ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀO MINH PHÚC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC KIẾN THỨC
SINH HỌC ỨNG DỤNG THUỘC SÁCH GIÁO KHOA
CÔNG NGHỆ 10 BẰNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ ĐA
PHƯƠNG TIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thái Nguyên - năm 2012
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục chữ cái viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình v
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.
1. Lý do chọn đề tài Error! Bookmark not defined.
2. Mục tiêu nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu Error! Bookmark not
defined.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
5. Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
6. Giả thuyết khoa học Error! Bookmark not defined.
7. Giới hạn nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
8. Những đóng góp mới của luận văn Error! Bookmark not defined.
1.1. Tình hình ứng dụng CNTT trong giáo dục trên thế giới Error! Bookmark
not defined.
1.1.1. Lược sử phát triển và ứng dụng CNTT trong dạy học Error! Bookmark
not defined.
1.1.2. Thành tựu áp dụng CNTT trong dạy học tại các nước Error!
Bookmark not defined.
1.2. Tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học ở Việt Nam Error! Bookmark
LectureMaker Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Nguyên tắc thống nhất giữa mục tiêu dạy học và truyền thông Error!
Bookmark not defined.
ii
2.4.2. Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác của nội dung dạy học và truyền thông
Error! Bookmark not defined.
2.4.3. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức Error! Bookmark not defined.
2.4.4. Nguyên tắc đảm bảo phát huy tối đa vai trò của các giác quan trong
quá trình dạy học và quá trình truyền thông Error! Bookmark not defined.
2.4.5. Nguyên tắc lấy không gian bù thời gian trong quá trình dạy học và quá
trình truyền thông Error! Bookmark not defined.
2.5. Quy trình thiết kế bài giảng Công nghệ 10 theo hướng tích hợp truyền
thông đa phương tiện Error! Bookmark not defined.
2.5.1. Xác định mục tiêu dạy học Error! Bookmark not defined.
2.5.2. Phân tích cấu trúc nội dung dạy học Error! Bookmark not defined.
2.5.3. Sưu tầm, gia công sư phạm và gia công kỹ thuật hệ thống tư liệu kỹ
thuật số phù hợp với nội dung dạy - học Error! Bookmark not defined.
2.5.4. Thiết kế kịch bản các giáo án để chỉ định việc nhập liệu thông tin vào
phần mềm Lecture Maker Error! Bookmark not defined.
2.5.5. Nhập liệu thông tin vào phần mềm Lecture Maker hình thành bài giảng
điện tử Error! Bookmark not defined.
2.5.6. Ví dụ minh họa quy trình thiết kế bài 27 “Ứng dụng công nghệ tế bào
trong công tác giống” Error! Bookmark not defined.
2.6. Tổ chức dạy học chương Sinh sản sử dụng TTĐPT Error! Bookmark
not defined.
2.6.1. Yêu cầu sư phạm Error! Bookmark not defined.
2.6.2. Phương pháp thực hiện Error! Bookmark not defined.
2.6.3. Một số ví dụ tổ chức quá trình dạy - học trên lớp theo hướng sử dụng
giáo án điện tử ĐPT Error! Bookmark not defined.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ định hướng đổi mới phương dạy và học đã được xác định
trong Nghị quyết TW4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết TW2 khóa VIII (12-
1996), và đựơc thể chế hóa trong Luật giáo dục (2005), được cụ thể hóa
trong các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị 14 (4-1999)
với mục tiêu “Lấy người học làm trung tâm”[38].
Luật giáo dục, điều 28.2 đã ghi: “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui hứng thú học tập cho HS” [26].
Trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 khóa VIII Ban chấp hành Trung
ương Đảng cộng sản Việt Nam về định hướng phát triển giáo dục và đào tạo
trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã ghi rõ: “ Đổi mới mạnh mẽ
học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong việc phát triển lực lượng sản xuất
hiện đại, bảo vệ tài nguyên và môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả, tốc độ phát triển và sức cạnh tranh của nền kinh tế” [9].
Định hướng dạy học hiện nay là lấy người học làm trung tâm, phát huy
tối đa khả năng tự học của HS dưới sự hướng dẫn của GV. Hướng tới học tập
chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Tuy nhiên đổi mới phương
pháp dạy học không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp dạy học truyền thống
mà phải vận dụng một cách có hiệu quả các phương pháp dạy học hiện có
theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp với các phương tiện hiện đại.
1.2. Xuất phát từ vai trò của công nghệ thông tin trong giáo dục – đào tạo và
yêu cầu cấp thiết của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giai đoạn mới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
đã được cụ thể hóa trong Chỉ thị số 55/2008/CT- BGDĐT “Đẩy mạnh một
cách hợp lý việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới
phương pháp dạy và học ở từng cấp học” [2].
Ứng dụng CNTT trong dạy và học, góp phần thực hiện đổi mới phương
pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách
hiệu quả và sáng tạo góp phần phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông
tin qua mạng Internet của người học; tạo điều kiện để người học có thể học ở
mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học phù hợp, xoá bỏ sự lạc hậu về công
nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại.
Triển khai công nghệ học điện tử (e-Learning) ngày càng được tổ chức
mạnh mẽ. Cụ thể là:
- Tổ chức cho giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-Learning trực
tuyến, tổ chức các khoá học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn
cơ hội học tập cho người học.
- Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử
dụng phương tiện dạy học, đặc biệt là PTDH kĩ thuật số.
1.4. Xuấ t phá t từ thực trạng dạy học kiế n thứ c sinh học ứng dụng trong SGK
Công Nghệ 10 còn có nhiều khó khăn, bất cập và hiệu quả dạy học còn chưa
đạt như mong muốn.
Với PPDH truyền thống GV là trung tâm của quá trình dạy học, GV
dùng phương pháp giảng giải là chủ yếu, hạn chế về sử dụng các phương tiện
dạy học hỗ trợ cho việc lĩnh hội kiến thức. Dẫn đến việc tiếp thu kiến thức từ
GV đến HS diễn ra một cách thụ động, ở HS chủ yếu là sự nhắc lại một cách
máy móc kiến thức, chưa khuyến khích sự tìm tòi sáng tạo ở HS trong quá
trình học.
Là môn học mang tính thực nghiệm và ứng dụng cao bao gồm các kiến
thức khái niệm, quá trình và có khối lượng kiến thức gia tăng nhanh. Trong số
các kiến thức nói trên, lượng kiến thức về các cơ chế, quá trình, quy trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
công nghệ gắn với thực tiễn nhiều. Học sinh tập làm quen với các kiến thức
về sinh học mà lớp 11, 12 mới được học, hơn thế nữa HS luôn coi môn học
này là môn phụ nên không để tâm đến việc học mà đi sâu vào những môn tự
nhiên hay xã hội. Như vậy để giảng dạy có hiệu quả những kiến thức này, cần
phải thực hiện trực quan hóa tốt. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất là
ứng dụng thành tựu của CNTT.
Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học Công nghệ ở trường
phổ thông hiện nay vẫn chưa được chú trọng, hiệu quả còn rất thấp.
Ứng dụng CNTT trong dạy học đã được Bộ Giáo dục và đào tạo nước
ta coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm vì những lợi ích đặc biệt của nó
trong đổi mới PPDH
1.5. Xuất phát từ những ưu điểm của phần mềm LectureMaker
LectureMaker là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện,
4.3. Thiết kế bài giảng điện tử tích hợp truyền thông đa phương tiện môn
Công nghệ 10 bằng phần mềm Lecture Maker
4.4. Sử dụng các bài giảng
4.5. Thực nghiệm sư phạm
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Nghiên cứu
nội dung SGK, SGV, TKBG Công Nghệ 10, Công nghệ sinh học,… làm cơ
sở cho việc thiết kế bài giảng dạy học kiến thức sinh học ứng dụng thuộc
SGK Công Nghệ 10.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
1/ Điều tra
- Điều tra hiện trạng ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập bộ môn
Công Nghệ 10 đối với giáo viên, học sinh một số trường THPT trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
- Điều tra hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng.
2/ Thực nghiệm sư phạm
5.3. Phương pháp toán học thống kê
Phân tích và xử lý kết quả thực nghiệm bằng phần mềm Microsoft Excel
6. Giả thuyết khoa học
Nếu như tổ chức dạy học kiến thức sinh học ứng dụng thuộc SGK
Công nghệ 10 bằng giáo án điện tử tích hợp truyền thông đa phương tiện một
cách hợp lý sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập của HS.
7. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài chỉ đề cập tới vấn đề thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử đa
phương tiện bằng phần mềm Lecture Maker 2.0 để tổ chức dạy học kiến thức
phát triển như Mỹ, Pháp, Anh, Nhật đã xác định chiến lược phát triển ứng
dụng CNTT ở tất cả các lĩnh vực của đời sống, trong đó một lĩnh vực quan
trọng là giáo dục. Họ đã đầu tư rất lớn để xây dựng các trung tâm máy tính,
siêu máy tính điện tử cho các viện nghiên cứu và cho các trường học để nâng
cao chất lượng giáo dục. Nhật Bản đã xác định vai trò của máy tính dùng để
hỗ trợ quá trình giáo dục là rất quan trọng và đã đầu tư theo hướng này với tốc
độ phát triển nhanh chóng.
Cùng với sự tăng cường hỗ trợ máy tính vào dạy học, các nước có nền
giáo dục phát triển đều quan tâm đến phương pháp dạy học như thế nào để HS
nhanh chóng lĩnh hội được tri thức cơ bản và tự học để hoàn thiện kiến thức.
Trong quá trình phát triển của máy tính điện tử không thể không kể đến
vai trò của các phần mềm hệ thống và ứng dụng. Có thể khẳng định rằng phần
mềm máy tính chính là yếu tố làm thay đổi hẳn một khối vật chất phần cứng
tầm thường, biến nó trở thành một công cụ có sức mạnh, hiệu quả trong mọi
công việc từ tính toán cho đến quản lý, điều khiển thay cho con người. Hầu
hết người sử dụng máy tính trên thế giới đã quen với các phần mềm nổi tiếng
như Microsoft Office, Internet Explorer, Yahoo, Google Từ nửa sau của thế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
kỉ 20 sự phát triển của CNTT đã tiến những bước nhảy vọt. Các phần mềm
ứng dụng ngày càng được sử dụng nhiều hơn và ngày càng phát huy thế mạnh
của chúng trong lĩnh vực kinh tế, kĩ thuật, khoa học và giáo dục. Nhiều phần
mềm ứng dụng trong dạy học đã lần lượt ra đời.
Vớ i thế mạ nh về kinh tế và trình độ kĩ thuậ t, các nước tiên tiến trên thế giớ i
như Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Australia, Ấn Độ đã đầ u tư nghiên cứu xây dựng và
đưa vào sử dụng nhiều phần mềm dạy học về mô phỏng, thí nghiệm ảo trong dạy
và học nhiều môn học ở trường phổ thông và cho kết quả tốt như:
- Đề án: “ Tin học cho mọi người” năm 1970 do Pháp xây dựng.
1.1.2. Thành tựu áp dụng CNTT trong dạy học tại các nước
Xu hướng ứng dụng CNTT trong dạy học hiện nay đã đạt được nhiều
thành tựu lớn, trong đó chiến lược đang được tập trung hàng đầu của các quốc
gia mạnh về CNTT là đào tạo từ xa - dạy học điện tử (E-learning) [36].
Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ
giúp của Chính phủ ngay từ cuối những năm 90. Theo số liệu thống kê của
Hội Phát triển và Đào tạo Mỹ (American Society for Training and
Development, ASTD), năm 2000 Mỹ có gần 47% các trường đã đưa ra các
dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khoá học trực
tuyến. Theo các chuyên gia phân tích của Công ty Dữ liệu quốc tế
(International Data Corporation, IDC), cuối năm 2004 có khoảng 90% các
trường ở Mỹ đưa ra mô hình E-learning, số người tham gia học tăng 33%
hàng năm trong khoảng thời gian 1999 - 2004. E-learning không chỉ được
triển khai ở các trường học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai
cũng diễn ra rất mạnh mẽ. Có rất nhiều công ty thực hiện việc triển khai E-
learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và đã mang lại hiệu quả
cao. Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh mẽ của E-learning nên hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
loạt các công ty đã chuyển sang hướng chuyên nghiên cứu và xây dựng các
giải pháp về E-learning như: Click2Learn, Global Learning System
Tại Châu Âu: Trong những năm gần đây, các nước châu Âu đã có thái độ
tích cực đối với việc phát triển CNTT cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh
vực kinh tế xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục.
Ngoài việc tích cực triển khai E-learning tại mỗi nước, giữa các nước
châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-learning. Điển hình
là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu Euro-SPACE. Đây là mạng E-
learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan
90 với hàng loạt phần mềm hỗ trợ đào tạo do các công ty tin học sản xuất.
Trong đó có thể kể đến là công ty Công nghệ tin học nhà trường School@Net
với các sản phẩm phục vụ đào tạo trong nhà trường.
Từ năm 2001, E – learning tại Việt Nam đã có bước tiến đáng kể. Mở
đầu là việc thành lập một nhà trường ảo “Fihou CyberSchool” đặt trên
website www.fithou.net.vn và bắt đầu tuyển sinh ngành CNTT.
Một số đơn vị khác như Đại học Mở Hà Nội, Học viện Bưu chính viễn
thông, Đại học Quốc gia Hà Nội cũng bắt đầu đào tạo trực tuyến về CNTT-
viễn thông.
Đến tháng 11/2004, ngành GD - ĐT đã xây dựng một cổng E-learning
chính thức tại địa chỉ http://el.edu.net.vn. Sự kiện này đã tạo một cú hích đối
với lĩnh vực E- learning còn khá mới mẻ tại Việt Nam. Cổng do Trung tâm
Tin học Bộ GD&ĐT tự thiết kế trên công nghệ Web Conferencing, sử dụng
mã nguồn mở. Cổng được xây dựng nhằm mục đích tuyên truyền phổ cập
công nghệ, nghiên cứu thử nghiệm và tuyển chọn các phần mềm E-learning
thích hợp, đã Việt hoá (phần mềm mã nguồn mở Moodle) và đến nay đã có
khoảng 70 trường Đại học, Cao đẳng sử dụng. Cục CNTT sẽ tổ chức chuyển
giao các phần mềm công cụ tạo bài giảng đạt chuẩn quốc tế, phù hợp với yêu
cầu Việt Nam cho các Sở GD&ĐT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
Hiện nay tại Bộ GD&ĐT đã kết nối đường cáp quang 34 Mbps trong
nước và 2 Mbps đi quốc tế. Viettel cung cấp gói Net+ (gói chất lượng cao
nhất) tới các cơ sở giáo dục. Kết nối cáp quang từ Bộ về các Sở giáo dục và
đào tạo với băng thông 4 Mbps. Ba bên (Cục CNTT, các Sở GD&ĐT và
Viettel) sẽ phối hợp lên danh sách các cơ sở giáo dục khó khăn để có chính
sách hỗ trợ kết nối. Các cơ sở giáo dục hưởng lợi từ dịch vụ ưu đãi này sẽ
bao gồm các trường phổ thông và cả các trường mầm non, mẫu giáo, các
hiện theo những xu hướng sau đây:
a. Sử dụng CNTT như là một công cụ của người dạy
Đây có lẽ là hình thức đang được sử dụng tương đối phổ biến ở nước ta.
Người dạy thiết kế bài giảng, các hoạt động dạy học thông qua các phần
mềm như PowerPoint, Frontpage, Acrobat Các phần mềm này được sử
dụng cho các bài giảng kiến thức đơn giản. Sự tích hợp của các kiến thức là
không cao, vai trò của người học rất thụ động, vai trò của người dạy được chủ
động và mang tính tích cực theo nghĩa một chiều. Xu hướng này thường dành
cho các giáo viên không thuộc giáo án, ngại viết bảng, thích thuyết trình,
không đánh giá đúng kết quả học tập của người học và làm giảm độ tích cực
của người học trong quá trình lên lớp. Chỉ có một lợi thế của xu hướng này là
hạ tầng cơ sở cũng như các thiết bị công nghệ không đòi hỏi quá cao so với
hiện nay.
b. Sử dụng CNTT như là một phương tiện cho giáo viên và học sinh tương
tác trong quá trình dạy và học
HS sử dụng CNTT như là một kênh để phản hồi thông tin của bài giảng
đến thầy giáo, đồng thời như là một sự phản biện tích cực trong sự tương tác 2
chiều giữa thầy và trò. Giáo viên sử dụng CNTT viết kịch bản bài giảng, thiết
kế bài giảng và đạo diễn giờ giảng với sự hợp tác của HS. Các phương pháp
dạy học truyền thống và hiện đại được phối hợp đồng bộ trong tiến trình dạy
và học. Đây là xu hướng được một số giáo viên cải tiến phương pháp dạy học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
theo hướng tích cực đang theo đuổi ở các trường. Đa số các trường có trang bị
đầy đủ các phòng máy chuyên đề với những trang bị phương tiện kỹ thuật
tương đối hiện đại thường đi theo xu hướng này.
c. Sử dụng CNTT để tạo ra một môi trường học tập mới mẻ, tạo nên một sự
đa dạng về hình thức, phong phú về mặt phương pháp
được khắc hoạ cùng sơ đồ, hình ảnh, giúp HS tích cực suy nghĩ để giải quyết
vấn đề mà GV đặt ra cho HS say mê, tích cực tìm tòi tự chiếm lĩnh kiến thức
mới và phương pháp chiếm lĩnh kiến thức đó. Bên cạnh đó tác giả Nguyễn
Văn Hồng đã sử dụng phần mềm Powerpoint thiết kế các giáo án hướng dẫn
tự học trong dạy học Sinh học [16], đây là hướng nghiên cứu hay vì đã sử
dụng một phần mềm phổ biến, dễ học dễ làm giúp GV tạo các bài giảng nâng
cao tính tự lực học tập cho HS, đưa HS vào thế “chủ động” với hoạt động
nhận thức. Ngoài ra cũng cần kể đến tác giả Nguyễn Văn Hiền đã xây dựng
một quy trình thiết kế bài dạy Sinh học bằng phần mềm Microsoft Powerpoint
[13]. Quy trình này giúp GV linh hoạt hơn trong việc thiết kế một bài giảng
theo hướng tích hợp đa phương tiện tạo những bài giảng sống động, gây hứng
thú học tập cao cho HS. Các tác giả khác như Tạ Thị Thu Hiền, Huỳnh Thị Ái
Tâm, Lê Thị Tâm, Lê Cao Thắng (2007), Dương Thanh Tú (2009) cũng đã
xây dựng những quy trình thiết kế bài giảng bằng Powerpoint theo hướng tích
hợp TTĐPT với các phần kiến thức khác nhau trong chương trình Sinh học
bậc THPT [14], [32], [33], [35], [37].
- Một số tác giả khác như Nguyễn Đình Tâm (2008), lại sử dụng phần
mềm Macromedia Flash để thiết kế các mô hình động trong dạy học Sinh học Tế
bào, hay Hoàng Thị Quyên (2009) sử dụng phần mềm Powerpoint xây dựng mô
hình động trong dạy học Sinh lý thực vật. Việc ứng dụng các phần mềm công cụ
để “động hóa” các hình ảnh tĩnh trong SGK giúp HS có sự quan sát tỉ mỉ và hiểu
sâu kiến thức hơn, phần nào nâng cao hiệu quả dạy học Sinh học [34], [29].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
17
- Phần mềm kiểm tra đánh giá trong khuôn khổ đề tài cấp Bộ - Mã số:
B2001 - 75 - 02 - TĐ do tác giả Dương Tiến Sỹ thực hiện với các mục đích
:
:
động. Nhưng mới chỉ có một số giáo viên có thể tự thiết kế nhờ trình độ tin
học tương đối vững vàng, và cũng chỉ sử dụng trong những giờ thao giảng, thi
giáo viên dạy giỏi và những giờ thực nghiệm…Hiệu quả ứng dụng của các
phần mềm này chưa cao vì tính tương tác còn yếu, chưa tạo điều kiện cho HS
chủ động khai thác kiến thức vì còn phụ thuộc nhiều vào cách tổ chức học tập
khi sử dụng phần mềm (phần lớn vẫn là GV cung cấp sẵn, “bắt” HS học
theo). Nếu mong muốn cho học sinh tự học tốt trên lớp hoặc ở nhà thì phần
mềm này không đạt được, hoặc phải tìm hướng khai thác tối ưu nhất cho loại
PTDH này.
Phân tích ưu nhược điểm của các phần mềm được sử dụng phổ biến hiện
nay ở trường phổ thông dựa trên các tiêu chí mà GV chọn lựa khi sử dụng để
thiết kế bài giảng điện tử, chúng tôi thu được kết quả (Bảng 1.1) như sau:
Bảng 1.1: Đáp ứng của phần mềm với yêu cầu của GV
Tiêu chí mong muốn
Khả năng đáp ứng của phần mềm
Microsoft
Powerpoint
Microsoft
Frontpage
Violet
CHM
Editor
Moodle
Lecture
Maker
Dễ sử dụng, thiết kế
X
X
X
X
Tương tác tốt với bảng
điện tử
X
X
Trình chiếu tốt
X
X X
Đáp ứng dạy học từ xa
X X
X