Bồi dưỡng năng lực Tổ trưởng chuyên môn- Chuyên đề 2 - Pdf 23

CHUYÊN ĐỀ 3
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG THCS VÀ THPT
Đề cương (10 tiết – 02 buổi)
Nguyễn Minh Phương
Vũ Ngọc Anh
I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ VỀ CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1. Tổng quan về hoạt động dạy học
1.1. Khái niệm hoạt động dạy học
Dạy học theo tự điển Tiếng Việt "Truyền lại tri thức hoặc kỹ năng một cách ít
nhiều có hệ thống, có phương pháp để nâng cao trình độ văn hóa và phẩm chất đạo
đức, theo một chương trình nhất định" (Tự điển Tiếng Việt , Viện ngữ- NXB Đà nẵng-
2001). Với cách hiểu này, một một thời gian dài, người ta cho rằng dạy học là hoạt
động truyền thụ kiến thức ở trên lớp của giáo viên (GV) tới cho học sinh (HS). Theo
quan điểm này, GV được hiểu là nhân vật trung tâm quyết định chất lượng của quá
trình dạy học, phương pháp dạy chủ yếu là thông báo, truyền đạt kiến thức. HS bị
phục thuộc vào GV, cách học chủ yếu là nghe, hiểu, ghi nhớ và tái hiện. Đánh giá kết
quả học tập dựa vào số lượng kiến thức HS đã ghi nhớ được.
Trong thực tế, dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể là giáo viên (GV)
và học sinh (HS). Hai hoạt động dạy của GV và học của HS được tiến hành đồng
thời với cùng một nội dung và cùng hướng tới một mục tiêu giáo dục chung, đó là
"giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ
năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành
nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm
công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động,
tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" (Điều 27. Mục tiêu của giáo dục phổ
thông- Luật Giáo dục). Để đạt được mục tiêu dạy học nói riêng và mục tiêu giáo dục
nói chung, phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động dạy của GV và học của HS.
Trong hoạt động dạy, để thực hiện tòan bộ quá trình dạy học, người GV phải xây
dựng và thực thi kế họach giảng dạy bộ môn, tổ chức cho HS thực hiện hoạt động học

vừa tác động đến quy luật tâm lý nhận thức của HS làm cho các em phát triển theo
mục tiêu giáo dục. Nói một cách khác, đối tượng và cũng là đích của hoạt động sư
phạm chính là HS. Công cụ chủ yếu của hoạt động sư phạm là nhân cách của GV.
Sản phẩm của hoạt động sư phạm là những nhân cách theo mô hình mà xã hội đòi
hỏi ở giáo dục nhà trường. Như vậy, trong họat động dạy, giáo dục của GV, đối
tượng mà người GV tác động, công cụ chủ yếu người GV sử dụng và sản phẩm
người GV cần “tạo ra” đều là “con người”. Họat động dạy học này được thực hiện
dưới hình thức các mối quan hệ giữa người và người. Đặc điểm này cho thấy nhân
cách, năng lực giao tiếp xã hội là những thành phần quan trọng trong chất lượng
GV.
- Hoạt động học tích cực: theo những nghiên cứu mới về học tập, hoạt động
học phải được tôn trọng theo hướng người học là chủ thể, người học phải được
học tích cực. Người học chỉ học được những gì để lại "dấu vết đã sử dụng" trong
2
não. Khi học tích cực, người học luôn trăn trở với các câu hỏi, tại sao, thế nào,
nguyên nhân của các hiện tượng, sự vật,… khi não được họat động thực sự, sẽ để
lại những dấu vết của kiến thức, kỹ năng đã được HS trăn trở, nghĩ, suy. Trong
dạy học truyền thụ theo kiểu truyền thống, não của HS ít họat động vì chủ yếu HS
chỉ chú ý, nghe, nhìn, ghi nhớ máy móc, nên kết quả ít để lại dấu vết trong não.
Hay nói một cách khác, việc học đạt hiệu quả thấp. Bản chất việc học tập phải là
một sự nỗ lực tích cực.
- Hoạt động dạy học phải hướng tới giáo dục nhân cách thế hệ trẻ: Sự phát
triển kinh tế- xã hội đất nước trong bối cảnh hiện nay đặt ra những yêu cầu mới về
phẩm chất, năng lực của người học. Người GV, giờ đây không chỉ đóng vai trò
hình thành nên các kiến thức khoa học kỹ thuật cho người học mà đồng thời phải
phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi, bảo đảm cho người học làm chủ được
và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó vào cuộc sống. Người GV còn cần phải
quan tâm đến sự phát triển ở người học ý thức về các giá trị đạo đức, tinh thần,
thẩm mỹ tạo nên bản sắc tồn tại của loài người, vừa kế thừa, phát triển những giá
trị truyền thống, vừa sáng tạo những giá trị mới, hình thành nhân cách thích nghi

Về mặt tâm lý học, không phải ai cũng sở hữu đầy đủ 8 mặt biểu hiện của
trí tuệ như H.Gardner đã đề cập ở trên. Một người bình thường chỉ có thể sở hữu
một vài mặt biểu hiện của trí tuệ. Nhận biết được những mặt biểu hiện của trí tuệ
của một cá nhân, cho phép ta lựa chọn cách tác động tới hoặc khai thác cá nhân đó
một cách hiệu quả hơn. Mặt khác các cách biểu hiện của trí tuệ cũng khác nhau
giữa người này và người khác. Điều này cho thấy các cá nhân khác nhau học tập
theo những cách khác nhau. Nhà trường là nơi học sinh được tạo cơ hội để phát
huy tốt nhất các mặt biểu hiện của trí tuệ. GV là người tác động trực tiếp, hàng
ngày tới HS, họ cần định hướng cho HS kết hợp các mặt biểu hiện của trí tuệ và
giúp các em điều chỉnh sự kết hợp đó trước yêu cầu luôn thay đổi của xã hội hiện
nay. Đó là lí do của việc dạy phải chú ý tới từng HS để từng HS có thể vận dụng
trí tuệ của mình trong quá trình học và học tích cực.
 Nhiệm vụ
1. Trong họat động dạy của mình, bạn thực hiện theo hướng truyền thụ kiến
thức cho học sinh hay theo hướng tổ chức họat động học tập tích cực cho học sinh
của bạn? Nêu lí do và giải thích về cách làm này của bạn.
2. Theo bạn, mức độ thực hiện các yêu cầu giáo dục trong quá trình dạy học
của các giáo viên trong tổ chuyên môn của bạn đạt ở mức nào (cao, trung bình,
thấp)? Giải thích về nhận xét của bạn.
2. Tổng quan về chương trình giáo dục phổ thông:
Nếu như trước đây CTGD được quan niệm là văn bản xác định mục tiêu và
nội dung các môn học, hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thông thì nay, ở
lần đổi mới CT GD giai đoạn 2002- 2009, khái niệm đã được mở rộng hơn, CTGD
được hiểu là văn bản thể hiện "mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ
năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức
4
hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở
mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo. Chương trình giáo dục phải bảo đảm
tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; Yêu cầu về nội dung kiến thức và
kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách

5
- Phần “Chương trình giáo dục phổ thông theo cấp học” cho từng cấp: tiểu
học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, tạo cái nhìn tổng thể về mục tiêu giáo
dục của cấp học, mức độ kiến thức, kỹ năng, thái độ mà mỗi học sinh cần đạt khi
kết thúc cấp học trên những lĩnh vực khái quát của học vấn phổ thông (lĩnh vực tri
thức) và chi tiết tới từng môn học ở cấp học đó.
Đây là bộ CTGD phổ thông đầu tiên mang tính tổng hợp, thống nhất và
đầy đủ của giáo dục phổ thông Việt Nam.
 Nhiệm vụ
Tìm hiểu về chương trình môn học của cấp THCS/ THPT
1. Bạn hãy chọn văn bản chương trình giáo dục phổ thông của một môn
học, đọc 4 mục đầu của phần giới thiệu CT, cho biết những điểm bạn thấy hài lòng
và những điểm bạn chưa hài lòng. Giải thích vì sao bạn có nhận xét đó.
Ngoài chương trình giáo dục phổ thông nói trên, Bộ GD ĐT còn ban hành
CT tự chọn cho cả ba cấp học tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
HS được chọn một số trong các chủ đề của CT tự chọn và được nhà trường bố trí
dạy học trong khuôn khổ của kế hoạch dạy học và theo khả năng thực hiện của
nhà trường (về GV, cơ sở vật chất).
- Chương trình tự chọn: Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng và phát huy sở
trường, hứng thú, năng lực tiềm tàng của học sinh; Giúp cho các em củng cố hoặc
mở rộng đào sâu những kiến thức, kỹ năng đã có ở môn học bắt buộc; Tăng cường
rèn luyện các kỹ năng tư duy, hành động, giải quyết vấn đề của học sinh; Góp
phần thúc đẩy sự phát triển về thể chất và tâm hồn của học sinh;
- Cấp THCS có các chủ đề tự chọn của 11 môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh
học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý, Thể dục, Công nghệ, Giáo dục công
dân. Cấp THPT có CT tự chọn của hầu hết các môn học (trừ môn GD quốc phòng
và an ninh)
Các nội dung dạy học tự chọn được xây dựng tập trung vào 3 loại chủ đề:
(i) Các chủ đề bám sát hoặc cơ bản mang tính chất hệ thống hóa kiến thức,
thực hành, luyện tập chủ yếu để hỗ trợ việc củng cố kiến thức và rèn kỹ năng cơ

3. Vai trò chương trình giáo dục phổ thông với hoạt động dạy học ở
trường THCS và THPT
Từ định nghĩa và cấu trúc của CTGDPT, có thể thấy vai trò quyết định của CT
đối với các họat động dạy học của GV, cũng như họat động chỉ đạo, kiểm tra,
giám sát của cán bộ quản lý trong trường THCS và THPT.
CT các môn học là:
- Căn cứ để GV xây dựng kế hoạch bài dạy,
7
- Căn cứ để GV soạn đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS,
- Căn cứ để GV xây dựng kế hoạch công tác năm,
- Căn cứ để cán bộ quản lý nhận xét, đánh giá về chuyên môn, nghiệp vụ của
GV (qua giáo án, các đề kiểm tra, thi; dự giờ lên lớp, ).
 Nhiệm vụ
1. Bạn thường sử dụng chuẩn kiến thức- kỹ năng trong CT hay tài liệu
hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kỹ năng môn học. Bạn có thấy các tài liệu
này có ích đối với bạn không? Vì sao bạn có ý kiến đó.
2. Chuẩn kiến thức- kỹ năng có giúp ích gì cho bạn trong việc điều chỉnh
các nội dung dạy học phù hợp với đối tượng học sinh khác nhau (HS khá, giỏi; HS
yếu, HS DTTS, )
II. TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ DẠY
HỌC
1. Nội dung công tác quản lý
1.1. Quản lý thực hiện chương trình giáo dục phổ thông:
Hoạt động quản lý dạy học theo CTGDPT được thực hiện theo 4 chức năng
chung của công tác quản lý
1.1.1. Quản lý việc lập kế hoạch thực hiện CT môn học theo phân phối
CT của Bộ và Sở GD ĐT;
Trước khi lập kế hoạch quản lý thực hiện chương trình giáo dục phổ thông tổ
trưởng chuyên môn cần căn cứ vào mục tiêu, nội dung và yêu cầu của từng năm học
để rà soát lại đội ngũ, xem xét lại chỗ mạnh chỗ yếu về cơ cấu, năng lực của giáo viên

đánh giá kết quả học tập của học sinh trong chương trình để đi tới việc thực hiện tốt
nhất chủ trương đổi mới trên cơ sở tổ chức trao đổi, thậm chí là tranh luận nhằm mục
đích hiểu rõ điểm mới và khó của chương trình từng môn học trong tổ
- Hiểu được những thuận lợi và khó khăn, thách thức trong việc triển khai
chương trình giáo dục mới để tham vấn cho lãnh đạo nhà trường thực hiện tốt mục
tiêu giáo dục của môn học
- Trong khi thực hiện kế hoạch phải xác định được những nội dung chính cần
được ưu tiên như : làm thế nào để quản lý việc dạy học và đánh giá theo chuẩn
chương trình môn học, làm thế nào để đổi mới phương pháp dạy học, để đánh giá kết
quả học tập của học sinh một cách khách quan, công bằng…
- Đề ra các biện pháp phù hợp thực hiện các hoạt động của tổ chuyên môn đảm
bảo sự thống nhất với kế hoạch của nhà trường.
1.1.3. Giám sát việc thực hiện CT môn học :
Trong khi giám sát kế hoạch hoạt động của các giáo viên trong tổ chuyên môn
thì hoạt động chủ yếu của người tổ trưởng chuyên môn là phát hiện kịp thời những
vấn đề chưa hợp lý để điều chỉnh, để hỗ trợ cho giáo viên thực hiện tốt kế hoạch của
mình
9
Khi kiểm tra kế hoạch bài học cần xem xét việc đảm bảo dạy học theo chuẩn,
chú ý đến việc xử lý mức độ của chương trình để không làm nặng quá chương trình
môn học.
Khi dự giờ cần quan sát tính phù hợp của phương pháp dạy học với đặc thù của
môn học, chú ý quan sát giáo viên về cách tổ chức hoạt động hiệu quả cho học sinh,
tránh hình thức, chú ý mức độ và cách xử lý các câu hỏi phát vấn học sinh; về phương
pháp đánh giá mới như đánh giá bằng quan sát, tự đánh giá hay đánh giá đồng đẳng
Kiểm tra việc giáo viên thực hiện công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh
theo quy chế như kiểm tra miệng, 15 phút, 45 phút, học kỳ…có đúng tiến độ theo quy
chế không ; việc chấm, chữa, trả bài có đúng quy định và thể hiện tinh thần đổi mới
không? ( ví dụ: giáo viên có chú ghi rõ nhận xét về những ưu điểm và hạn chế của học
sinh trên bài kiểm tra không, có chỉ rõ hướng khắc phục cho các em không, có chú ý

nội dung khó, phức tạp và các nội dung trọng tâm của chương trình mà học sinh chưa
nắm chắc qua các tiết học.
- Đối với đối tượng học sinh giỏi: Chủ trì tổ chức xây dựng nội dung và kế
hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, tổ chức triển khai và giám sát việc bồi dưỡng học sinh
giỏi nhằm giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu hơn nội dung của chương trình mộn học,
tạo điều kiện cho các em có thể phát huy được năng lực của mình, chuẩn bị cho việc
tiếp tục học lên theo những ngành nghề đã lựa chọn hoặc có thể giúp các em làm quen
với việc tiến hành nghiên cứu một số vấn đề đơn giản.
1.3. Quản lý dạy học theo chuyên đề
- Chuyên đề theo cách hiểu rộng nhất, là vấn đề của chuyên môn. Trong nhà
trường phổ thông chuyên đề có thể được hiểu là vấn đề- một số điều chủ yếu cần
được xem xét, nghiên cứu, cần sự hiểu biết tương đối sâu hoặc rộng thuộc một nội
dung hoặc một vài nội dung của môn học hoặc lĩnh vực nhất định.
- GV trong quá trình dạy học, phát hiện ra HS có những lúng túng, khó khăn
khi học các nội dung kiến thức mới do các em không kết nối được kiến thức của
bài học trước, không khái quát hóa được kiến thức đã học hoặc mong muốn tìm
hiểu bổ sung thêm kiến thức vào bài đã học. Để giúp HS vượt qua được những khó
khăn đó, GV thấy cần phải tổ chức hệ thống hóa hoặc mở rộng, khắc sâu một số
đơn vị kiến thức cho trò. Qua việc chuẩn bị dạy bổ sung cho HS, GV cũng tự nâng
cao trình độ của chính mình. Hoạt động này có thể tổ chức dưới dạng dạy học
chuyên đề cho HS. Như vậy dạy học chuyên đề là loại hoạt động không nằm trong
giờ lên lớp chính khóa và đòi hỏi GV phải gia công để sao cho nội dung dạy này
giải quyết những khó khăn của HS. Nội dung của các chuyên đề phụ thuộc vào
việc GV phát hiện ra những vấn đề gì HS mong muốn được củng cố, bổ sung trong
môn học do GV đảm nhiệm. Với số giờ học các môn đã được quy định chặt chẽ,
GV chỉ có thể sử dụng thời lượng dành cho dạy học tự chọn để thực hiện các
chuyên đề này. Do thời lượng dành cho dạy học tự chọn rất hạn hẹp, ở THCS là 2
tiết/tuần và ở THPT là 4tiết/tuần (dành cho ban cơ bản) nên cần có sự cân nhắc,
trao đổi kỹ trong tổ chuyên môn khi GV chọn chuyên đề và bố trí thời gian, thời
điểm thực hiện để việc dạy học chuyên đề thực sự giúp ích cho việc học của HS.

HS trường bạn?
1.4. Quản lý hồ sơ chuyên môn
Hồ sơ chuyên môn là bộ tập hợp các tài liệu có liên quan đến việc dạy học
của từng GV trong tổ chuyên môn và đến những họat động của tổ chuyên môn.
- Đối với GV, hồ sơ chuyên môn bao gồm:
+ Kế hoạch công tác cá nhân hàng năm (theo năm học) thể hiện rõ những
việc cần làm để đạt được kết quả dạy học theo sự phân công của lãnh đạo nhà
12
trường và của tổ trưởng chuyên môn; dự kiến được mức độ kết quả HS đạt được
sau mỗi học kỳ và sau cả năm học; dự kiến biện pháp sẽ áp dụng để thực hiện
nhiệm vụ và để đạt được kết quả đó.
+ Kế hoạch bài lên lớp cho từng lớp, sắp xếp theo từng khối lớp (Bộ giáo án
của GV)
Việc tổ chức các họat động dạy học phụ thuộc rất nhiều vào đối tượng dạy
học, vào khả năng nhận thức của HS. HS mỗi lớp có những đặc điểm riêng về
nhận thức. GV cần có những dự kiến hoạt động dạy học với các phương pháp và
mức độ nội dung có thể đạt được phù hợp với các đối tượng. Vì vậyGV cần có kế
hoạch bài lên lớp cho từng lớp.
+ Bộ đề (gồm đề và đáp án) kiểm tra 15', 45', đề thi học kỳ, cuối năm cho
từng lớp, khối lớp. Kết quả chấm và trả bài cho HS lớp mình phụ trách.
+ Sổ dự giờ tập hợp các phiếu dự giờ của GV trong suốt năm học.
- Đối với tổ chuyên môn, hồ sơ chuyên môn bao gồm
+ Kế hoạch tổ chuyên môn: đưa ra được các tiêu chí cần đạt về mặt chuyên
môn chung của tổ (kết quả về thành tích học tập của HS, về tỉ lệ đạt chuẩn GV trong
tổ, ); Các biện pháp cụ thể nhằm đạt các tiêu chí đó (sinh hoạt chuyên môn, dự giờ
góp ý kiến, ) và đăng ký danh hiệu thi đua của tổ.
+ Sổ dự giờ tập hợp các phiếu các biên bản họp góp ý, trao đổi chuyên môn sau
dự giờ.
+ Sổ lưu đề kiểm tra 45' và thi học kỳ, cuối năm học theo bộ môn.
- Quản lý hồ sơ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn:

- Quản lý chuyên môn qua việc kiểm tra hồ sơ lưu đề kiểm tra, lưu kết quả kiểm
tra và trả bài của GV 2 lần trong năm học.
- Quản lý việc thực hiện tiến độ cho điểm vào sổ điểm của GV bộ môn 2 lần
trong năm học.
 Nhiệm vụ
1. Bạn hãy cho biết các loại hồ sơ mà tổ chuyên môn của bạn quản lý. Các hồ sơ
này giúp ích gì cho công việc của bạn với tư cách là tổ trưởng chuyên môn?
2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của tổ trưởng chuyên môn
2.1. Sinh hoạt tổ chuyên môn:
 Nhiệm vụ
1. Bạn hãy liệt kê nội dung của một số buổi sinh hoạt tổ chuyên môn.
2. Theo bạn, các nội dung đó có thiết thực, hiệu quả không?
3. Từ kinh nghiệm quản lý của mình, bạn có đề xuất gì để nâng cao chất
lượng các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn không? (về nội dung, hình thức )
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn hàng tuần, hàng tháng, tập trung giải quyết
những vấn đề khó của chương trfinh về phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá kết
quả của học sinh… Ví dụ :
+ Giải quyết, tháo gỡ một số vấn đề mới và khó của chương trình môn học.
+ Về dạy học và đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình
14
+ Về việc thực hiện phân phối chương trình của Sở và của Bộ.
+ Thiết kế bài học theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học.
+ Thảo luận về phiếu dự giờ và thực hiện phản hồi tích cực khi dự giờ.
+ Về nâng cao năng lực lý luận dạy học nói chung và phương pháp dạy học bộ
môn nói riêng.
+ Trao đổi góp ý về hướng các đề tài nghiên cứu trong tổ bộ môn…
 Nhiệm vụ
Giả định rằng các GV trong tổ chuyên môn của bạn đề nghị bạn đưa ra một
hướng dẫn cụ thể về dạy học tích cực. Dưới đây là một số gợi ý để bạn tham khảo
và thực hiện :

và được cụ thể hoá trong những định hướng xây dựng chương trình và biên soạn
sách giáo khoa phổ thụng. Định hướng đó là: “phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh”.
Có thể nói cốt lõi của đổi mới PPDH ở trường phổ thụng là hướng tới giúp
học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, từ bỏ thói quen học tập thụ động,
ghi nhớ máy móc. Cụ thể là:
- Đổi mới tính chất và nội dung hoạt động của giáo viên và học sinh, chuyển từ
dạy học truyền thụ một chiều, học tập thụ động, chủ yếu là ghi nhớ kiến thức để
đối phó với thi cử sang học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, chú trọng hình thành
năng lực tự học dưới sự giúp đỡ, hưỡng dẫn, tổ chức của giáo viên.
- Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học, chuyển từ dạy học hướng vào người dạy
(giáo viên là trung tâm, là người truyền thụ kiến thức) sang dạy học hướng vào
người học (học sinh là trung tâm, là chủ thể nhận thức và hành động), tổ chức dạy
học theo các hình thức tương tác: học cá nhân, học theo nhóm
- Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học:
+ Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học, làm cho việc học trở nên sinh
động, lí thú, tránh nhàm chán, đơn điệu, từ đó có thể khắc phục điểm yếu, phát huy
điểm mạnh của các hình thức tổ chức dạy học khác nhau
+ Làm cho việc học gắn với cuộc sống thực tiễn, gắn với kinh nghiệm sống
của cá nhân học sinh, tạo điều kiện tổ chức học tập với hình thức điều tra, nghiên
cứu trong thực tiễn cuộc sống,
 Nhiệm vụ
1. Bạn hãy cụ thể hoá định hướng chung về đổi mới PPDH vào môn học mà
bạn đã từng giảng dạy để thấy rõ được việc vận dụng những định hướng về đổi
mới PPDH theo đặc thù bộ môn.
16
Khái niệm PPDH và các bình diện của PPDH

thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, có thể kể một số PP khác như: PP
nghiên cứu trường hợp, PP điều phối, PP đóng vai,
- Kĩ thuật dạy học: là những động tác, cách thức hành động của GV và HS
trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy
học. Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập. Bên cạnh các KTDH thường
17
dùng, có thể kể đến một số KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học
như: KT công não, KT thông tin phản hồi, KT bể cá, KT tia chớp,
Quan điểm dạy học là khái niệm rộng, định hướng cho việc lựa chọn các
phương pháp dạy học cụ thể. Các phương pháp dạy học là khái niệm hẹp hơn, đưa
ra mô hình hành động. Kĩ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất, thực hiện các tình
huống hành động. Một quan điểm dạy học có những phương pháp dạy học phù
hợp, một phương pháp dạy học có các kĩ thuật dạy học đặc thù. Tuy nhiên, có
những phương pháp phù hợp với nhiều quan điểm dạy học cũng như những kĩ
thuật dạy học dùng trong nhiều phương pháp khác nhau. Vì vậy việc phân loại các
phương pháp dạy học cũng chỉ mang tính tương đối. Trong thực tế, nhiều khi
người ta dùng chung khái niệm phương pháp dạy học cho các bình diện, phương
diện khác nhau vì chúng đều thuộc phạm trù phương pháp dạy học.
 Nhiệm vụ
1. Bạn hãy nêu ra một QĐDH, một PPDH và một KTDH được áp dụng cho
một môn học cụ thể. Xin hãy giải thích về sự lựa chọn của mình.

Quan điểm, phương pháp và kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực
Nhiều tài liệu nghiên cứu về lí luận dạy học đã đưa ra một danh sách khá
phong phú về các quan điểm, phương pháp và kĩ thuật dạy học. Sau đây là minh
hoạ cho mô hình 3 cấp độ: quan điểm dạy học, phương pháp dạy học và kĩ thuật
dạy học nhằm phát huy tính tích cực của người học.
Quan điểm dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề (DHGQVĐ) là con đường quan trọng để phát
huy tính tích cực của học sinh. Quan điểm dạy học này không xa lạ ở Việt Nam và

quyết vấn đề của học sinh. Học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề,
thông qua việc giải quyết vấn đề đó giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và
phương pháp nhận thức.

Có nhiều quan niệm cũng như tên gọi khác nhau đối với dạy học giải quyết vấn đề.
Dạy học giải quyết vấn đề còn được gọi là dạy học nêu vấn đề, dạy học đặt và giải
quyết vấn đề Mục tiêu cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề nhằm rèn luyện
năng lực giải quyết vấn đề, tất nhiên trong đó cần bao gồm khả năng nhận biết,
phát hiện vấn đề. Dạy học GQVĐ không phải là một PPDH cụ thể mà là một quan
điểm dạy học, kiểu dạy học.
* Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề
Cấu trúc quá trình giải quyết vấn đề có thể mô tả qua các bước cơ bản sau đây:
Bước 1: Nhận biết vấn đề
Trong bước này cần phân tích tình huống đặt ra, nhằm nhận biết được vấn đề,
trong dạy học thì đó là cần đặt học sinh vào tình huống có vấn đề. Vấn đề cần
được trình bày rõ ràng, còn gọi là phát biểu vấn đề
Bước 2. Tìm các phương án giải quyết
Nhiệm vụ của bước này là tìm các phương án khác nhau để giải quyết vấn đề. Để
tìm các phương án giải quyết vấn đề, cần so sánh, liên hệ với những cách giải
quyết các vấn đề tương tự đã biết cũng như tìm các phương án gải quyết mới. Các
19
phương án giải quyết đã tìm ra cần được sắp xếp, hệ thống hoá để xử lý ở giai
đoạn tiếp theo. Khi có khó khăn hoặc không tìm phương án giải quyết thì cần trở
lại việc nhận biết vấn đề để kiểm tra lại việc nhận biết và hiểu vấn đề.
Bước 3: Quyết định phương án giải quyết
Trong bước này cần quyết định phương án giải quyết vấn đề, tức là cần giải quyết
vấn đề. Các phương án giải quyết đã được tìm ra cần được phân tích, so sánh và
đánh giá xem có thực hiện được việc giải quyết vấn đề hay không. Nếu có nhiều
phương án có thể giải quyết thì cần so sánh để xác định phương án tối ưu. Nếu
việc kiểm tra các phương án đã đề xuất đưa đến kết quả là không giải quyết được

cả các bước của GQVVĐ, chẳng hạn thông qua thảo luân nhóm để GQVĐ, thông
qua thực nghiệm, nghiên cứu các trường hợp, thực hiện các dự án để GQVĐ.
(Xem thêm trong phụ lục về các PPDH và KTDH )
2.2. Dự giờ thăm lớp
- Dự giờ thăm lớp nhằm giúp TTCM biết được việc chuẩn bị và thực hiện kế
hoạch bài dạy của GV, qua đó biết trình độ GV, những thuận lợi và khó khăn về
chuyên môn, nghiệp vụ của GV trong giờ lên lớp; biết được mức độ thực hiện chuẩn
kiến thức- kỹ năng trong CT của GV, mức độ đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
và việc sử dụng thiết bị dạy học của GV. Quan sát mức độ tham gia của HS vào quá
trình dạy học người dự giờ còn nhận biết được trình độ của HS và hiệu quả việc vận
dụng PPDH tích cực của GV. Sau buổi dự giờ thăm lớp sẽ có cuộc trao đổi, góp ý cho
GV đứng lớp. Những nhận xét, góp ý của người dự giờ giúp GV biết được ưu điểm
và hạn chế về nội dung, PPDH của mình từ đó đúc kết những kinh nghiệm cho chính
bản thân. Vì vậy việc dự giờ thăm lớp thực chất là nhằm góp phần nâng cao chất
lượng dạy và qua đó cải thiện kết quả học tập của HS.
Việc dự giờ thăm lớp có tác động rất lớn đối với người được dự giờ và phần
nào tới ngay chính người dự giờ khi mục đích dự giờ được xác định rõ và công cụ dự
giờ, thể hiện qua phiếu dự giờ, được chuẩn bị cụ thể, chi tiết. Phiếu dự giờ cần phản
ánh được tất cả những vấn đề người dự giờ quan tâm, từ việc chuẩn bị kế họach bài
dạy của GV, tới các hoạt động dạy của GV, học của HS với các nhận xét, đánh giá về
nội dung bài, tính khoa học, vừa sức, về tính phù hợp của các PPDH được sử dụng,
hệ thống câu hỏi có hợp lý và có thực sự phát huy việc học tích cực của HS, khả năng
bao quát và xử lý tình huống sư phạm của GV; nhận xét về kết quả học của HS sau
tiết học, có đạt được mục tiêu của bài không? Tiết học có kết hợp được yêu cầu giáo
dục, tác động vào nhân cách người học, góp phần giáo dục kỹ năng sống cho HS
không? Các yêu cầu trên được xây dựng thành tiêu chí và cho điểm để đo và đánh giá
được giờ dự. Nội dung trao đổi sau dự giờ tập trung vào mức độ thực hiện chuẩn kiến
thức- kỹ năng của CT môn học; vào mức độ sử dụng hệ thống câu hỏi, các thiết bị
dạy học được sử dụng; vào việc bao quát, qủan lý họat động học tập của HS; vào việc
xử lý các tính huống sư phạm và việc tạo điều kiện để HS tham gia tích cực thực sự

2,5
2.2. Thit b, dựng, t liu, c s
dng hp lớ ,hiu qu.
1,0
2.3. Cỏc bi tp/nhim v giao cho HS a
dng, chỳ ý tớnh phõn cho i tng,
kớch thớch hc sinh hc tp sỏng to.
2,0
2.4. HS tham gia hc tp
ch ng, tớch cc, t giỏc
sỏng to phự hp vi nhn thc ca
tng i tng
Cú s tng tỏc
3,0
2.5. HS c to iu kin liờn h nhng kin
thc ó bit phỏt hin kin thc mi,
rốn luyn k nng, vn dng vo thc t
1,0
2.6. Phõn b thi gian cho cỏc hot ng
hp lớ. m bo thi gian theo quy
nh.
0,5
3. ỏnh giỏ 4,0
3.1. T chc hot ng ỏnh giỏ linh hot 1,0
22
Tiêu chí đánh giá
Điểm
tối đa
Điểm
đánh giá

2. Khi triển khai việc dự giờ, có những tình huống nào phức tạp làm bạn khó giải
quyết? Bạn hãy trao đổi với đồng nghiệp về những tình huống đó và tìm biện pháp
23
giả quyết

Trong các khâu của quá trình dạy học, khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của HS có vai trò quyết định đến chất lượng dạy học. Vì vậy các hoạt động phục vụ
cho việc đánh giá của GV đối với HS cần được quan tâm, đảm bảo kết quả đánh giá
khách quan, đủ độ tin cậy, công khai, công bằng và minh bạch. Để đảm bảo các yêu
cầu đó, TTCM cần quan tâm, chỉ đạo từ bước hướng dẫn HS ôn luyện, soạn đề kiểm
tra (câu hỏi và đáp án, điểm), tổ chức kiểm tra, thi học kỳ, cuối năm học, chấm bài và
lên bảng điểm theo đúng những văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở và Phòng GD.
 Nhiệm vụ
1. Bạn đã tổ chức trao đổi trong tổ chuyên môn về công văn số 8773/BGD ĐT-
GDTrH ra ngày 30/12/2010 chưa? Điểm nào trong văn bản kèm theo công văn bạn
cho là khó thực hiện nhất? Theo bạn, làm thế nào để khắc phục khó khăn đó ?
2. Trong tình huống có thông tin về việc GV trong tổ chuyên môn của bạn ra đề
kiểm tra và chấm bài không khách quan và công bằng, bạn sẽ xử lý thế nào?
3. Còn có những tình huống nào bạn gặp phải liên quan đến công tác kiểm tra,
đánh giá kết quả của HS mà bạn mong muốn trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp
cùng giải quyết?
2.3. Tổ chức tọa đàm, trao đổi liên bộ môn về thực hiện DH theo CT môn
học:
Các tổ chuyên môn trong trường phổ thông thường hoạt động độc lập do mỗi
môn học có đặc điểm riêng về nội dung. Tuy nhiên cùng thực hiện mục tiêu giáo dục,
cùng thực hiện các hoạt động dạy học theo sự chỉ đạo chung nên có một số vấn đề có
thể trao đổi để giúp cho việc tiếp cận và hiểu những yêu cầu của chỉ đạo tốt hơn và có
thể trao đổi để tìm ra biện pháp giải quyết hữu hiệu hơn. Ví dụ trong việc khai thác
chuẩn kiến thức- kỹ năng của CT môn học khi chuẩn bị kế hoạch bài dạy, ra đề kiểm
tra, đề thi học kỳ; trong việc tiến hành đổi mới PPDH, vận dụng thành tựu của công

2.4. Báo cáo Ban giám hiệu việc thực hiện quản lý CTGDPT của tổ
chuyên môn:
Tổ chuyên môn là một bộ phận trong cơ cấu trường THCS và THPT. Các
họat động của tổ được diễn ra dưới sự chỉ đạo chung của Ban giám hiệu trường,
cùng thực hiện kế hoạch chung của trường và chịu sự quản lý trực tiếp của lãnh
đạo trường. Vì vậy TTCM có trách nhiệm báo caó các hoạt động, cách thức tổ
chức và kết quả của các họat động cho lãnh đạo phụ trách trực tiếp tổ mình.
Có 2 dạng baó cáo: định kỳ và đột xuất. Báo cáo định kỳ được thực hiện
trong hội nghị liên tịch. Hiện nay phần lớn các trường đơn giản hóa việc báo cáo
và thay thế báo cáo bằng việc phản ánh (báo cáo miệng) hoạt động của tổ chuyên
môn. Để có thể tổng hợp kết quả hoạt động của các tổ chuyên môn, các tổ trưởng
cần chuẩn bị báo cáo định kỳ theo một khung thống nhất và báo cáo thường được
chuẩn bị sau mỗi học kỳ. Nội dung báo cáo thể hiện được những công việc, họat
động đã thực hiện theo kế hoạch của tổ chuyên môn, chú ý tập trung vào việc dạy
học theo chuẩn kiến thức- kỹ năng của CT môn học, vào kết quả học tập của HS
sau mỗi học kỳ, vào kết quả nhận xét, đánh giá GV theo chuẩn GV sau mỗi năm
học và vào những vấn đề mà nhà trường quan tâm trong năm học đó. Ví dụ về việc
biên sọan đề kiểm tra theo hướng dẫn của Bộ.
Báo cáo đột xuất khi tổ chuyên môn có những việc bất thường cần xin ý kiến
lãnh đạo, từ những việc liên quan đến chuyên môn tới những việc cần giải quyết
25

Trích đoạn Đỏp ỏn: Nhiệm vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status