NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO ELEARNING VÀ XÂY DỰNG THỬ NGHIỆM BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ THEO CHUẨN SCORM - Pdf 23

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VŨ THỊ HẠNH

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO E-LEARNING VÀ XÂY DỰNG
THỬ NGHIỆM BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ THEO CHUẨN SCORM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013


Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. LÊ HỮU LẬP
Phản biện 1: ………………………………………………………

Phản biện 2: ………………………………………………………


vấn đề khan hiếm tài nguyên phục vụ cho giáo dục.
Trong những năm qua chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo là yêu cầu các nhà tr
ường
tích cực triển khai đào tạo E-Learning. Đây cũng là hướng đi tất yếu nhằm đưa giáo dục của
Việt Nam tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến của thế giới.
Xuất phát từ lý do trên, học viên chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐÀO
TẠO E-LEARNING VÀ XÂY DỰNG THỬ NGHIỆM BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ THEO
CHUẨN SCORM” mong rằng rằng sau khi thực hiệ
n đề tài của luận văn, học viên có thể
trang bị cho mình những kiến thức nền tảng nhất phục vụ phát triển đào tạo E-Learning trong
Nhà trường nơi học viên đang công tác. Luận văn sẽ trình bày các vấn đề trên qua 3 chương.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN E-LEARNING
CHƯƠNG II: KIẾN TRÚC HỆ THỐNG E-LEARNING
CHƯƠNG III: CÁC CHUẨN TRONG XÂY DỰNG BÀI GIẢNG E-LEARNING VÀ
XÂY DỰNG THỬ NGHIỆM BÀI GI
ẢNG “TIN HỌC 10” 2
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN E-LEARNING
1.1 Lịch sử phát triển và khái niệm về E-Learning
1.1.1 Lịch sử phát triển của E-Learning
Thuật ngữ E-learning đã trở nên quen thuộc trên thế giới trong một vài thập kỷ gần đây.
Cùng với sự phát triển của Tin học và mạng truyền thông, các phương thức giáo dục, đào tạo
ngày càng được cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người
học. Ngay từ khi mới ra đời, E-Learning đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn luyện
đ
ào tạo của các nước trên thế giới. Tập đoàn dữ liệu quốc tế (IDG) nhận định rằng sẽ có một sự
phát triển bùng nổ trong lĩnh vực E-Learning. Và điều đó đã được chứng minh qua sự thành

ng thông Internet được nâng cao, các công nghệ thiết kế
Web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo. Ngày nay thông qua
Web, giáo viên có thể kết hợp hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình
diễn) tới mọi người học, nâng cao hơn chất lượng dịch vụ đào tạo. Càng ngày công nghệ Web
càng chứng tỏ có khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hoá
các môi trườ
ng học tập. Tất cả những điều đó tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá
thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả. Đó chính là làn sóng thứ 2 của E-Learning, và hiện nay
chúng ta đang ở trong giai đoạn của làn sóng này.
1.1.2 Khái niệm về E-Learning
Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về E-Learning , dưới đây sẽ trích ra một số
định nghĩa E-Learning đặc trưng nhất.
E-Learning (electronic learning: Học điện tử):
- E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ
thông tin và truyền thông.
- E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, phân phối hoặc quản lý
sử dụng nhi
ều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở
mức cục bộ hay toàn cục.
- Việc học tập được phân phối hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử. Việc phân phối qua
nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và
việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT)
- Việc phân phối các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và họ
c tập thông qua các
phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape, DVD, TV, các thiết
bị cá nhân…
1.2.2 Những đặc điểm chính của E-Learning
- Tính cá nhân: Các lĩnh vực học được tùy biến cho 1 công ty, một cửa hàng, hoặc thậm
chí cho một cá nhân học viên.


điện tử với các phương tiện như thư tín, phát thanh, truyền hình, máy tính, trong các dạng đào
tạo từ xa sử dụng công nghệ nêu trên, đào tạo từ xa sử dụng máy tính đang chiếm một vai trò
quan trọng trong cuộc sống hiện đại. Cách hình thức dạy học từ xa sử dụng máy tính bao gồ
m:

5
- Computer- Based- Training (CBT): Là hình thức đào tạo độc lập, không kết nối mạng.
Do đó không có những giáo viên tiếp tương tác với thế giới bên ngoài trong quá trình đào tạo.
- Online learning/training: Đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện tương tác giữa
người học với nhau, giữa người học với giáo viên.
- E-Learning: Là một khái niệm mới chỉ hình thức đào tạo áp dụng kết hợp các tiến bộ

công nghệ, cung cấp cho người tham gia một tập hợp các hình thức đào tạo phong phú như
Computer- based, Web- based Training, Virtual classrooms (Lớp học ảo) và Digital
Collaboration (như tivi, video player, CD, Projector, )
Các dịch vụ đào tạo trong E-Learning hoạt động theo 2 cơ chế cơ bản.
- Đồng bộ (Synchronous): Hành vi đồng bộ là hành vi diễn ra trong thời gian thực (real-
time event hoặc live- event) tức là các tương tác được những người tham gia thực hiện trong
thời gian thực: Chẳng hạn, các hành vi như Chat (sử dụng các ứ
ng dụng cho phép trao đổi
thông điệp trong thời gian thực), sử dụng ứng dụng bảng trắng (Whiteboard- ứng dụng cho
phép những người tham gia có thể trực tiếp cùng vẽ/viết) hay hội thảo Audio-Video đều là các
hành vi đồng bộ. Như vậy cơ chế đồng bộ mô phỏng theo một lớp học truyền thống học sinh và
giáo viên làm việc với nhau qua mạng thông qua truyền nhận tức thời hình ảnh, âm thanh và

n bản.
- Bất đồng bộ (Asynchronous): Các tương tác do mọi người tham gia sẽ được thực hiện
các thời điểm rời rạc. Học sinh có thể học bất cứ lúc nào, nội dung là các bài giảng đã được
giáo viên soạn trước hoặc thu lại từ các buổi giảng, giáo viên giao tiếp với nhau hoặc với giáo
viên chủ yếu bằng thư điện tử, bảng tin, (Forum hay Bulletin- board).

giờ nhất định, trực tiếp lên lớp.
Không giới hạn, không
phải trực tiếp đến lớp.

1.4 Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning
1.4.1 E-Learning trên thế giới
Tại những nước phát triển, E-Learning đã trở nên rất phổ biến với số lượng ngày càng
tăng các khóa học trực tuyến qua các phương tiện truyền thông và mạng Internet. Chỉ riêng ở
Mĩ 700 công ty E-Learning và 80% số trường đại học cung cấp các khóa học trực tuyến qua
mạng. Canada là nước đầu tiên trên thế giới triển khai thành công mạng SchoolNet nối liền tất
cả các trường học và thư viện, tạo tiền
đề cho rất nhiều nước khác triển khai có hiệu quả mạng
EduNet/SchoolNet phục vụ giáo dục và đào tạo. Có nhiều trung tâm đào tạo trực tuyến tổ chức
đào tạo nhiều hệ học với nhiều môn học khác nhau, tại Mĩ khoảng 80% trường ĐH sử dụng
phương pháp đào tạo trực tuyến, có khoảng 35% các chứng chỉ trực tuyến được chính thức
công nhận, tại Singapore kho
ảng 87% trường ĐH sử dụng phương pháp đào tạo trực tuyến, tính
đến năm 2010 tại Hàn Quốc đã có 15 trường ĐH trực tuyến trên mạng. Hầu như các nước trong
khu vực Đông Nam Á đều có mạng giáo dục điện tử như Thái Lan, Indonesia, Malaysia,
thậm chí có cả mạng ASEAN SchoolNet. Ở đây tập trung các công ty phát triển E-Learning lớn

7
bậc nhất trên thế giới như Saba, ThinQ, Docent, SmartaForce, và cả các tổ chức nghiên cứu
chuẩn cho E-Learning như AICC, ADL, IEEE, IMS. Theo một bản điều tra của tổ chức Human
Resource Management Guide USA công bố ở Mỹ khoản đầu tư cho E-Learning trong năm là
khoảng 10 tỷ đôla, dự kiến đến năm 2014 nguồn ngân sách này sẽ chiếm 40% ngân sách dành
cho giáo dục.
1.4.2 E-Learning ở Việt Nam
Còn ở Việt Nam, mấy năm trở lại đây thuật ngữ E-Learning bắt đầu được biết đến. Việc
nghiên cứu E-Learning cũng như việc phát triển Internet, đang trở thành mối quan tâm hàng

chỉ trang web http://truongtructuyen.vn
1.5 Kết luận chương
Chương I chúng ta hiểu một cách tổng quan về lịch sử và khái niệm
E-Learning.
Đồng thời hiểu về đặc điểm, phương pháp học tập và tình hình phát triển của E-Learning.

9
CHƯƠNG II
KIẾN TRÚC HỆ THỐNG E-LEARNING
2.1 Cấu trúc một hệ thống E-Learning điển hình
2.1.1 Mô hình chức năng
Mô hình chức năng có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên
môi trường E-Learning và những đối tượng thông tin giữa chúng. (Hình 2.1) ADL (Advanced
Distributed Learning) - một tổ chức chuyên nghiên cứu và khuyến khích việc phát triển và phân
phối học liệu sử dụng các công nghệ mới, đã công bố các tiêu chuẩn cho SCORM (Mô hình
chuẩn đơn vị nội dung chia sẻ) mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-Learning bao
gồm:
- Hệ thống qu
ản lý học tập (LMS) như là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối
và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập.
- Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS): Một LCMS là một môi trường đa người
dùng, ở đó các cơ sở đào tạo có thể tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung
học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm. LCMS quản lý các quá trình tạo ra
và phân phối nội dung học tập.
2.1.2 Mô hình hệ thống
Một cách tổng thể một hệ thống E-Learning bao gồm 3 phần chính:
- Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng (học viên),
thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,
- Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS, Authoring Tools (Aurthorware,
Toolbook, )

tuyến, ) và không đồng bộ (email, diễn đàn, thông báo chung, )
- Quản lý sự kiện (Event Management): Cung cấp các lịch, thời khóa biểu và chức năng
nhắc việc đối với người dùng.
Tầng 3: Dịch vụ đào tạo
Bao gồm cả các dịch vụ phục vụ trực tiếp các hoạt động học tập như: Tạo và quản lý nội dung
học, tham gia học, theo dõi học. Tầng này gồm 4 hệ thống cơ bản:
- LCMS (Learning Content Management System) – Hệ quản trị nội dung: Là hệ thống
cho phép các nhà tạo nội dung có thể tạo và quản lý nội dung trực tuyến. LCMS tạo ra khả
năng tái sử dụng nội dung và có khả năng tạo n
ội dung học theo nhu cầu và khả năng của học
viên.

11
- LMS (Learning Management System) – Hệ quản trị đào tạo: Là hệ thống cơ bản,
không thể thiếu trong bất kỳ một hệ thống E-Learning nào. LMS là môi trường triển khai nội
dung học đến cho học viên và cũng là nơi cung cấp các tiện ích giám sát và tổ chức học cho
giáo viên và người quản lý.
- Assessement – Hệ thống đánh giá: Là hệ thống để đánh giá trình độ và thành tích học
tập của học viên, nó có chức năng tương tự nh
ư nơi tổ chức sát hạch trình độ và cấp chứng chỉ
trong giáo dục truyền thống. Tuy nhiên, với lợi thế của một hệ thống sát hạch trên mạng, tài
liệu để đánh giá (các câu hỏi) có thể để tùy biến để phù hợp nhất cho các nội dung học và các
đối tượng học viên khác nhau.
- Administration – Hệ thống quản lý: Hệ thống này thực hiện các dịch vụ quản lý như:
tài chính, các danh sách, hóa đơn, các vấ
n đề về chính sách và quy định đối với giáo viên và
học viên. Có thể nói hệ thống này thực hiện các công việc tương tự như của các phòng ban
trong một trung tâm đào tạo (như phòng tuyển sinh, phòng hành chính, phòng tài vụ, phòng kế
toán, vv). Vì vậy với mỗi hệ đào tạo khác nhau thì hệ quản lý lại có cơ chế hoạt động và kiến
trúc khác nhau.

toàn, khả năng sử dụng lâu dài Đó là những tính năng đảm bảo cho một hệ thống E- Learning
làm việc hiệu quả và được chấp nhận.
2.3.2 Những nguyên tắc thiết kế hệ E- Learning.
Khi thiết kế hệ thống hệ E- Learning, các nhóm phát triển hay cá nhân cần phải tuân
theo một số yêu cầu dưới đây:
- Tách các dịch vụ ra khỏi cài đặt: Các dịch vụ khác nhau của hệ thống nên được thiết kế
như những module có thể đứng riêng rẽ hoặc tương tác với nhau, cài đặt chung với nhau để tạo
chức năng hoàn chỉnh.
- Tương thích với quá khứ: Tức là hệ thống phải có khả
năng chấp nhận các công nghệ
cũ, công nghệ đã phát triển, để tăng tính mềm dẻo và tận dụng tài nguyên đã có.
- Phân phát dịch vụ ổn định: Đặc điểm cơ bản của hệ thống đào tạo trên mạng là có rất
nhiều người dùng và trong cùng một thời điểm có thể có nhiều người cùng tham gia học tập. Vì
vậy, hệ thống cần dựa trên một n
ền tảng phần cứng và phần mềm đủ mạnh, bảo đảm khả năng
phân phát các dịch vụ đến mọi người dùng một cách nhanh chóng và ổn định.
2.4 Nội dung đào tạo trong E-Learning
2.4.1 Đặc điểm của nội dung đào tạo trong E- Learning
Cũng giống với nội dung các bài giảng trong lớp học truyền thống, nội dung đào tạo
trong E- Learning chứa đựng những kiến thức cần thiết cho học viên về các lĩnh vực khác nhau.
Tuy nhiên, với đặc điểm là được thể hiện dưới dạng tài liệu điện tử và được phân phối qua
mạng nêm nội dung học cho E- Learning có những điểm riêng như sau:

13
- Sử dụng các phương tiện media để truyền tải nội dung học: Nội dung học có thể chứa
đựng âm thanh, hình ảnh tĩnh và động, các hoạt họa, kỹ thuật mô phỏng, các liên kết v.v. Điều
đó tạo nên sự linh động, hấp dẫn và trực quan cho bài học mà bài giảng thông thường không
thể có được.
- Có tính tương tác cao: Khi học tập trên các hệ thống E- Learning, học viên hoàn toàn
có thể quyết định phải học cái gì và họ
14
- Có khả năng tìm kiếm: nội dung đào tạo phải có cơ chế đánh dấu và mô tả thống nhất
để tăng khả năng tìm kiếm, không những trên một hệ thống mà còn có thể tìm kiếm trên nhiều
hệ thống khác nhau.

2.4.3 Nguyên tắc đối với việc xây dựng các bài giảng điện tử
Trong môi trường E- Learning, một bài giảng điện tử có chất lượng phải thoả mãn các
yêu cầu sau:
- Tài liệu đào tạo có chất lượng cao. Người soạn bài giảng phải là giảng viên và chuyên
gia giỏi trong lĩnh vực. Bài giảng cần có tính thời sự và khả năng tái sử dụng
- Được soạn thảo bởi các nhà hàn lâm hiểu biết về E- Learning. Người tạo bài giảng đòi
hỏi phải có trình độ chuyên môn và có khả nă
ng thực hiện các thao tác phức tạp một cách dễ
dàng.

- Được soạn ra bằng cách sử dụng các tiến trình thiết kế: Tiến trình thiết kế bài giảng
gồm các bước đặc tả, thiết kế tổng thể, thiết kế module, tạo lập module.

- Công cụ soạn thảo là công cụ tiên tiến nhất: hỗ trợ tạo tài liệu, tái sử dụng tài liệu ,
hiệu chỉnh tài liệu

- Dựa theo nguyên tắc sư phạm đúng đắn: Đó là những nguyên tắc về đào tạo tự định
hướng, tương tác giải quyết vấn đề, thực hành thử nghiệm và kiểm tra, sử dụng hợp lý đa
phương tiện, đào tạo có hợp tác…
2.5 Kết luận chương
Chương II mô tả một cách tổng quát chức năng của một hệ thống E-Learning LMS và
LCMS.Một hệ thống E-Learning hiện đại có dạng thông tin Portal và kiến trúc hệ thống E-
Learning gồm 4 tầng.

Chuẩn E-Learning đóng vai trò rất quan trọng. Không có chuẩn E-Learning chúng ta sẽ
không có khả năng trao đổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập. Nhờ có chuẩn toàn
bộ thị trường E-Learning (người bán công cụ , khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm
được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kỹ thuật và mặt ph
ương pháp. LMS có
thể dùng được nội dung phát triển bởi nhiều công cụ khác nhau và nhiều ví dụ khác nhau.
Không có chuẩn, chúng ta không thể trao đổi thông tin được với nhau. Trong một buổi trình
bày tại TechLearn, Wayne Hodgins đã khẳng định rằng chuẩn E-Learning có thể giúp chúng ta
giải quyết được những vấn đề sau:
- Khả năng truy cập được (Accessibility): Truy cập nội dung học tập từ một nơi ở xa và
phân phối cho nhiều nơi khác.
- Tính khả chuyền (Interoperability): S
ử dụng được nội dung học tập mà phát triển tại ở
một nơi, bằng nhiều công cụ và nền khác nhau tại nhiều nơi và hệ thống khác nhau.
- Tính thích ứng (Adaptability): Đưa ra nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp với
từng tình huống và từng cá nhân.
- Tính sử dụng lại (Re-usability): Một nội dung học tập được tạo ra có thể được sử dụng
ở nhiều ứng dụng khác nhau.
- Tính b
ền vững (Durability): Vẫn có thể sử dụng được các nội dung học tập khi công
nghệ thay đổi, mà không phải thiết kế lại.

17
- Tính giảm chi phí (Affordabiliy): Tăng hiệu quả học tập rõ rệt trong khi giảm thời gian
và chi phí.
3.1.2 Phân loại chuẩn trong E-Learning
Ý tưởng chung trong việc xây dựng chuẩn cho E-Learning là xây dựng cơ chế hoạt động
chung cho các hệ thống đào tạo dựa trên cơ sở chia nhỏ nội dung đào tạo thành các đối tượng
nội dung có thể chia sẻ và tái sử dụng.
- Chuẩn mô tả nội dung (Metadata)

triển đầu tiên. E-Learning có nội dung trước đó được phát triển trên nhiều nền khác nhau, sử
dụng nhiều chuẩn và đặc tả khác nhau và gây nên những khác biệt trên những hệ thống không
tương thích. Bộ Quốc phòng Mỹ đã phối hợp với các chuyên gia kỹ thuật của E-Learning
Aviation Industry CBT Committee (AICC) phát triển SCORM trong thập kỷ trước.
SCORM là một mô hình tham khảo các chuẩn kỹ thuật, các đặc tả và các hướng d
ẫn có
liên quan đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu ở mức cao của nội
dung học tập và các hệ thống thông qua các đặc tính sau:
. Tính truy cập được (Accessibility): Khả năng định vị và truy cập các nội dung giảng
dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác.
. Tính thích ứng được (Adaptability): Khả năng cung cấp các nội dung giảng dạy phù
hợp với yêu cầ
u của từng cá nhân và tổ chức.
. Tính kinh tế ( Affordability): Khả năng tăng hiệu quả và năng suất bằng cách giảm thời
gian và chi phí liên quan đến việc phân phối các giảng dạy.
. Tính bền vững (Dủability): Khả năng trụ vững với sự phát triển của sự phát triển và
thay đổi công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém, cấu hình lại.
. Tính linh động (Interoperability): Khả nă
ng làm cho các thành phần giảng dạy tại một
nơi với một công cụ hay nền (platform) và sử dụng chúng tại một nơi khác với một tập các
công cụ hay nền.
. Tính tái sử dụng (Reuability): Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp các thành phần
giảng dạy trong nhiều ứng dụng và trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
Định nghĩa SCORM
Sharable Content Object Reference Model (SCORM) tạm dịch là mô hình tham chiếu
đối tượng nội dung chia s
ẻ được. Đây là một mô hình chuẩn , định nghĩa ra mối quan hệ tương
quan giữa các thành phần của khóa học, các mô hình dữ liệu, các giao thức trao đổi thông tin
sao cho các đối tượng nội dung có thể được chia sẻ giữa các hệ thống cùng sử dụng một mô
hình tham chiếu như nhau.

thống E-Learning hầu hết đều được xây dựng tuân theo chuẩn SCORM.
3.3 Phát triển khóa học E-Learning
3.3.1 Mô hình ADDIE
ADDIE là viết tắt của cụm từ Analysis, Design, Development, Implementation,
Evaluation. Mô hình ADDIE hướng dẫn học viên thiết kế các khóa đào tạo hiệu quả.
Mô hình ADDIE là từ viết tắt của năm giai đoạn: Phân tích (analyze), thiết kế (design),
phát triển (develop), thực hiện (implement), đánh giá (evaluete) 20
3.4 XÂY DỰ NG THỬ NGHIỆM BÀI GIẢNG “TIN HỌC 10”
3.4.1
Giới thiệu (lý do lựa chọn bài này)
Ngày nay khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển và máy tính đã trở thành một
công cụ tất yếu trong cuộc sống cũng như công việc hàng ngày. Máy tính có thể hỗ trợ con
người thực hiện rất nhiều các công việc từ đơn giản đến phức tạp như soạn thảo văn bản, làm
báo cáo, thiết kế đồ hoạ… Nhưng một phần rất quan trọng và cũng là nhu cầu của một số lượng
l
ớn người dùng máy tính và hầu như bất kỳ ai khi tiếp xúc với máy tính cũng phải tiếp xúc,
nắm bắt phần này. Trong bài giảng này học viên muốn giới thiệu quy trình để xây dựng một
Module của “Tin học ứng dụng” đó là Tìm hiểu về soạn thảo văn bản và đặc biệt là làm quen
với hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word trong chương trình tin học 10.
3.4.2 Công cụ hỗ trợ
Để xây dựng bài giảng “Soạn thảo văn bản” chúng ta cần chuẩn bị một số các công cụ
sau:
Ispring Pro hoặc Adobe Presenter: Trong phần hướng dẫn này học viên sử dụng chương
trình Ispring Pro.
Các thao tác chính:
1. Chèn các đối tượng vào bài giảng
2. Soạn và chèn bài tập trắc nghiệm

3.5 Kết luận chương
Ta thấy vai trò và tầm quan trọng của chuẩn và chuẩn SCORM trong E-Learning. Chuẩn
SCORM để đáp ứng các yêu cầu cao của nội dung học tập phải thông qua các đặc tính sau: tính
truy cập được, thích ứng được, kinh tế, bền vững, linh động, tái sử dụng.

Trên đây học viên đã giới thiệu về quy trình để tạo ra một bài giảng E-Learning đơn
giản. Sau phần hướng dẫn này chúng ta có thể hiểu thêm được về chức năng của các công cụ,
sự tiện lợi và cách sử dụng của chúng, hiểu được quy trình, kỹ thuật công nghệ xây dựng bài
giảng điển tử, thử nghiệm bài giảng trên mạng. Mong rằng nó giúp đỡ được các bạn trong việc
làm bài gi
ảng E-Learning sau này.

22
KẾT LUẬN
Sau quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, thực hiện luận văn, em đã hiểu và nắm bắt được
những vấn đề cơ bản nhất về E-Learning như hiểu được lịch sử và khái niêm về E-Learning, so
sánh phương pháp học tập truyền thống và E-Learning, tình hình phát triển của hệ thống E-
Learning, kiến trúc hệ thống E-Learning, tìm hiểu các chuẩn và chuẩn SCORM trong E-
Learning, sử dụng công cụ ISpring Pro để biên soạn bài giảng về soạn thảo v
ăn bản Microsoft
Word trong tin học 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status