Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần thương mại xnk thanh niên - Pdf 23

Trường Trung cấp CN & KTĐN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chương 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
XUẤT NHẬP KHẨU THANH NIÊN
1.1. Thành lập:
1.1.1. Lịch sử hình thành:
- Khởi đầu của công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Thanh Niên còn có
tên gọi là công ty cổ phần thương mại Anh Tú.
- Để phù hợp với đà phát triển kinh tế xã hội và xu hướng hội nhập vào kinh tế
thị trường, ngày 22/04/2009, Bộ Công Nghiệp đã ra quyết định số 225/CNn/TCLĐ
ngày 24/03/1992 cho phép thành lập Công ty XNK Thanh Niên và cũng đã được nhà
nước ban hành quyết định theo đúng nhu cầu của công ty. Kể từ đây công ty chính
thức là công ty tư nhân, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính và chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh.
- Bước sang thế kỷ 21, tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, Bộ
Công nghiệp đã cú quyết định số 74/2004/QĐ/BCN ngày 6/8/2004 và quyết định số
88/2004/QĐ/BCN ngày 8/9/2004 về việc chuyển Cơng ty TNHH Thiên Phú thành Cty
cổ phần thương mại XNK thanh niên.
- Trong năm 2009, căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh số
4103003232 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hà Nội cấp,
sửa đổi lần thứ 1 ngày 16/10/2009, kể từ ngày 01/11/2009, Công ty chính thức chuyển
đổi thành Cty cổ phần thương mại XNK Thanh Niên. Đây là bước ngoặt lớn, đánh dấu
sự phát triển mới của Công ty, với:
 Tên gọi: Công ty cổ phần thương mại XNK Thanh Niên
 Tên giao dịch quốc tế: THANH NIEN IMPORT-EXPORT TRADING JION
STOCK COMPATY
 Tên viết tắt:
 Trụ sở: P11,F4,T Ổ 31,P.Thượng đình-Thanh Xuân-Hà Nội city-viêt
nam
 Điện thọai: +84 4 39322825
 Fax:

Nhà máy Cty đuợc thiết kế xây dựng và lắp đặt thiết bị đạt tiêu chuẩn sản xuất
công nghiệp hiện đại nhà xưởng khang trang thoáng mát, có trạm y tế, khu nhà ăn
phục vụ cho chục ngàn công nhân. Những thiết bị lắp đặt mới theo dây chuyền hiện
đại, đồng bộ và có tính tự động hóa cao.
Cty được đánh giá là một trong những công ty may lớn nhất và uy tín tại Việt
Nam. Hiên nay cty đã mở rộng nhiều cơ sở bán hàng trên khắp tỉnh VN,mở rông nhiều
xưởng sx:từ 2 nhà xương vừa mới bắt đầu thì hiện nay đã có 5 xưởng sx,8 cửa hàng
bán lẻ,và nhiều cơ sơ đại lý khác.
Tổng diện tích kho của cty là:80000m2
Nhân viên:5000 người
Năng lực bán hàng: - inoc 0,25cm:400000 chiếc/tháng
-inoc 0,45cm:12000 chiếc/tháng
GVHD: Dương Văn Huyên
2
Trường Trung cấp CN & KTĐN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3. Tình hình tổ chức:
1.3.1. Cơ cấu chung:
 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất. Công ty hoạt
động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông có quyền
bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty, có trách nhiệm
GVHD: Dương Văn Huyên
3
Sơ đồ 1.1 – Cơ cấu chung
Tổng công ty
Trường Trung cấp CN & KTĐN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
trước Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh Công ty trừ các vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý
của Hội đồng quản trị.

XDCB,
TÍNH Z
KẾ TOÁN
NGUYÊN
VẬT LIỆU
KẾ TOÁN
CÔNG CỤ
DỤNG CỤ
KẾ TOÁN
CÔNG NỢ
KẾ TOÁN
TIÊU THỤ
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
KẾ TOÁN CÁC ĐƠN VỊ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
TỔNG HỢP
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
KẾ TOÁN
5
S
ơ

đ


1
.

á
n
:
T
r

c

t
i
ế
p

l
ã
n
h

đ

o
:

L
i
ê
n

đ


được duyệt, lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản. Phản ánh kịp thời, đầy
đủ, chính xác số hiện có và tình hình luân chuyển vốn của công ty.
 Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải trả trong nước. Ghi chép, phản ánh
đầy đủ kịp thời, chính xác và rỏ ràng các nghiệp vụ thanh toán theo đối tượng, từng
khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán (dựa theo Hợp đồng).
 Kế toán công cụ dụng cụ: kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các số liệu
thu mua, vận chuyển, xuất nhập và tồn kho công cụ, dụng cụ, phụ tùng, bao bì, nhiên
liệu
 Thủ quỹ : quản lí tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh. Hàng
tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận có liên
quan.
 Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập,xuất thành phẩm, xác định doanh thu
tiêu thụ trong nước, doanh thu hàng xuất khẩu…
 Kế toán báo cáo thuế: tập hợp các khoản thuế trong kỳ (tháng, quý, năm).
Nhân viên kế toán báo cáo thuế kiêm nhiệm phần kế toán nọ khách hàng ngoại: theo
dõi hợp đồng với các đối tác nước ngoài.
 Kế toán tiền lương và các khoản phải thu: theo dõi các khoản phải thu khách
hàng; hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
 Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụ liệu
của công ty.
GVHD: Dương Văn Huyên
6
Trường Trung cấp CN & KTĐN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.4. Chính sách.4. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty: kế toán áp dụng tại
Công ty:
1.4.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: Nhật ký chứng từ
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3 – Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

 Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (Thực tế số
dư quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá NH Ngoại Thương TP.HCM)
 Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
 Phương pháp kế toán TSCĐ:
o Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua.
o Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng.
o Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2003/QT-BTC ngày 12/12/2003.
 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
o Nguyên tắc đánh giá: tính theo giá thành sản xuất
o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: theo giá mua
o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
 Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựa
vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng.
 Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn).
1.5. Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ là một trong các yếu tố quan trọng để duy trì sản xuất, nó
có tình chất quyết định chất lượng sản phẩm và gía thành. Chính vì vậy, ở Công ty dây
chuyền sản xuất được bố trí như sau:
GVHD: Dương Văn Huyên
8
Trường Trung cấp CN & KTĐN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.4 – Quy trình công nghệ
Qua sơ đồ khép kín trên ta thấy có tất cả 12 khâu
 Hợp đồng: ta có thể xem hợp đồng là khâu xuất phát vì Công ty khi có lý hợp
đồng thì mới tiến hàng sản xuất. Sau khi ký kết các hợp đồng, Công ty sẽ huy động,
phân bổ nguyên phụ liệu, giao chỉ tiêu cho các xí nghiệp sản xuất để cung cấp đúng số
lượng, chất lượng và chủng loại hàng theo hợp đồng đã ký.
 Giác sơ đồ: sau khi lên kế hoạch sản xuất, phân bổ nguồn nhân lực, Công ty sẽ
giao cho phòng kỹ thuật công nghệ thiết kế các kiểu mẫu sản phẩm theo hợp đồng,
tính toán mức hao phí nguyên phụ liệu, công cụ lao động và các chi phí khác.

TP
Khâu lắp
Trường Trung cấp CN & KTĐN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
lại, sa đó sẽ được chuyển qua khâu đóng gói.
 Đóng gói: sản phẩm hoàn thành được đóng vào các hộp nhỏ có lót carton và
được đóng vào hộp lớn đem nhập kho TP.
 Giao kho TP: đây là khâu cuối cùng của quy trình SX sản phẩm.
Mỗi khâu đều đóng vai trị quan trọng riêng vì sản phẩm tao ra được kết tinh tự
các khâu trên. Do vậy, XN không được xem nhẹ bất kỳ khâu nào để từ đó nâng cao tối
đa tỷ lệ TP và giảm tối thiểu tỷ lệ phế phẩm.
GVHD: Dương Văn Huyên
10
Trường Trung cấp CN & KTĐN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
công ty cổ phần thương mại XNK Thanh niên
2.1. Kế toán tiền mặt:
2.1.1. Chứng từ sử dụng:
 Chứng từ gốc:
o Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng
o Giấy đề nghị tạm ứng
o Bảng thanh toán tiền lương
o Biên lai thu tiền
 Chứng từ dựng để ghi số:
o Phiếu thu
o Phiếu chi
2.1.2. Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
111 Tiền mặt tại quỹ
1111 Tiền mặt VND

và xử lý. Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi kèm theo Báo Cáo
quỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt. Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đó
chuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký. Căn cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảng
kê chi tiết. Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký.
Ví dụ minh họa:
- Ngày 31/01/2010 công ty chi tiền mặt thanh toán tiền đ
iện cho công
ty điện lực Hồ Bình.Số tiền là 8800000(thuế GTGT 10%).
ĐK: Nợ TK 627:2000.000
Nợ TK 641:2000.000
GVHD: Dương Văn Huyên
13
Trường Trung cấp CN & KTĐN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 642:4000.000
Nợ TK 133:800.000
Có TK 111:8800.000
- Quy trình thực hiện
:căn cứ vào hóa đơn GTGT Tiền Điện do công
ty điện lực cung cấp và giấy đề nghị thanh toán đã được giám đốc ký
duyệt,sau khi kiểm tra tính hợp lệ thi kế toán lập phiếu chi,chuyển cho
kế toán trưởng xong chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục chi tiền.sau đó kế
toán thanh toán lưu phiếu chi này.
- Các loại chứng từ sử dụng:
GVHD: Dương Văn Huyên
14
Trường Trung cấp CN & KTĐN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
EVN
HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN GTGT
Công ty điện lực Hồ Bình
(Liên 2 giao cho khách hàng)

THỤ
ĐƠN GIÁ
THÀNH
TIỀN
Trong đó
GVHD: Dương Văn Huyên
15
Trường Trung cấp CN & KTĐN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngày 31 tháng 1 năm 2010
TUQ.Giám đốc

GVHD: Dương Văn Huyên
16
Trường Trung cấp CN & KTĐN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc
GVHD: Dương Văn Huyên
17
Trường Trung cấp CN & KTĐN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(Ký,ghi rõ họ tên)
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)
GVHD: Dương Văn Huyên
18
Trường Trung cấp CN & KTĐN Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-
Ngày 31/01/2010 Công ty chi tiền mặt thanh toán tiền cho công ty
Bưu điện Hà Nội.số tiền:6600.000(Thuế GTGT 10%).
ĐK: Nợ TK 627:2000.000
Nợ TK 641:2000.000
Nợ TK 642:2000.000
Nợ TK133:600.000

thương
mại XNK
thanh niênPHIẾU
CHI
Quyển
sổ:01
Mẫu số
02-TT
Địa chỉ:
p11,f4,Tổ
31,p.thượ
nh Đình-
Thanh
Xuân-Hà
Nội

Ngayf31/
01/2010
Số:01
QĐ:15/20
06-BTC

Nợ


Họ và tên
người

01
Chứng
từ
gốc

Đã nhận
đủ số tiền
(tám triệu
tám trăm
nghìn
đồng
chẵn)
Giám
đốc Kế
toán
trưởng
Thủ quỹ
Người lập
phiếu
Người
nhận tiền
(ký
tên.đóng
dấu) (ký
tên.đóng
dấu) (ký
tên.đóng

Số tiền viết bằng chữ:Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn.
GVHD: Dương Văn Huyên
20

Đơn vị:ctycổ phần thương mại XNK Thanh Niên

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Mẫu số 05-TT
Địa chỉ:p11,f4,Tổ 31,p.thượnh Đình-Thanh Xuân-Hà Nội Ngày 31/01/2010
QĐ số 15/2006-BTC

Ngày 20 tháng 3 năm2006
Kính gửi:Ban giám đốc-phòng kế toán
Họ và tên người đề nghị thanh toán:Đinh thị Nga
Bộ phận:phòng kế toán
Nội dung thanh toán:chi trả tiền điện cho công ty điện lực.
Số tiền:8800.000(viết bằng chữ) Tám triệu tám trăm nghìn đồng chẵn.
(Kèm theo chứng từ gốc)
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người thanh toán
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)
Đơn
vị:Cty cổ
phần
thương
mại XNK
thanh niênPHIẾU
CHI

kế toán
Lý do
chi
:thanh
toán tiền
điện cho
công ty
diện lực
Đà Nẵng
Số
tiền
:8800
.000.
(viết
bằng
chữ):tám
triệu tám
trăm
nghìn
đồng
chẵn.
Kèmtheo
:
01
Chứng
từ
gốc

Người nộp tiền Đại diện giao dịch
(Ký tên ,đóng dấu) (Ký tên ,đóng dấu)
GVHD: Dương Văn Huyên
21

Đơn vị:ctycổ phần thương mại XNK Thanh Niên

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Mẫu số 05-TT
Địa chỉ:p11,f4,Tổ 31,p.thượnh Đình-Thanh Xuân-Hà Nội Ngày 31/01/2010
QĐ số 15/2006-BTC

Ngày 20 tháng 3 năm2006
Kính gửi:Ban giám đốc-phòng kế toán
Họ và tên người đề nghị thanh toán:Đinh thị Nga
Bộ phận:phòng kế toán
Nội dung thanh toán:chi trả tiền điện cho công ty điện lực.
Số tiền:8800.000(viết bằng chữ) Tám triệu tám trăm nghìn đồng chẵn.
(Kèm theo chứng từ gốc)
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người thanh toán
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)
Đơn
vị:Cty cổ
phần
thương
mại XNK
thanh niênPHIẾU

phòng
kế toán
Lý do
chi
:thanh
toán tiền
điện cho
công ty
diện lực
Đà Nẵng
Số
tiền
:8800
.000.
(viết
bằng
chữ):tám
triệu tám
trăm
nghìn
đồng
chẵn.
Kèmtheo
:
01
Chứng
từ
gốc
Đơn vị:Cty
cổ phần thương mại XNK Thanh Niên
PHIẾU CHIQuyển sổ:01 Mẫu số 02-TT
Địa chỉ:
p11.f4.Tổ 31.Phuờng Thuợng Đình-Thanh Xuân-Hà Nội
Ngay31/01/2010

Số:02 QĐ:15/2006-BTC
Nợ

Họ và tên
:Chu văn Hồng
Địa chỉ
:phòng hành chính
Lý do
chi:thanh toán tiền bưu điên cho bưu điện Hà Nội.
Số tiền
:6600.000.(viết bằng chữ):Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn).
Kèm theo Chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền:(viết bằng chữ):
sáu triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn
Giám Đốc kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhân tiền
(ký tên,đóng dấu) (ký tên,đóng dấu) (ký tên,đóng dấu) (ký tên,đóng
dấu) (ký tên,đóng dấu)
2.1.5.Quy trình kế toán thu tiền mặt
Dựa vào Hóa đơn bán hàng. Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lập

Ngay28/01/2010

Số:01 QĐ:15/2006-BTC
Nợ 111
Có 411
Họ và tên
: Chu văn Hồng
Địa chỉ
:phòng hành chính
Lý do
nộp: Nhận vốn góp bổ sung
Số tiền
: 200.000.000.(viết bằng chữ): Hai trăm triệu đồng chẵn).
Kèm theo Chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền:(viết bằng chữ):
hai trăm triệu đồng chẵn.
Ngày 28 tháng 1năm 2010
Giám Đốc kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhân tiền
(ký tên,đóng dấu) (ký tên,đóng dấu) (ký tên,đóng dấu) (ký tên,đóng
dấu) (ký tên,đóng dấu)
- Ngày 29/01, bán
12000 chiếc inoc 0,25cm cho cơ sở kinh doanh
Nguyễn Văn Trung – Đà Nẵng đã thu bằng tiền mặt giá bán chưa thuế là
12.000.000 (Thuế GTGT 10%)
ĐK: Nợ TK 111: 13.200.000
Có TK 511: 12.000.000
Có TK 333.1 :1.200.000
- Quy trình thực hiện: Sau khi xuất hàng bán. Căn cứ vào hóa đơn
GTGT bán hàng ,phiếu XK. Kế toán tiền mặt viết phiếu thu 3 liên, trình kế


Đã nhận đủ số tiền:(viết bằng chữ): sáu mươi sáu triệu
đồng chẵn.
Ngày 29 tháng 1 năm 2010

Giám Đốc kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người
nhân tiền
(ký tên,đóng dấu) (ký tên,đóng dấu) (ký tên,đóng dấu) (ký tên,đóng dấu)
(ký tên,đóng dấu)
GVHD: Dương Văn Huyên
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status