Dự báo và hoạch định nhu cầu vật tư tại công ty cổ phần Hàng Da Dụng Quốc Tế - LV Đại Học Bách Khoa - Pdf 23


i

Đại học quốc gia Tp.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:____/BK ĐT
Khoa: Quản Lý Công Nghiệp
Bộ môn: Quản Lý Sản Xuất NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌ VÀ TÊN: PHẠM ĐĂNG HUY MSSV: 70600905
NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP LỚP: QL06LT01
1. Tiêu đề luận văn
DỰ BÁO VÀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN HÀNG GIA DỤNG QUỐC TẾ

2. Nhiệm vụ :
_ Xây dựng mô hình dự báo hiệu quả cho công ty để nâng cao giá trị số liệu đầu vào cho
sản xuất
_ Lập kế hoạch đặt hàng cho các nguyên vật liệu chính cho công ty.
3. Ngày giao nhiệm vụ: 13/09/2010
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 03/01/2011
5. Họ và tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn
1. ThS Nguyễn Thị Thu Hằng 100 %
2.
3.
ICP đã cung cấp số liệu và những kinh nghiệm trong công việc để giúp tôi hoàn thành đề
tài này
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè người thân đã giúp đỡ và động viên tinh
thần cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này. Thành Phố Hồ Chí Minh Ngày 30/12/2010

iii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI Hiện nay cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang ảnh hưởng mạnh đến tất cả các ngành
kinh tế, cũng không ngoại lệ thị trường sản xuất dầu gội cũng bị ảnh hưởng nặng nề bằng
chứng là sản lượng sản xuất của các công ty đang đi xuống so với các năm trước đó. Mặc
khác chi phí nguyên vật liệu ngày càng cao do chi phí sản xuất đầu vào ngày càng tăng:
hóa chất, dầu mỏ bên cạnh đó sự tăng giá của đồng Đôla làm tăng chi phí của các doanh
nghiệp sản xuất tai Việt Nam có nhu cầu nhập hàng để phục vụ sản xuất. Vì thế công tác
dự báo và hoạch định nguyên liệu của công ty góp phần làm giảm chi phí nói trên để tăng
khả năng cạnh tranh của công ty
Đề tài:" dự báo và hoạch định nhu cầu vật tư tại công ty cổ phần hàng gia dụng
quốc tế" được thực hiện với những nội dung chính sau:
1. Giới thiệu đề tài
2. Cơ sở lý thuyết
3. Tổng quan về công ty
4. Dự báo và hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là chương có nội dung chính. trong

Tóm tắt đề tài iii
Mục lục iv
Danh sách bảng vi
Thuật ngữ tiếng anh vii

Chương mở đầu
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Ý nghĩa đề tài 2
1.4 Phương pháp thực hiện 2
1.5 Phạm vi thực hiện 3

Chương 2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Kỹ thuật dự báo 4
2.1.1 Lịch sử dự báo 4
2.1.2 Sự cần thiết dự báo 5
2.1.3 Phân loại dự báo 5
2.1.4 Đo lường sai số dự báo 12
2.2 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 13
2.2.1 Giới thiệu về phương pháp hoạch đinh nhu cầu nguyên vật liệu( MRP) 13
2.2.2 Các bước cơ bản trong MRP 14
2.2.3 Thành phần của MRP 14
2.2.3.1 Đầu vào của MRP 14
2.2.3.2 Đầu ra cảu MRP 15
2.3 Xác đinh kích cỡ lô hàng 15
2.3.1 Mô hình cần lô nào cấp lô đó 15
2.3.2 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế ( EOQ ) 16
2.3.3 Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất ( POQ ) 17
2.3.4 Các quy tắc xác định tồn kho an toàn 17

4.5 Hoạch định nguyên vật liệu theo dự báo 40
4.5.1 Kế hoạch sản xuất tổng thể 40
4.5.2 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 41
4.5.3 Bảng danh mục sản phẩm 42
4.5.4 Quy trình đặt hàng 43
4.5.5 Lựa chon mô hình đặt hàng 44
4.5.6 Đặt hàng nguyên vật liệu 45
4.5.7 Quản lí nguyên vật liệu 49

Chương 5 : Kết luận và kiến nghị

5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ PHỤC
vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1 Minh họa phương pháp trung bình dịch chuyển 9
Bảng 2.2 Minh họa phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số 10

BOM( Bill of meterials): danh mục nguyên vật liệu
Human Resource Department: phòng nhân sự
Production Department: phòng sản xuất
Quality Department: phòng chất lượng
Accoutant Department: phòng kế toán
Planning Department: phòng kế hoạch
Warehouse: bộ phận kho.
Chương mở đầu
1


Quý IV năm 2008: lượng bao bì tồn kho cũ trong kho cho tới bây giờ chưa sản xuất do
dự án thay đổi bao bì mới qua đây mới thấy công tác hoạch định nguyên vật liệu chưa
hiệu quả và thông tin giữa các bộ phận không thật sự tốt xảy ra dư thừa nguyên vật liệu

Quý II năm 2010: dự báo sản xuất sản xuất 300,000 chai dầu gội X-MEN 650 và
450,000 chai dầu gội 180 nhưng thực tế chỉ sản xuất một nửa khi đó tăng chi phí lưu kho
do phải thuê thêm kho phụ để chứa bao bì và nguyên liệu.

Hiện tại cuối năm 2010 sản xuất không kịp cho bộ phận bán hàng vì chỉ tiêu doanh số
cuối năm va gặp rất nhiều khó khăn trong công tác hoạch định nguyên vật liệu cho sản
xuất do tăng nhu cầu đột ngột. đây là những trườn hợp ảnh hưởng nghiêm trọng tới hiệu
quả kinh doanh của công ty ảnh hưởng chi phí, doanh số Nguyên nhân những vấn đề
này xuất phát từ công tác dự báo.
Chương mở đầu
2 Nắm được vấn đề hiện tại của công ty tôi thực hiện đề tài: “Dự báo và hoạch định
nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần ICP”.

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

 Xây dựng mô hình dự báo hiệu quả cho công ty để nâng cao chất lượng đầu vào
cho sản xuất
 Lập kế hoạch đặt hàng cho các nguyên vật liệu chính tại công ty

1.3 Ý NGHĨA
Đối với công ty: đánh giá lại công tác dự báo và hoạch định nguyên vật liệu ở thời điểm
hiện tại từ đó tìm ra phương pháp dự báo hiệu quả nhất.


1.5 PHẠM VI THỰC HIỆN

 Dự báo nhu cầu tiêu thụ dầu gội X-MEN 180g của thị trường trong 3 tháng
12/2010 và 1,2 /2011 sử dụng mô hình phân tích chuỗi thời gian trong phương
pháp dự báo định lượng.
 Hoạch định những nguyên vật liệu chính ảnh hưởng trong quy trình sản xuất dầu
gội.
 Dự báo và hoạch đinh nhu cầu nguyên vật liệu trong ngắn hạn

ﻌﻌﻌﻌﻌﻌﻌ Chương 2: cơ sở lý thuyết
4

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Cơ sở lí thuyết là yếu tố quan trọng giúp hoàn thành đề tài. Tác giả đưa ra 2 mục cơ sở lí
thuyết chính:

 Kỹ thuật dự báo
 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

2.1 KỸ THUẬT DỰ BÁO

2.1.1 Lịch sử dự báo


2.1.2 Sự cần thiết của dự báo

Với sự toàn cầu hóa nền kinh tế, bất cứ sự thay đổi tăng hay giảm của một nền kinh tế
cũng sẽ gây ra những tác động nhất định đến nền kinh tế của các nước còn lại và tạo ra
những bất ổn cho môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp. Dự báo sẽ giúp cho các
doanh nghiệp hiểu hơn về thị trường mình đang tham gia và nhìn thấy trước tương lai của
doanh nghiệp như lợi nhuận, chi phí, thị phần, nhu cầu về vốn và lao động… Trước đây,
việc dự báo thường do một bộ phận chuyên trách trong doanh nghiệp thực hiện và chủ
yếu dự báo về doanh số bán hàng. Ngày nay, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được
đánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu ngoài chỉ tiêu doanh số như mức độ đáp ứng nhu cầu
khách hàng, chi phí sử dụng vốn….nên dự báo trở thành một công cụ quan trọng và được
áp dụng tại hầu hết các phòng ban trong doanh nghiệp. Thông qua đó, lãnh đạo có tầm
nhìn toàn diện hơn về hoạt động của doanh nghiệp trước khi ra quyết định về chiến lược
và kế hoạch phát triển doanh nghiệp.
 Phòng kinh doanh : dự báo doanh số bán hàng, dự báo phát triển kênh phân
phối….
 Phòng tiếp thị : dự báo nhu cầu người tiêu dùng, dự báo thị phần, dự báo sản
phẩm mới….
 Phòng cung ứng : dự báo cung cầu hàng hóa, dự báo định mức tồn kho hàng
hóa, dự báo đầu tư kho bãi….
 Phòng tài chính : dự báo lãi-lỗ, dự báo chi phí sử dụng vốn, dự báo lưu chuyển
dòng tiền….
 Nhà máy : dự báo công suất sản xuất, tồn kho nguyên vật liệu….
 Phòng nhân sự : dự báo nhu cầu lao động
Đối với các cơ quan nhà nước, các tồ chức phi chính phủ, các nhà nghiên cứu và phân tích
chính sách thì dự báo các chỉ số kinh tế như lạm phát, lãi suất, tỷ lệ thất nghiệp, chỉ số
tiêu dùng, tốc độ tăng dân số….để xây dựng các chính sách kinh tế xã hội và chiến lược
phát triển của một nền kinh tế.

2.1.3 Phân loại dự báo

 Ý kiến ban quản trị là những quan điểm và phán đoán của lãnh đạo, chuyên gia
từ lĩnh vực bán hàng, tiếp thị, sản xuất, tài chính….Ý kiến ban quản trị là một
trong những nguồn lực quí giá trong quá trình làm dự báo vì họ là những người
hiểu rõ nhất tình hình hoạt động kinh doanh và mục tiêu phát triển của doanh
nghiệp. Người làm dự báo có thể thu thập ý kiến ban quản trị thông qua phỏng
vấn trực tiếp, tổ chức hội thảo hoặc cuộc họp ban quản trị. Ưu điểm của
phương pháp này là không cần dữ liệu đầy đủ và liên tục nhưng vẫn có thể thực
hiện dự báo một cách nhanh chóng, dễ dàng. Tuy nhiên, cần chú ý và khắc
phục hiện tượng không khách quan trong ý kiến của từng cá nhân vì có thể có
sự tác động của các thành viên khác trong nhóm.
 Phương pháp Delphi tương tự như phương pháp đánh giá ý kiến ban quản trị vì
cũng dựa vào phán đoán của các chuyên gia trong lĩnh vực cần dự báo nhưng
khác cách thức thực hiện. Phương pháp Delphi thu thập ý kiến chuyên gia
thông qua bảng câu hỏi được gửi trực tiếp đến từng cá nhân nên kết quả khách
quan hơn; tuy nhiên, phương pháp này cũng tồn tại một số nhược điểm như sự
chắc chắn nhận lại bảng trả lời từ các chuyên gia không cao, các ý kiến có thể
không hoàn toàn thỏa mãn yêu cầu của người làm dự báo và chi phí cao.
Chương 2: cơ sở lý thuyết
7

 Ý kiến lực lượng bán hàng là một trong những kênh thông tin quan trọng trong
qui trình dự báo của doanh nghiệp vì lực lượng bán hàng là cầu nối gữa khách
hàng và doanh nghiệp, họ hiểu nhu cầu và ước muốn của khánh hàng trong
tương lai. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là doanh nghiệp dễ dàng nắm
bắt nhu cầu của từng phân khúc thị trường, sản phẩm mục tiêu, thói quen tiêu
dùng của khách hàng… Tuy nhiên, khi thị trường diễn biến phức tạp, vượt khả
năng kiểm soát của lực lượng bán hàng thì các dự báo từ lực lượng bán hàng
trở thành rào cản đối với doanh nghiệp vì cách nhìn bi quan của họ đối với kế
hoạch tương lai.
 Khảo sát ý kiến người tiêu dùng nhằm nhận dạng khuynh hướng mua sắm của

Bất kì dự báo định lượng nào cũng cần phải thực hiện 8 bước như sau:
 Xác định mục tiêu dự báo
 Chọn lựa sản phẩm dự báo
 Xác định độ dài thời gian dự báo
 Chọn mô hình dự báo
 Thu thập số liệu dự báo
 Phê chuẩn mô hình dự báo
 Tiến hành dự báo
 Áp dụng kết quả dự báo

Các phương pháp dự báo định lương theo mô hình chuỗi thời gian:

Nhu cầu thị trường luôn biến động theo thời gian và trong những điều kiện nhất định nó
biến đổi theo xu hướng các định. để phát hiện xu hướng phát triển của nhu cầu ta cần phải
thu thập số liệu trong quá khứ để được một dãy số liệu theo thời gian, thời gian ở đây có
thể là tháng, quý, năm.

Các biến đông xảy ra như sau:

 Có khuynh hướng tăng, giảm rõ rệt trong suốt thời gian theo dõi
 Biến đổi theo mùa
 Biến đổi theo chu kì
 Biến đổi ngẫu nhiên.
Trong dự báo các biến đổi ngẫu nhiên sẽ được tách khỏi mô hình hoặc chỉ được xem xét
đồng thời với các biến đổi còn lại. đỉnh NC
Nhu cầu
đường xu hướng

F(t) Giá trị dự báo thời điểm t
X Giá trị thực ở thời điểm t -1
tiếp (giá trị trung bình) được tính theo công thức trên sẽ bị loại bỏ một giá trị quan sát
khởi đầu đó và đồng thời bổ sung một giá trị quan sát mới nhất kế tiếp. phương pháp này
sẽ tính toán giá trị dự báo dựa trên những giá trị quá khứ. Phương pháp này thường áp
dụng cho những chuối số liệu dao động đáng kể.
sự lựa chọn n là bao nhiêu tùy thuộc vào người nghiên cứu, độ chính xác dự báo cũng phụ
thuộc rất lớn vào cách chọn n. Thông thường nhà nghiên cứu lựa chọn n theo phương
pháp thử và sai với mục đích tìm ra sai số dự báo thấp nhất.
Bảng 2.1 Minh họa phương pháp: với n= 2

Tháng Nhu cầu thực Dự báo Sai lệch
1 22
2 21
3 25 (22+21)/2 3.5
4 27 (21+25)/2 4
5 35 (25+27)/2 9

với n=3

Tháng Nhu cầu thực Dự báo Sai lệch
1 22
2 21
3 25
4 27 (22+21+25)/3 4.3
5 35 (21+25+27)/3 10.6
6 29 (25+27+35)/3 0

Phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số:


9 là 0.2

Phương pháp làm trơn hàm số mũ:

Kỹ thuật làm trơn hàm số mũ là một kỹ thuật tương tự như kỹ thuật trung bình dịch
chuyển có trọng số nhưng yêu cầu ít dữ liệu hơn
Công thức:
F(t+1)= F(t)+ α {Y(t)-F(t)}
với:
F(t)= trị số dự báo cho thời điểm t
Y(t)= trị số thực cho thời điểm t
α = hằng số làm trơn giữa 0 và 1
Để tiến hành kỹ thuật này, một trị dự báo ban đầu phải được đưa ra trước tiên sau đó các
trị số dự báo sẽ được lần lượt được tính.
Bảng 2.3 Minh họa: giả sử dự báo tháng 1 là 45 và α=0.6

Tháng Nhu cầu thực Dự báo Số lượng dự báo
1 45 45
2 50 45+0.6(45-45) 45
3 52 50+0.6(50-45) 53
4 56 52+0.6(52-50) 53.2

Chương 2: cơ sở lý thuyết
11

Phương pháp làm trơn hàm số mũ có xu hướng:


 ầ  ì ủ ấ ả á á  ã ố

Chương 2: cơ sở lý thuyết
12

Bảng 2.5 Minh họa: một doanh nghiệp thống kê sản lượng bán hàng như sau:

Tháng Nhu cầu
năm 1
Nhu cầu
năm 2
Trung bình
các tháng
cùng tên(4)
Trung bình
tất cả tháng
(5)
Chỉ số mùa

á ị ựá ị ự á
)



Độ lệch trung bình tuyệt đối MAD ( Mean Absolute Deviation)
MAD=

 ố ự á ờ đạ ứ 



Chương 2: cơ sở lý thuyết
13

2.2 HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU

2.2.1 Giới thiệu về phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư

 Kiểm tra tồn kho được dùng để xác định lượng tồn kho hiện tại có đáp ưungs đủ
đơn hàng hay không hay phải đặt hàng thêm. Chương 2: cơ sở lý thuyết
14

2.2.2 Các bước cơ bản của MRP

 Xác định nhu cầu vật tư
 Dùng MRP đưa ra các kiến nghị
 Thi hành các kiến nghị

2.2.3 Thành phần của MRP

2.2.3.1 Đầu vào của MRP

a. Kế hoạch sản xuất tổng thể ( Master Production Scheduling)
MPS không phải là hệ thống hay kỹ thuật kiểm soát mà chỉ là một hệ thống thông tin
để ra quyết định. MPS cho biết những gì sản xuất trong một thời gian ngắn xác định để
đáp ứng nhu cầu. Nó chỉ ra kế hoạch sản xuất cho tất cả các sản phẩm cuối cùng. MPS
cho biết số lượng sản phẩm cuối cùng, dựa vào dự báo và đơn đặt hàng của khách hàng,
lên kế hoạch và khi nào thì dùng đến, mps là dầu vào và là hướng đi của MRP. Đây là
bước đầu tiên để thực hiện kế hoạch sản xuất toàn bộ công ty. mps tốt bấy nhiêu thì mrp


Là bảng thống kê tình trạng tồn kho nguyên vật liệu cho sản xuất cà thành phẩm vào
cuối mỗi ngày là thông tin cho chúng ta biêt khả năng đáp ứng sản xuất và khi nào bắt đầu
đặt hàng. đầy là thông tin quan trọng nên phải có đọ chính xác cao

2.2.3.2 Đầu ra MRP
Như đã thông tin từ trước MRP lấy thông tin từ MPS cho các sản phẩm cuối cùng và xác
định nhu cầu tổng của các bộ phận theo nhu cầu được cho trong bảng ghi nhận cấu trúc
sản phẩm. Việc xác định bằng cách nhân số sản phẩm cuối cùng với số lượng mỗi bộ
phận yêu cầu để tạo nên sản phẩm. Từ đó xác định bộ phận hay vật liệu nào được yêu cầu
và với số lượng bao nhiêu để tạo nên sản phẩm. Bằng việc tham chiếu đến bảng ghi trạng
thái tồn kho, lượng tổng xác định chính xác từ việc trừ đi lượng tồn kho có sẵn.

2.3 Xác định kích cỡ lô hàng

2.3.1 Mô hình cần lô nào cấp lô đó (Lot for lot):

Từ bảng dự báo nhu cầu khách hàng, ta có nhu cầu về sản lượng hàng quý. Kiểm tra tồn
kho để xác định nhu cầu của các quý. Sau đó dựa vào thời gian đặt hàng của nguyên vật
liệu để đặt hàng theo lô.
Bảng 2.6: nhà máy có nhu cầu về nguyên vật liệu A của quý I và quý II năm 2010 như
sau:
Quý I II
Nhu cầu 2,000 3,000

 Toàn bộ khối lượng hàng hóa của đơn hàng giao cùng thời điểm
 Thời gian kể từ lúc đặt hàng tới lúc nhận hàng được xác định.
Lượng đặt hàng tối ưu tính bằng công thức:
Q =




ĐIỂM TÁI ĐẶT HÀNG TRONG MÔ HÌNH:

Q R

0 thời gian

L
Mô hình tái đặt hàng.

 L: khoảng thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc nhận hàng
 d: nhu cầu ngày
 Q: lượng đặt hàng kinh tế
Điểm tái đặt hàng: R= L*d
Chương 2: cơ sở lý thuyết
17

Điểm tái đặt hàng có xét đến tồn kho an toàn: R= L*d+ tồn kho an toàn
Số lượng đặt hàng= Q+ tồn kho an toàn


x S

2.3.4 Các quy tắc xác định tồn kho an toàn:

Khi nhu cầu có phân phối rời rạc:

Khi nhu cầu không chắc chắn thì điểm tác đặt hàng được xác định sao cho đáp ứng toàn
bộ nhu cầu hợp lí trong khoảng thời gian đặt hàng. Điểm tái đặt hàng được xác định như
sau:
Điểm tái đặt hàng (ROP) = nhu cầu kì vọng trong khoảng thời gian đặt hàng (EDDLT)+
lượng tồn trữ an toàn (SS)
Suy ra: SS= ROP-EDDLT
EDDLT = nhu cầu trung bình/ngày * khoảng thoảng thời gian đặt hàng trung bình

Khi nhu cầu có phân phối chuẩn:

Khi nhu cầu tuân theo phân phối chuẩn liên tục (số sản phẩm lớn trong khoảng thời đặt
hàng) thì xem như EDDLT tuân theo phân phối chuẩn với 2 tham số là µ và δ
với là độ lệch chuẩn của DDLT(δ
DDLT
), đồng thời biết được mức độ đáp ứng là x%, {(1-
x%) là mức độ thiếu hàng}
SS= z * δ
DDLT
Khi đó giá trị z được tra từ bảng phân phối chuẩn.
Chương 3: Tổng quan về công ty
18

CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN HÀNG GIA DỤNG

dù hạn chế về nguồn lực tiếp thị, Vegy vẫn tạo nên dấu ấn đặc biệt và được các gia đình
tin dùng.
Bước ngoặt lớn nhất góp phần đưa ICP trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực hoá
mỹ phẩm chính là sự ra đời của dầu gội đầu dành cho nam giới nhãn hiệu X-men. Một
năm sau đó, dòng sản phẩm này đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường để đứng đầu phân
khúc.

Trích đoạn Lịch sử hình thành và phát triển Kênh phân phối
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status