Giáo án Vật lý 10TCCB – GV: Nguy ễn Thị Thu Loan – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận Trang 1
Phần tự chọn Ngày soạn:10/08/2010
Chủ đề 1 : ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM (4 tiết)
MỤC TIÊU
1. Lý giải để học sinh hiểu rỏ, phát biểu đúng được đònh nghóa, viết đúng được các biểu thức của :
Quãng đường đi, tốc độ trung bình, vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng và trong chuyển động thẳng
đều.
2. . Lý giải để học sinh hiểu rỏ, viết đúng được phương trình chuyển động và các công thức tính quãng
đường của chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều.
3. Lý giải để học sinh hiểu rỏ, phát biểu đúng được đònh nghóa đồng thời xác đònh được trên hình vẽ :
Véc tơ vận tốc, véc tơ gia tốc hướng tâm của chất điểm chuyển động tròn đều.
4. Giải được một số bài toán cơ bản về chuyển động của chất điểm.
Ngày soạn: 10/08/2010
Tiết 1 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU – VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG
THẲNG
Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Vò trí M của chất điểm tại một thời điểm t trên quỹ đạo thẳng : x =
OM
+ Quảng đường đi : s =
MM
o
= x – x
o
+ Tốc độ trung bình :
t
s
v
tb
=
=
và t
2
.
Yêu cầu học sinh thay số, tính.
Bài này có thể u cầu hs về
nhà làm sau khi đã hướng dẫn
Yêu cầu học sinh viết công thức
tính tốc độ trung bình trên cả
hành trình.
Hướng dẫn đê học sinh xác
đònh t
1
, t
2
và t
3
.
Yêu cầu học sinh thay số, tính.
Viết công thức.
Xác đònh t
1
, t
2
.
Thay số tính tốc độ trung
bình.
Ghi nhận u cầu
Viết công thức.
Xác đònh t
1
vv
vv
+
=
6040
60.40.2
+
= 48 (km/h)
Bài 2 trang 7
Tốc độ trung bình trong cả hành
trình :
v
tb
=
321
321
33
v
s
v
s
v
s
s
ttt
s
++
=
++
Giáo án Vật lý 10TCCB – GV: Nguy ễn Thị Thu Loan – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận Trang 2
++
=
30.5050.4040.30
50.40.30.3
++
= 38,3 (km/h)
Bài 2.15 ( hoặc thay thế bằng bài
9/15 sgk)
a) Quãng đường đi được của xe máy :
s
1
= v
1
t = 40t
Phương trình chuyển động của xe
máy : x
1
= x
o1
+ v
1
t = 40t
Quãng đường đi của ôtô :
s
2
= v
2
(t – 2) = 80(t – 2)
Phương trình chuyển động của ôtô :
Ngược chiều chuyển động (ngược chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động chậm dần đều.
- Độ lớn : Không thay đổi trong quá trình chuyển động.
+ Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
v = v
o
+ at ; s = v
o
t +
2
1
at
2
; v
2
- v
o
2
= 2as ; x = x
o
+ v
o
t +
2
1
at
2
Chú ý : Chuyển động nhanh dần đều : a cùng dấu với v và v
o
.
Chuyển động chậm dần đều a ngược dấu với v và v
trình và giải để tìm chiều sâu của
giếng theo yêu cầu bài toán.
Viết công thức tính h theo t.
Viết công thức tính quảng đường
rơi trước giây cuối.
Lập phương trình để tính t từ đó
tính ra h.
Bài 11 trang 27
Thời gian hòn đá rơi từ miệng giếng
đến đáy giếng : t
1
=
g
h2
Thời gian để âm truyền từ đáy giếng
lên miệng giếng : t
2
=
v
h
Theo bài ra ta có t = t
1
+ t
2
Hay : 4 =
8,9
2h
+
2
= 20(m
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Vật lý 10TCCB – GV: Nguy ễn Thị Thu Loan – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận Trang 4
Ngày soạn: 01/09/2010 Tiết TC03 : CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Nêu các đặc điểm của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều.
+ Viết các công thức của chuyển động tròn đều : ω =
T
π
2
= 2πf ; v =
T
r.2
π
= 2πfr = ωr ; a
ht
=
r
v
2
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
vận tốc dài của kim phút.
Yêu cầu tính vận tốc góc và
vận tốc dài của kim giờ.
Yêu cầu xác đònh chu vi của
bánh xe.
Yêu cầu xác đònh số vòng
quay khi đi được 1km.
Yêu cầu xác đònh chu kì tự
quay quanh trục của Trái Đất.
Yêu cầu tính ω và v.
Tính ω và v
Đổi đơn vò.
Tính ω.
Tính vận tốc góc và vận tốc
dài của kim phút.
Ttính vận tốc góc và vận tốc
dài của kim giờ.
Xác đònh chu vi bánh xe.
Xác đònh số vòng quay.
Xác đònh T.
Tính ω và v
Bài 11 trang 34
Tốc độ góc : ω = 2πf = 41,87 (rad/s).
Tốc độ dài : v = rω = 33,5 (m/s)
Bài 12 trang 34
Tốc độ dài : v = 12km/h = 3,33m/s.
π
= 0,000145 (rad/s)
v
h
= ωr
h
= 0,000145.0,08 = 0,0000116 (m/s)
Bài 14 trang 34
Số vòng quay của bánh xe khi đi được 1km :
n =
3,0.14,3.2
1000
.2
1000
=
r
π
= 530 (vòng)
Bài 15 trang 34
ω =
3600.24
14,3.22
=
T
π
= 73.10
-6
(rad/s)
v = ω.r = 73.10
-6
= v
1,2
+ v
2,3
với là giá
trò đại số của các vận tốc.
Khi
→
2,1
v
và
→
3,2
v
vuông gốc với nhau thì độ lớn của v
1,3
là : v
1,3
=
2
3,2
2
2,1
vv +
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
phương trình để tính khoảng cách
giưa hai bến sông.
Yêu cầu học sinh giải hệ phương
trình để tìm s.
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
Tính thời gian bay từ A đến B
khi không có gió.
Tính vận tốc tương đối của máy
bay khi có gió.
Tính thời gian bay khi có gió.
Tính vận tốc của ca nô so với bờ
khi chạy xuôi dòng.
Tính vâïn tốc chảy của dòng
nước so với bờ.
Tính vận tốc của ca nô so với bờ
khi chạy ngược dòng.
Tính thời gian chạy nược dòng.
Căn cứ vào điều kiện bài toán
cho lập hệ phương trình.
Giải hệ phương trình để tính s.
Tính vận tốc chảy của dòng
Bài 12 trang 19.
a) Khi không có gió :
t =
hkm
km
v
AB
/600
300
+ v
nb
v
cn
= v
cb
– v
nb
= 24 – 6 = 18(km/h)
b) Khi ca nô chạy ngược dòng :
v’
cb
= v
cn
– v
nb
= 18 – 6 = 12(km/h)
Vật thời gian chạy ngược dòng là :
t' =
12
36
'
=
cb
v
BA
= 3(h)
Bài 6.9.
a) Khoảng cách giữa hai bến sông :
Khi ca nô chạy xuôi dòng ta có :
72
30
2
−=−
s
= 6(km/h)
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh nêu cách giải bài toán có liên quan
đến tính tương đối của chuyển động.
Từ các bài tập đã giải khái quát hoá thành cách giải
một bài toán có liên quan đến tính tương đối của
chuyển động.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Chủ đề 2 : PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC (4 tiết)
MỤC TIÊU
1. Lý giải để học sinh nắm vững và phát biểu đúng các đònh luật Newton.
2. Lý giải dể học sinh viết đúng và giải thích đúng phương trình cơ bản của động lực học Newton.
3. Hướng dẫn học sinh cách xác đònh đầy đủ các lực tác dụng lên một vật hay một hệ vật.
4. Nếu phải xét một hệ vật thì cần phải phân biệt nội lực và ngoại lực.
5. Sau khi viết được phương trình Newton đối với vật hoặc hệ vật dưới dạng véc tơ, học sinh cần chọn những
phương thích hợp để chiếu các phương trình véc tơ lên các phương đó.
6. Sau cùng hướng dẫn học sinh tìm ra các kết quả của bài toán bằng cách giải các phương trình hoặc hệ phương
trình đại số để thu được.
7. đối với chuyển động tròn đều cần hướng dẫn cho học sinh xác đònh lực hướng tâm.
Tiết 5 : PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC – KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT
Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm hiểu nội dung của phương pháp động lực học.
Nội dung của phương pháp động lực học :
+ Vẽ hình, xác đònh đầy đủ các lực tác dụng lên vật hay hệ vật.
+ Viết phương trình đònh luật II Newton dạng véc tơ cho vật hoặc hệ vật.
toạ độ.
Vẽ hình, xác đònh các lực tác
dụng lên vật.
Viết phương trình Newton dưới
dạng véc tơ.
Chọn hệ trục toạ độ.
Bài 1 trang 23.
Các lực tác dụng lên vật : Lực kéo
→
F
, lực ma sát
→
ms
F
, trọng lực
→
P
,
phản lực
→
N
.
Phương trình Newton dưới dạng véc
tơ : m
→
a
=
→
F
+
Yêu cầu học sinh biện luận điều
kiện để có
→
a
hướng xuống khi có
ma sát.
Chiếu (1) lên các trục toạ độ.
Suy ra phản lực N, lực ma sát và
gia tốc của vật trong từng trường
hợp.
Vẽ hình, xác đònh các lực tác
dụng lên vật.
Viết phương trình Newton dưới
dạng véc tơ.
Chọn hệ trục toạ độ.
Chiếu (1) lên các trục toạ độ.
Suy ra phản lực N, lực ma sát và
gia tốc của vật trong từng trường
hợp.
Biện luận điều kiện để có
→
a
hướng xuống khi có ma sát.
ngang hướng theo
→
F
, Oy thẳng đứng
hướng lên.
Chiếu (1) lên trục Ox và Oy ta có :
ma = F – F
→
a
=
→
P
+
→
N
+
→
ms
F
(1)
Chọn hệ trục toạ độ Oxy như hình
vẽ.
Chiếu (1) lên trục Ox và Oy ta có :
ma = Psinα - F
ms
= mgsinα - F
ms
(2)
0 = N - Pcosα (3)
Từ (3) suy ra : N = Pcosα = mgcosα
và lực ma sát F
ms
= µN = µmgcosα
Kết quả gia tốc của vật là :
a = g(sinα - µcosα)
Khi không có ma sát : a = gsinα
Biện luận : Khi có ma sát, điều kiện
các vật
Ghi nhận đặc điểm của gia tốc
các vật và lực căng của sợi dây.
Hoạt động 3 (25 phút) : Giải bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Giáo án Vật lý 10TCCB – GV: Nguy ễn Thị Thu Loan – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận Trang 8
Yêu cầu học sinh viết phương
trình Newton dạng véc tơ cho các
vật.
Hướng dẫn để học sinh chiếu
các phương trình véc tơ lên
phương chuyển động.
Yêu cầu học sinh giải hệ phương
trình để tính a và T.
Yêu cầu học sinh xác đònh a và
T khi không có lực ma sát.
Viết phương trình Newton dạng
véc tơ.
Viết các phương trình chiếu.
Giải hệ phương trình để xác đònh
a và T.
Xác đònh a và T khi không có
ma sát.
Bài 6 trang 27.
Phương trình Newton dạng véc tơ cho
các vật :
m
1
+
2
→
P
+
2
→
N
+
→
2ms
F
(2)
Chiếu lên phương chuyển động, chọn
chiều dương cùng chiều chuyển động
(với a
1
= a
2
= a ; T = T’) ta có :
m
1
a = F – T – F
ms1
= F – T – µm
1
g
(1’)
m
2
Fm
+
Hoạt động 4 (5 phút) : Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ra cho học sinh một bài tập hệ hai hoặc 3 vật nối với
nhau chuyển động tònh tiến với các số liệu cụ thể và
yêu cầu học sinh về nhà làm.
Ghi bài tập về nhà
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 7 : CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ VẬT NỐI VỚI NHAU BẰNG SI DÂY VẮT QUA RÒNG RỌC
Hoạt động 1 (15 phút) : Giới thiệu hệ hai vật nối với nhau bằng một sợi dây vắt qua một ròng rọc cố đònh.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu hệ hai vật nối với
nhau bằng một sợi dây không
giãn, vắt qua một ròng rọc cố
đònh. Khối lượng của sợi dây và
ròng rọc không đáng kể.
Yêu cầu học sinh vẽ hình và xác
đònh các lực tác dụng lên các vật.
Lập luận cho học sinh thấy
→
1
a
=
→
2
a
=
→
a
Viết các phương trình chiếu.
Giải hệ phương trình để xác đònh
a và T.
Viết phương trình Newton dạng
véc tơ.
Viết các phương trình chiếu.
Giải hệ phương trình để xác đònh
a và T.
Biện luận đẻ tháy được vật chỉ
chuyển động khi m
2
≥ µm
1
Bài 17 trang 28.
Phương trình Newton dạng véc tơ cho
các vật :
m
1
→
1
a
=
1
→
P
+
→
T
a = T’ – P
2
= T – m
2
g (2’)
Giải hệ (1’) và (2’) ta được :
a =
21
21
)(
mm
gmm
+
−
T = T’ =
21
21
2
mm
gmm
+
Bài 8 trang 288.
Phương trình Newton dạng véc tơ cho
các vật :
m
1
→
1
a
=
1
= a
2
= a ; T = T’) ta có :
m
1
a = T’ – F
ms1
= T – µm
1
g (1’)
m
2
a = P
2
– T = m
2
g – T (2’)
Giải hệ (1’) và (2’) ta được :
a =
21
12
)(
mm
gmm
+
+
µ
T = T’ = m
2
Yêu cầu học sinh xác đònh lực
hướng tâm.
Yêu cầu học sinh tính ∆l.
Yêu cầu học sinh vẽ hình và xác
đònh các lực tác dụng lên vật.
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
của lực hướng tâm.
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
của vật và lực căng của sợi dây.
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
của lực hấp dẫn giữa Trái Đất và
vệ tinh.
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
của lực hướng tâm.
Yêu cầu học sinh suy ra và ính
bán kính quỹ đạo từ đố tính
khoảng cách từ vệ tinh đến mặt
đất
Xác đònh lực hướng tâm và nêu
biểu thức của nó.
Tính ∆l.
Vẽ hình, xác đònh các lực tác
dụng lên vật.
Viết biểu thức của lực hướng
tâm.
Tính vận tốc của vật và sức căng
của sợi dây.
Viết biểu thức lực hấp dẫn.
Viết viểu thức lực hướng tâm.
Viết biểu thức liên hệ giữa tốc
=
→
P
+
→
T
Ta có : F = m
r
v
2
= mgtanα
v
2
= rgtanα = lsinαgtanα
v =
αα
tansinlg
Lực căng : T =
α
cos
mg
Bài 12 trang 32.
Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh
đóng vai trò lực hướng tâm nên ta có :
G
2
r
mM
= m
r
= 64.10
5
= 36.10
5
(m)
Hoạt động 4 (2 phút) : Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập II.7, II.8 Ghi các bài tập về nhà.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Chủ đề 3 : SỰ CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN (4 tiết)
MỤC TIÊU
Hướng dẫn cho học sinh hiểu rỏ các nội dung chính sau đây :
1. Cân bằng của một vật rắn chòu tác dụng của hai lực và của ba lực có giá đồng qui (không song song). Qui tắc
tổng hợp hai lực đồng qui.
2. Cân bằng của vật rắn có trục quay cố đònh. Qui tắc mômen.
3. Cân bằng của vật rắn chòu tác dụng của hai lực song song cùng chiều. Qui tắc tổng hợp hai lực song song cùng
chiều.
Giải thích thêm để học sinh nắm được một số khái niệm cơ bản về cân bằng của vật rắn.
Tiết 9 – 10 : CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN KHÔNG QUAY
Tiết 1
Giáo án Vật lý 10TCCB – GV: Nguy ễn Thị Thu Loan – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận Trang 11
Hoạt động 1 (20hút) : Tìm hiểu một số khái niệm cơ bản về vật rắn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Giới thiệu khái niệm vật rắn.
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm trọng tâm.
Yêu cầu học sinh xác đònh trọng
tâm của một số vật đồng chất có
dạng hình học đối xứng.
Làm thí nghiệm treo vật vào lực
1. Vật rắn.
Những vật có kích thước đáng kể và
không bò biến dạng khi chòu tác dụng
của các ngoại lực gọi là vật rắn.
Điểm đặt của trọng lực tác dụng lên
vật rắn gọi là trọng tâm của vật rắn.
Với các vật rắn đồng chất và có dạng
hình học đối xứng thì trọng tâm của
vật rắn nằm tại tâm đối xứng.
2. Đặc điểm của lực tác dụng đặt vào
vật rắn.
+ Tác dụng của lực đặt vào vật rắn
không bò thay đổi khi dòch chuyển
điểm đặt của lực dọc theo giá của lực.
+ Có thể thay thế nhiều lực tác dụng
lên vật rắn bằng một lực, đó là phép
tổng hợp lực.
+ Có thể thay thế một lực tác dụng
lên vật rắn bằng nhiều lực, đó là phép
phân tích lực.
+ Nếu giá của hợp lực đi qua trọng
tâm của vật rắn thì hợp lực này sẽ làm
cho vật rắn chuyển động tònh tiến.
Còn nếu giá của hợp lực tác dụng lên
vật rắn không đi qua trọng tâm của vật
rắn thì sẽ làm co vật rắn quay quanh
một trục nào đó.
+ Các lực đồng qui là các lực tác
dụng và vật rắn mà giá của chúng đi
qua một điểm.
có giá đồng phẵng, đồng qui đồng thời
hợp lực của hai lực phải cùng giá,
cùng độ lớn nhưng ngược chiều với lực
thứ ba.
Hoạt động 3 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh tóm tắt lại những kiến thức đã học
trang bài.
Yêu cầu học sinh về nhà xem trước cách giải các bài
tập cân bằng
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.
Ghi nội dung những vấn đề cần xem trước.
Tiết 2
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu điều kiện cân bằng của vật rắn khi chòu tác dụng của hai lực, ba lực.
Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh vẽ hình, xác
đònh các lực tác dụng lên vật.
Hướng dẫn để học sinh phân tích
lực
→
3
P
thành hai lực nằm trên hai
phương của hai sợi dây.
Hướng dẫn để học sinh áp dụng
hệ thức lượng trong tam giác từ
đó tíng ra góc α.
Yêu cầu học sinh vẽ hình và xác
đònh các lực tác dụng lên đầu A
→
1
F
và
→
2
F
nằm dọc theo phương của hai sợi
dây treo. Vì vật ở trạng thái cân bằng
nên : F
1
= P
1
; F
2
= P
2
. p dụng hệ thức
lượng trong tam giác thường ta có :
P
2
= P
1
2
+ P
2
2
+ 2P
1
P
căng
→
T
của sợi dây.
Điều kiện cân bằng :
→
P
+
→
F
+
→
T
=
→
0
Chiếu lên phương thẳng đứng, chọn
chiều dương từ dưới lên ta có :
T.cosα - P = 0 (1)
Chiếu lên phương ngang, chọn chiều
dương cùng chiều với
→
F
ta có :
F – T.sinα = 0 (2)
Từ (1) và (2) suy ra :
tanα =
10
8,5
=
hướng thẳng đứng lên và lực
căng
3
→
F
hướng nghiêng xuống hợp
với mặt đất góc α. Ta có :
F
3
=
222
2
2
1
250150 +=+ FF
= 291 (N)
tanα =
150
250
1
2
=
F
F
= 1,67 => α = 59
o
Hoạt động 3 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải bài tập dạng
cân bằng của vật rắn chòu tác dụng của nhiều lực.
Vẽ hình, xác đònh các lực tác
dụng lên đóa tròn.
Viết biểu thức qui tắc mô men
cho đóa đối với trục quay qua tâm
O.
Suy ra và tính d
2
.
Vẽ hình, xác đònh các lực tác
dụng lên thanh nhôm.
Viết biểu thức qui tắc mô men
cho thanh đối với trục quay qua
đầu A.
Bài 1 trang 45.
p dụng qui tắc mô men lực đối với
đóa tròn có trục quay cố đònh đi qua
tâm O của đóa ta có :
M
1
+ M
2
= 0 => P
1
d
1
– P
2
d
2
= 0
Yêu cầu hs suy ra và tính m
2
.
Yêu cầu học sinh vẽ hình, xác
đònh các lực tác dụng lên tấm
ván.
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
qui tắc mô men cho tấm ván đối
với trục quay qua điểm tựa O.
Yêu cầu hs suy ra và tính d
2
.
Suy ra và tính m
2
.
Vẽ hình, xác đònh các lực tác
dụng lên tấm ván.
Viết biểu thức qui tắc mô men
cho tấm ván đối với trục quay qua
điểm tựa O.
Suy ra và tính d
2
.
P
2
=
2
1
P
= 50 (g)
Bài 3 trang 46.
Áp dụng qui tắc mô men lực đối với
trục quay của tấm ván khi nó nằm cân
bằng thẳng ngang, ta có :
M
1
+ M
2
+ M
3
= 0
P
1
d
1
+ P
3
d
3
– P
2
d
2
= 0
P
1
(L – d
2
) + P
Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải bài toán cân
bằng của vật rắn có trục quay cố đònh.
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 18.3 ; 18.4.
Qua các bài tập đã giải nêu các bước để giải một bài
toán cân bằng của vật rắn có trục quay cố đònh.
Ghi các bài tập về nhà.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 12 : HP LỰC CỦA HAI LỰC SONG SONG
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
Hợp lực của hai lực song song cùng chiều
→
1
F
,
→
2
F
là một lực
→
F
song song, cùng chiều với hai lực
→
1
F
và
→
2
F
và
có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực này : F = F
OA
OB
F
F
==
Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh vẽ hình xác
đònh các lực tác dụng lên đòn tre.
Hướng dẫn để học sinh áp dụng
qui tác hợp lực của hai lực song
song cùng chiều để tìm độ lớn
của lực đè lên vai và điểm đặt
vai.
Vẽ hình, xác đònh các lực tác
dụng lên đòn tre.
Sử dụng qui tắc hợp lực song
song cùng chiều để tìm lực đè lên
vai và điểm đặt vai trên đòn.
Bài 1 trang 48.
Lực đè lên vai chính là hợp lực của
hai lực song song cùng chiều
→
1
P
và
→
2
P
nên sẽ có độ lớn :
→
P
thành hai lực
→
1
P
,
→
2
P
song song cùng chiều.
Yêu cầu học sinh áp dụng qui
tắc hợp lực của hai lực song song
cùng chiều để lập hệ phương trình
từ đó tìm ra P
1
và P
2
.
Yêu cầu học sinh áp dụng qui
tắc hợp lực hai lực song song cùng
chiều để tính lực giữ của tay trong
hai trường hợp.
Yêu cầu học sinh tính lực đè lên
vai trong hai trường hợp.
Phân tích trọng lực
→
P
thành hai
lực
P
song song cùng chiều và đặt
tại hai điểm A, B của hai đầu chiếc
đòn. Theo qui tắc tổng hợp hai lực
song song cùng chiều ta có :
P
1
+ P
2
= 900 (1)
4,0
5,0
2
1
==
OA
OB
P
P
(2)
Giải hệ (1) và (2) ta có :
P
1
= 500 N ; P
2
= 400 N
Bài 19.2.
a) Lực giữ của tay :
Ta có :
Tiết 13 : ĐỘNG LƯNG
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
Động lượng của một vật là tích khối lượng và véc tơ vận tốc của vật :
→→
= vmp
.
Cách phát biểu thứ hai của đònh luật II Newton : Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời
gian bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó :
tFvmvm ∆=−
→→→
12
Đònh luật bảo toàn động lượng : Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn.
m
1
→
1
v
+ m
2
→
2
v
+ … + m
n
→
n
v
= m
1
→
Viết phương trình véc tơ.
Suy ra biểu thức tính
→
F
Chọn trục, chiếu để chuyển về
phương trình đại số.
Tính toán và biện luận.
Viết phương trình véc tơ.
Suy ra biểu thức tính
→
v
Chọn trục, chiếu để chuyển về
phương trình đại số.
Biện luận đáu của v từ đó suy ra
chiều của
→
v
.
Bài 3 trang 56 :
Theo đònh luật II Newton ta có :
m
2
→
2
v
- m
1
→
1
v
= - 68 (N)
Dấu “-“ cho biết lực
→
F
ngược chiều
với chiều dương, tức là hướng từ dưới
lên.
Bài 6 trang 58 :
Theo đònh luật bảo toàn động lượng
ta có : m
1
→
1
v
+ m
2
→
2
v
= m
1
→
v
+ m
2
→
v
=>
21
2211
Tiết 14 : CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
Giáo án Vật lý 10TCCB – GV: Nguy ễn Thị Thu Loan – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận Trang 17
+ Công : A = F.s.cosα = F
s
.s ; với F
s
= F.cosα là hình chiếu của
→
F
trên phương của chuyển dời
→
s
+ Công suất : P =
t
A
.
Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh xác đònh lực
kéo tác dụng lê gàu nước để kéo
gàu nước lên đều.
Yêu cầu học sinh tính công của
lực kéo.
Yêu cầu học sinh tính công suất
của lực kéo.
Yêu cầu học sinh xác đònh độ
lớn của lực ma sát.
Yêu cầu học sinh tính công của
m.g.h.cos0
o
= 10.10.5.1 = 500 (J)
Công suất trung bình của lực kéo :
P =
t
A
=
100
500
= 50 (W)
Bài 24.6 :
Trên mặt phẳng ngang lực ma sát :
F
ms
= µmg = 0,3.2.10
4
.10 = 6.10
4
(N)
a) Công của lực ma sát :
A = F
ms
.s = m.a.
a
vv
o
2
22
−
= 5(s)
Công suất trung bình :
P =
t
A ||
=
5
10.225
4
= 45.10
4
(W)
b) Quãng đường di được :
s =
4
4
10.6
10.225
||
||
=
ms
F
A
= 37,5 (m)
Bài 9 trang 60 :
Để ôtô lên dốc với tốc độ không đổi
thì lực kéo của động cơ ôtô có độ lớn
bằng tổng độ lớn của hai lực kéo
xuống : F
2
1
mv
1
2
= W
đ2
– W
đ1
Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Hướng dẫn học sinh sử dụng
đònh luật bảo toàn động lượng để
tìm vận tốc chung của hai vật sau
va chạm.
Yêu cầu học sinh chọn chiều
dương để đưa phương trình véc tơ
về phương trình đại số và tính ra
giá trò đại số của vận tốc chung.
Yêu cầu học sinh xác đònh độ
biến thiên động năng của hệ.
Giải thích cho học sinh biết khi
động năng giảm nghóa là động
năng đã chuyển hoá thành dạng
năng lượng khác.
Yêu cầu học sinh xác đònh biểu
thức tính công của động cơ ôtô.
Yêu cầu học sinh thay số để tính
công của động cơ ôtô.
Yêu cầu học sinh tính công suất
21
2211
mm
vmvm
v
+
+
=
→→
→
Chọn chiều của
→
1
v
là chiều dương, ta
có giá trò đại số của
→
v
:
v =
65
12.610.5
21
21
+
−
=
+
−
mm
=
2
1
(5+6)(-2)
2
-
2
1
5.10
2
-
2
1
6.12
2
= - 660 (J)
Động năng giảm, động năng đã
chuyển hoá thành dạng năng lượng
khác sau va chạm.
Bài 12 trang 62.
Công thực hiện bởi động cơ ôtô trong
quá trình tăng tốc bằng độ biến thiên
động năng của ôtô.
A =
2
1
mv
2
2
-
= 20 (m/s)
Khi chui vào đất được một đoạn s =
0,1m thì vật dừng lại, độ biến thiên
động năng của vật bằng công của các
lực tác dụng lên vật, do đó ta có :
Giáo án Vật lý 10TCCB – GV: Nguy ễn Thị Thu Loan – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận Trang 19
cản trung bình của đất lên vật.
năng từ đó suy ra lực cản.
Thay số tính toán.
A
P
- A
K
= mgs - F.s = ∆Wđ = 0 -
2
1
mv
2
F =
10.4
1,0.2
20.4
2
22
+=+ mg
s
mv
= 8040 (N)
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Ghi nhận khái niệm.
Nêu đặc điểm của gia tốc rơi
tự do.
Ghi nhận khái niệm.
Nêu đặc điểm công của trọng
lực.
Ghi nhận biểu thức tính công
trọng lực.
Tính công trọng lực trong các
thí dụ mà thầy cô cho.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận biểu thức.
Tính công của trọng lực trong
các thí dụ mà thầy cô cho.
I. Thế năng trọng trường.
1. Trọng trường (trường hấp dẫn).
+ Trong khoảng không gian xung quanh
Trái Đất tồn tại một trọng trường (trường
hấp dẫn).
+ Trong phạm vi không gian đủ nhỏ, véc
tơ gia tốc trọng trường
→
g
tại mọi điểm dều
có phương song song có chiều hướng xuống
và có độ lớn không đổi thì ta nói trọng
trờng trong không gian đó là đều.
2. Công của trọng lực.
+ Khi một vật chuyển động trong trọng
(M) – W
t
(N)
Giáo án Vật lý 10TCCB – GV: Nguy ễn Thị Thu Loan – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận Trang 20
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu cơ năng và đònh luật bảo toàn cơ năng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Giới thiệu cơ năng của vật tai
một điểm trong trọng trường.
Cho học sinh viết biểu thức
tính cơ năng.
Giới thiệu đònh luật bảo toàn
cơ năng.
Cho học sinh viết biểu thức
đònh luật bảo toàn cơ năng.
Yêu cầu học sinh nêu điều
kiện để đònh luật bảo toàn cơ
năng nghiệm đúng.
Giới thiệu mối liên hệ giữa độ
biến thiên cơ năng vàcông của
các lực khác trọng lực.
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức liên hệ.
Ghi nhận khái niệm.
Viết biểu thức xác đònh cơ
năng của vật tại một điểm
trong trọng trường.
Ghi nhận đònh luật.
Viết biểu thức đònh luật bảo
toàn cơ năng.
2
1
mv
1
2
+ mgz
1
=
2
1
mv
2
2
+ mgz
2
= …
3. Sự biến thiên cơ năng.
Nếu một vật chuyển động trong trọng
trường có chòu thêm tác dụng của những lực
khác trọng lực thì cơ năng của vật biến
thiên ; độ biến thiên cơ năng ấy bằng công
do các lực khác trọng lực sinh ra trong quá
trình chuyển động.
A = W
2
– W
1
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến chủ yếu đã học
năng.
Yêu cầu học sinh xác đònh động
năng, thế năng tại A và tại B.
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
Chọn gốc thế năng.
Xác đònh động năng và thế năng
tại A và tại B.
Viết biểu thức đònh luật bảo toàn
Bài 15 trang 67.
Chọn gốc thế năng là vò trí điểm B
a) Tại A : W
đA
= 0 ; W
tA
= mgl
Tại B : W
đB
=
2
1
mv
2
; W
tB
= 0
Theo đònh luật bảo toàn cơ năng ta
Giáo án Vật lý 10TCCB – GV: Nguy ễn Thị Thu Loan – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận Trang 21
dònh luật bảo toàm cơ năng.
Yêu cầu học sinh suy ra vận tốc
tại B.
Viết biểu thức lực hướng tâm.
Suy ra lực căng của dây.
Chọn gốc thế năng.
Xác đònh cơ năng tại A.
Xác đònh cơ năng tại B.
So sánh cơ năng tại hai vò trí và
rút ra kết luận.
Chọn mốc thế năng.
Cho biết đònh luật bảo toàn cơ
năng chỉ nghiệm đúng khi nào ?
Viết biểu thức liên hệ giữa độ
biến thiên cơ năng và công của
lực ma sát.
có :
W
đA
+ W
tA
= W
đB
+ W
tB
Hay : mgl =
2
1
mv
2
v =
gl2
1
mv
2
=
2
1
mgh
Cơ năng giảm đi : Vậy vật có chòu
thêm tác dụng của lực cản, lực ma sát.
Bài 26.6.
Chọn mốc thế năng tại chân dốc.
Vì só lực ma sát nên cơ năng của vật
không được bảo toàn mà công của lực
ma sát bằng độ biến thiên cơ năng của
vật : A
ms
= W
t2
+ W
đ2
– W
t1
– W
đ1
= 0 +
2
1
mv
2
Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo
của các chất xung quang ta.
Giới thiệu kích thước phân tử,
nguyên tử.
Giới thiệu chuyển động nhiệt
của các phân tử khí.
Giới thiệu số phân tử trong 1
mol khí.
Yêu cầu học sinh nhắc lại
đặc điểm lực tương tác giữa
các phân tử của thể rắn, lỏng,
khí.
Yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung cơ bản của thuyết động
học phân tử khí. Nêu cấu tạo chất.
Ghi nhận kích thước phân tử.
Ghi nhận chuyển động nhiệt
của các phân tử.
Ghi nhận số Avôgrô.
So sánh lực tương tác phân
tử ở các thể rắn, lỏng, khí.
Nhắc lại nội dung cơ bản
của thuyết động học phân tử
chất khí.
1. Cấu tạo các chất khí.
không ngừng một cách đẵng hướng.
+ Các phân tử không tương tác với nhau trừ
lúc va chạm với nhau hoặc với thành bình.
+ Chuyển động hỗn loạn của các phân tử gọi
là chuyển động nhiệt, vì, các phân tử chuyển
động càng nhanh thì nhiệt độ khí càng cao.
Hoạt động 2 (18 phút) : Giải một số bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh tìm xem đó là
phân tử gam của chất nào.
Yêu cầu học sinh tính khối lượng
nguyên tử hrô trong hợp chất.
So sánh để biết đó là phân tử
gam của chất nào.
Tính khối lượng nguyên tử hrô
trong hợp chất.
Bài 28.7.
Khối lượng của một mol khí này là :
µ =
26
23
10.64,5
10.02,6.15
.
=
N
Nm
A
= 16.10
Khối lượng của nguyên tử các bon
trong hợp chất : m
C
=
N
m
.
16
12
=
26
10.64,5.16
15.12
= 2.10
-26
(kg)
Hoạt động 3 (2 phút) : Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu hỏi từ 28.1
đến 28.5 sách bài tập.
Ghi các câu hỏi để về nhà làm.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Vật lý 10TCCB – GV: Nguy ễn Thị Thu Loan – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận Trang 24
Ngày soạn: 08/02/2011
TC22: CÁC QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA MỘT KHỐI KHÍ
Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Các thông số trạng thái : Thể tích V (m
3
, l = dm
1
T
p
T
p
=
= …
Trong hệ trục toạ độ OpV đường đẵng tích là đường song song với trục Op. Trong hệ trục toạ độ Opt
đường đẵng tích là đường thẳng cắt trục Ot(
o
C) tại -273
o
C. Trong hệ trục toạ độ OpT đường đẵng tích là đường
thẳng đi qua góc toạ độ.
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
o
.
Suy ra và tính ρ.
Tính khối lượng khí.
Bài 3 trang 73.
Thể tích khối khí lúc đầu :
V
1
= 12.0,125 + 2,5 = 4,0 (l)
Theo đònh luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt :
p
1
.V
1
= p
2
.V
2
=> p
2
=
5,2
0,4.1
.
2
11
=
V
Vp
m = ρ.V = 214,5.10
-2
= 1,145 (kg)
Giáo án Vật lý 10TCCB – GV: Nguy ễn Thị Thu Loan – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận Trang 25
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
đònh luật Sac-lơ.
Yêu cầu học sinh suy ra và tính
p
2
.
Yêu cầu học sinh cho biết săm
có bò nổ hay không ? Vì sao ?
Viết biểu thức đònh luật.
Suy ra và tính p
2
.
Cho biết săm có bò nổ hay không
? Giải thích.
Bài 30.7.
Ta có :
2
2
1
1
T
p
T
p
=