từ các nguồn vốn nhàn rỗi
trong dân cư và các tổ chức kinh tế, vì vậy hoạt động chi trả lãi chiếm phần lớn
trong chi phí của NH. Theo số liệu ở trên, ta thấy chi phí năm 2010 tăng 2.195 triệu
đồng tương ứng với 8,60% so với năm 2009, năm 2011 tăng 1.005 triệu đồng tương
ứng với 3,62% so với 2010. Tốc độ tăng của chi phí qua các năm có xu hướng giảm
xuống. Do vậy lợi nhuân của chi nhánh trong năm 2010 tăng đáng kể, tăng 8.935
triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 49,02% so với năm 2009. Năm 2011 là 33.707 triệu
đồng tăng 6.546 triệu đồng, ứng với tỷ lệ 19,42% so với năm 2010. Với kết quả đạt
được ở trên chứng tỏ sự tin cậy của khách hàng dành cho chi nhánh ngày cang cao.
Mặc dù hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn
qua 3 năm 2009-2011 gặp không ít khó khăn và thách thức bởi tình hình kinh tế xã
hội của đất nước nói chung và quá trình đô thị hóa trên địa bàn hoạt động của chi
nhánh nói riêng, đặc biệt là sự thay đổi lãi suất đã ảnh hưởng hoạt động kinh doanh
của chi nhánh nhưng với sự nỗ lực đóng góp của toàn thể cán bộ nhân viên của chi
nhánh kịp thời nắm bắt những cơ hội, phát huy các tìm năng và ưu thế của mình để
xây dựng một chi nhánh hoạt động hiệu quả, tạo dựng được lòng tin.
2.3.Thực trang hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNN&V tại NHNo&PTNT
chi nhánh Ngũ Hành Sơn.
2.3.1.Quy định về cho vay ngắn hạn đối với DNN&V
a. Đối tượng cho vay:
NHNo&PTNT chi nhánh Ngũ Hành Sơn cho vay ngắn hạn đối với các
DNN&V hoạt động sản xuất kinh doanh và dich vụ bao gồm: Công ty cổ phần,
Công ty hợp danh, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, Hợp tác xã.
b. Mục đích:
Đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm bổ sung
vốn lưu động, đầu tư trang thiết bị máy móc, tài sản cố định, thực hiện các phương
- Phương án vay vốn và các hồ sơ thuyết minh mục đích sử dụng vốn.
2.3.2.Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay ngắn hạn đối với DNN&V tại chi
nhánh ngân hàng Ngũ Hành Sơn.
Bước 1: Tiếp nhận , kiểm tra hồ sơ vay vốn và điều tra, thu thập thông tin về
khách hàng
CBTD tiếp nhận hồ sơ vay vốn của người vay, hướng dẫn khách hàng hoàn
thiện hồ sơ xin vay.
Hồ sơ vay vốn bao gồm:
1.Danh mục hồ sơ pháp lý : Bản sao quyết định thành lập, giấy phép đăng ký
kinh doanh, giấy phép hành nghề , quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng,
các giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật
2.Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của NHNo&PTNT.
3.Danh mục hồ sơ đảm bảo tiền vay:
- Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất đến thời điểm vay.
- Kế hoạch và phương án sản xuất kinh doanh
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2 Trang 22
Chuyên đề tốt nghiệp GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà
- Giấy cam kết của khách hàng về việc thực hiện đảm bảo bằng tài sản khi
được đơn vị trực tiếp cho vay yêu cầu(trường hợp cho vay không có tài sản đảm
bảo)
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản
- Cam kết bảo lãnh tài sản bằng tài sản của bên thứ ba ( trong trường hợp bảo
lãnh bằng t/s của bên thứ ba)
CBTD tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn , kiểm tra tính
xác thực , đầy đủ của các hồ sơ trên. Đồng thời, CBTD phải đi thực tế của khách
hàng để điều tra , thu nhập , tổng hợp, thông tin về khách hàng vay vốn. Thông qua
hồ sơ vay trước đây của khách hàng , thông qua trung tâm tín dụng và các cơ quan
quản lý trực tiếp của khách hàng để kiểm tra, xác minh thông tin.
Bước 2 : Phân tích thẩm định khách hàng và phương án trả nợ:
Đây là bước quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay. Thẩm định khách
doanh. Trên cơ sở tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn , trưởng phòng kế hoạch
kinh doanh xem xét, kiểm tra , thẩm định lại và ghi ý kiến vào tờ trình và trình lãnh
đạo. Căn cứ bộ hồ sơ cho vay căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái thẩm
định và trưởng phòng kế hoạch kinh doanh khoản vay sẽ được ban lãnh đạo Ngần
hàng quyết định cho vay hay không cho vay
Bước 6: Ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân
Khi khoản vay được phê duyện, ngân hàng chi nhánh và khách hàng vay sẽ
lập hợp đồng tín dụng , hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có). Sau đó, trưởng phòng
kế hoạch kinh doanh kiểm tra lại các điều khoản theo đúng nội dung điều kiện đã
được duyệt. Đồng thời lưu giữ hồ sơ.
Để giải ngân khách hàng phải trình các chứng từ giải ngân cho CBTD kiểm
tra , nếu đủ điều kiện thì trình trưởng phòng kinh doanh kiểm tra và ký trình lãnh
đạo ký duyệt. Sau dó CBTD nạp thông tin vào chương trình điện toán, luân chuyển
chứng từ và kho quỹ tiến hành phát tiền vay.
Bước 7: Thu nợ gốc
Có 2 phương thức thu nợ gốc và lãi được áp dụng . Cách thứ nhất, người vay
trả nợ trực tiếp tại nơ giao dịch, cách thứ ha là thành lập tổ lưu động
Căn cứ kỳ hạn trả nợ gốc ,lãi khoản vay ,CBTD thường xuyên theo dõi tiến
độ trả nợ của khách hàng vay, thông báo bằng văn bản trước năm ngày làm việc cho
khách hàng vay đối với thu lãi và 10 ngày làm việc đối với thu gốc.Tiến hành xử lý
các phát sinh.
Bước 8. Thanh toán hợp đồng tín dụng
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng đã ký kết: khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đương
nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trường
hợp bên vay yêu cầu, CBTD soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình trưởng
phòng kế hoạch kinh doanh kiểm soát và trưởng phòng kế hoạch kinh doanh trình
lãnh đạo ký. Đồng thời tiến hành giải tỏa tài sản đảm bảo.
2.3.3.Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với DNN&V tại NHNo&PTNT
chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn
Số
tiền
TL
(%)
I. DSCV
274.64
2
385.11
1 461.209
110.46
9 40,22 76.098 19,76
1. DNN&V
182.69
5
221.11
8
289.54
1 38.423 21,03 68.423 30,94
Ngắn hạn
102.43
4
118.52
3 184.770 16.089 15,71 66.247 55,89
Dài hạn 80.261
102.59
5 104.771 22.334 27,83 2.176 2,12
2. DN khác 91.947
163.99
3 171.668 72.046 78,36 7.675 4,68
II. DSTN
Qua bảng số liệu ta thấy CN tập trung cho vay đối với DNN&V. Đối với
DSCV của DNN&V tăng trong 3 năm 2009-2011. DSCV năm 2009 đạt 182.695
triệu đồng, năm 2010 là 221.118 triệu đồng, tăng 38.423 triệu đồng, tương đương
với tỷ lệ 21,03% so với 2009. Năm 2011 là 289.541 triệu đồng. Xét về các kỳ hạn
của các khoản vay, ta có thể thấy rõ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều
so với cho vay trung và dài hạn trong cơ cấu cho vay theo kỳ hạn của chi nhánh. Cụ
thể, cho vay ngắn hạn năm 2009 là 102.434 triệu đồng, trong khi cho vay trung và
dài hạn là 80.261 triệu đồng.Trong 2 năm 2010 và 2011 cho vay ngắn hạn tiếp tục
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2 Trang 25