Ứng dụng mô hình ARCH, GARCH trong phân tích rủi ro cổ phiếu Tập đoàn Bảo Việt (BVH) trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 23


Đề tài:
Ứng dụng mô hình ARCH, GARCH trong phân tích rủi ro cổ
phiếu Tập đoàn Bảo Việt (BVH) trên thị trường chứng khoán
Việt Nam

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH ARCH, GARCH TRONG PHÂN TÍCH RỦI RO 2
1.1. Mô hình ARCH, GARCH 2
1.1.1. Giới thiệu mô hình 2
1.1.2. Mô hình 2
1.1.3. Kiểm định hiệu ứng ARCH 5
1.1.4. Ước lượng 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH BẢO HIỂM VÀ THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN (TTCK) VIỆT NAM 10
2.1. Tổng quan về TTCK Việt Nam 10
2.1.1. Lịch sử hình thành 10
2.1.2 Chức năng của TTCK 11
2.1.3. Vai trò của TTCK: 11
2.1.4. Các chủ thể tham gia TTCK 11

Bảng 10: Kiểm định Wald 29
Bảng 11: Lược đồ tương quan chuỗi
ˆ
u
30
Đề án môn học GVHD: Hoàng Đức Mạnh
Sinh viên: Phạm Thị Tú MSV: CQ513314
1
LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở Việt Nam đăt ra một yêu cầu
cấp thiết là phải phát triển thì trường vốn hiệu quả nhằm cung cấp vốn trung
và dài hạn cho nền kinh tế. Để có một thị trường vốn như thế, đòi hỏi phải
xây dựng được một thị trường chứng khoán vững mạnh. Nhận thức được tầm
quan trọng đó, ngày 20/7/2000 thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức
đi vào hoạt động. Cho đến nay, thị trường chứng khoán Việt Nam đã không
ngừng phát triển. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư vẫn e ngại cho rằng thị trường
chứng khoán Việt Nam như một “sòng bạc”. Sở dĩ là vì họ thấy quá nhiều rủi
ro khi tham gia vào thị trường.
Vì vậy, các nhà làm chính sách, tổ chức tư vấn và nhà đầu tư luôn cố
gắng dự báo rủi ro của thị trường nhưng các nhân tố tác động vào thị trường
Việt Nam rất đa dạng và biến đổi khó lường. Trong khi các mô hình hồi quy
cổ điển thường dùng để phân tích dự báo chuỗi dữ liệu cổ phiếu Việt Nam
không thể nhận diện hết được các yếu tố rủi ro và các kết quả dự báo thường
sai so với thực tế. Tìm ra một công cụ phân tích dự báo tốt hơn đã và đang là
nhu cầu bức thiết cho các nhà làm chính sách đặc biệt là nhà đầu tư.
Qua quá trình tìm hiểu về thị trường chứng khoán và các mô hình phân

t
có thể được
mô tả bằng một hàm bậc 2 của các giá trị trễ. Đến 1986 thì Bollerslev đưa ra
mô hình ARCH tổng quát(GARCH), mô hình GARCH mũ (EGARCH) của
Nelson(1991). Những mô hình này được sử dụng rộng rãi trong các mô hình
toán kinh tế, đặc biệt là trong phân tích chuỗi thời gian tài chính.
1.1.2. Mô hình
a) Cấu trúc mô hình:
Gọi r
t
= log (P
t
/P
t-1
). Xét trung bình và phương sai có điều kiện của r
t
:

1
( / )
t t t
E r F



;
22
11
ar( / ) [( ) / ]
t t t t t t

, bậc p, q phụ thuộc vào tần số của số liệu. Nếu lợi suất tính theo
Đề án môn học GVHD: Hoàng Đức Mạnh
Sinh viên: Phạm Thị Tú MSV: CQ513314
3
ngày thì có tương quan chuỗi bận nào đó, lợi suất theo tháng có thể không có
bất kì tương quan chuỗi nào.
Từ (1) và (2) ta có:
2
11
ar( / ) ar( / )
t t t t t
V r F V u F



(3)
Phương trình (3) là phương trình phương sai có điều kiện thay đổi theo
thời gian.
u
t
đặc trưng là các cú sốc đối với lợi suất tài sản ở thời điểm t.
Mô hình đối với
t

ở (2) là phương trình trung bình; (3): là phương trình
độ rủi ro hay phương sai đối với r
t
.
Mô hình phương sai có điều kiện thay đổi được phân làm 2 loại: một là
sử dụng một hàm chính xác để đánh giá

    
   
  


    

(4)
Trong đó:
ε
t
là biến ngẫu nhiên độc lập có cùng phân bố với kì vọng bằng không,
phương sai bằng 1.
i

thỏa mãn một số điều kiện nhất định sao cho phương sai không điều
kiện là hữu hạn
Đề án môn học GVHD: Hoàng Đức Mạnh
Sinh viên: Phạm Thị Tú MSV: CQ513314
4
u
t
được giả thiết có phân bố chuẩn hóa hoặc phân bố t- student.
- Mô hình GARCH(m,s) có dạng:
2 2 2 2 2 2 2
0 1 1 2 2 1 1 2 2
ax( , )
0 1 2 1 2
1
(5)

u
    


  

(6)

Trong đó:
t

là các biến ngẫu nhiên độc lập, cùng phân bố
Nếu m>s thì
0
i


với j >s
Nếu m<s thì
0
i


với i >m
Các điều kiện trên đảm bảo cho phương sai không điều kiện và phương
sai có điều kiện dương.
m là độ dài của trễ đối với
2
t
u

22
0
11
22
()
()
( ) (( ) ) 0;
( , ) 0, 1
ms
t t t i t i j t j t j
ij
m m s
s
t i i t i t j t j
ij
t t t t
t t j
u u u
uu
EE
Cov j
     
     
   

  








;
Mô hình GARCH(1,1):
2 2 2
0 1 1 1 1
0 1 1 1 1
,(8)
0; , 0, 1
t t t
u
    
    

  
   

2
1t
u

hoặc
2
1t


hoặc đồng thời cả
2
1t

t
u
được dùng để
kiểm định có tồn tại hiệu ứng ARCH hay không (phương sai có điều kiện của
sai số thay đổi). Có thể dùng 2 kiểm định sau:
- Kiểm định 1: sử dụng thống kê Ljung- Box Q(m) đối với chuỗi
2
t
u

Ho: m hệ số tự tương quan đầu tiên ACF của chuỗi
2
t
u
đều bằng 0
(không có hiệu ứng ARCH)
H1: có ít nhất 1 trong m hệ số tự tương quan đầu tiên khác không. (có
hiệu ứng ARCH)
2
2
1
ˆ
( 2) ( ) ( )
m
k
k
Q n n m
nk



( không có hiệu ứng ARCH)
H1:
2 2 2
12
0
m
  
   
( có hiệu ứng ARCH)
Đề án môn học GVHD: Hoàng Đức Mạnh
Sinh viên: Phạm Thị Tú MSV: CQ513314
6
Đặt:
2 2 2
0
11
1
( ) ,
nn
tt
t m t
SSR u u
n

  
  

là trung bình của
2
t

F F F m n m
SSR n m



    



.
1.1.4. Ước lượng
Sau khi kiểm định hiệu ứng ARCH ta tiến hành ước lượng mô hình
ARCH và xác định bậc m.
Xác định mô hình ARCH gồm các bước sau đây:
a) Xác định bậc m:
Nếu hiệu ứng ARCH có ý nghĩa thống kê, có thể dùng PACF đối với
2
t
u
để xác định bậc của mô hình ARCH. Từ phương trình phương sai:
2 2 2 2
0 1 1 2 2

t t t m t m
u u u
    
  
    
;
2


t t t m t m t
u u u u
    
  
     
(10) có dạng AR(m) đối với
2
t
u
,nhưng
t


không cùng phân bố và độc lập.
PACF của
2
t
u

là công cụ hữu hiệu để xác định bậc của (10).
b) Ước lượng:
t
u

có phân bố chuẩn hóa khi đó hàm hợp lí của ARCH(m) có dạng:
2
1 2 1 2
2
2

m
f u u u

là hàm mật độ xác suất
đồng thời của
12
, , ,
m
u u u
.Dạng của
12
( , , , / )
m
f u u u

rất phức tạp nên bỏ thành
Đề án môn học GVHD: Hoàng Đức Mạnh
Sinh viên: Phạm Thị Tú MSV: CQ513314
7
phần này ra khỏi (10). Ta có:
2
12
2
2
1
1
( , , , / ) exp( )
2
2
n

2 2 2
n
t
t
tm
t
u
Lm



    

hay
2
'2
2
1
11
ln( ) ( ln( ) ) ax
22
n
t
t
tm
t
u
Lm



, kí
hiệu lần lượt là
t
u
,
2
t


Kiểm định tính thích hợp của mô hình ARCH thông qua:
ˆ
t
t
t
u
u


.
Sử dụng tiêu chuẩn Ljung- Box đối với
ˆ
t
u
để kiểm định tính phù hợp của
phương trình trung bình và phương trình phương sai.
d) Dự báo:
- Xét mô hình ARCH(m):
2 2 2 2
0 1 1 2 2



Đề án môn học GVHD: Hoàng Đức Mạnh
Sinh viên: Phạm Thị Tú MSV: CQ513314
8
Tổng quát:
2 2 2 2 2
0 1 2
2
0
1
( ) ( 1) ( 2) ( )
()
h l h h h m h
m
ih
l
l l l l m
li
        
  


        
  


Trong đó:
22
()
h h l i
2 2 2 2
2 0 1 1 1
(2) (1)
h h h h
u
     

   

Với dự báo tĩnh, ta có thể dự báo cho thời kì n+1
+ Dự báo động:
2 2 2 2
1 0 1 1
(1)
h h h h
u
    

   

Mặt khác:
t t t
u


nên:
2 2 2 2 2 2
1 0 1 1 0 1 1t t t t t t

22
0 1 1
(1) ( )
hh
    
  22
0 1 1
( ) ( ) ( 1); 1
hh
k k k
    
    

Phần mềm Eviews lấy giá trị ban đầu của phương sai theo công thức san
mũ sau:
1
2 2 2 1 2
00
0
ˆ
(1 )
n
nj
nj
j
ue
   

khi thị trường chứng khoán nước ta vẫn còn rất non trẻ. Mô hình này được áp
dụng rộng rãi trong các ngành: toán kinh tế, tài chính, trong việc dự báo. Từ
đó, giúp các nhà phân tích thị trường có thể xác định được mức độ rủi ro của
việc nắm giữ tài sản, thấy được sự biến động của giá cổ phiếu trên thị trường
chứng khoán để đưa ra được những dự báo cũng như các kết luận nên đầu tư
vào loại cổ phiếu nào thì đem lại lợi nhuận cao nhất.
- Về phương diện thực hành, với sự tiến bộ của các phần mềm kinh tế
như Eviews là một công cụ phổ biến thì việc áp dụng mô hình ARCH và
GARCH có thể phân tích được sự biến động của giá chứng khoán. Nếu giá
chứng khoán càng giảm thì mức độ dao động trong giá càng lớn, hiện tượng
này được gọi là hiệu ứng đòn bẩy được Blank phát hiện vào năm 1976. Ngoài
ra, khi phân tích về chuỗi lợi suất còn chỉ ra được sự thay đổi trong lợi suất
trung bình từ đó thấy được mối liên hệ giữa lợi suất trung bình của cổ phiếu
trong một phiên với các phiên giao dịch khác.
Đề án môn học GVHD: Hoàng Đức Mạnh
Sinh viên: Phạm Thị Tú MSV: CQ513314
10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH BẢO HIỂM VÀ THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (TTCK) VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về TTCK Việt Nam
2.1.1. Lịch sử hình thành
Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đưa Việt Nam trở thành
một nước công nghiệp phát triển đòi hỏi trong nước phải có một nguồn vốn
lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế. Vì vậy, Việt Nam cần
phải có chính sách huy động tối đa mọi nguồn lực tài chính trong và ngoài
nước để chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thành nguồn vốn
đầu tư và TTCK tất yếu sẽ ra đời vì nó giữ vai trò quan trọng đối với việc huy
động vốn trung và dài hạn cho hoạt động kinh tế.
Nhận thức rõ việc xây dựng TTCK là một nhiệm vụ chiến lược có ý

- TTCK thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài.
2.1.4. Các chủ thể tham gia TTCK
* Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN)
UBCKNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chứng khoán và thị
trường chứng khoán.
* Sở Giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán là cơ quan thực hiện vận hành thị trường và
ban hành những quyết định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán
trên Sở phù hợp với các quy định của luật pháp và UBCKNN.
* Trung tâm Giao dịch Chứng khoán (TTGDCK)
TTGDCK có chức năng tổ chức, quản lý, điều hành và giám sát hệ
thống giao dịch và các hoạt động mua, bán chứng khoán trên thị trường.
Đề án môn học GVHD: Hoàng Đức Mạnh
Sinh viên: Phạm Thị Tú MSV: CQ513314
12
* Công ty chứng khoán (CTCK)
CTCK là tổ chức tài chính trung gian thực hiện một hoặc một số nghiệp
vụ kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành,
lưu ký chứng khoán.
* Các tổ chức phát hành chứng khoán
Các tổ chức được phép phát hành chứng khoán ở Việt Nam gồm: Chính
phủ, chính quyền địa phương, các công ty cổ phần, các quỹ đầu tư chứng
khoán và công ty quản lý quỹ.
* Nhà đầu tư chứng khoán
Nhà đầu tư là những cá nhân hay tổ chức tham gia mua và bán chứng
khoán trên thị trường chứng khoán. Các tổ chức đầu tư có thể là các công ty
đầu tư, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, ngân hàng thương mại và các
công ty chứng khoán.
* Các tổ chức có liên quan khác
- Các ngân hàng thương mại;

và phi tập trung (thị trường OTC).
* Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường
TTCK cũng có thể được phân thành các thị trường: thị trường cổ phiếu,
thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh.
Thị trường cổ phiếu: thị trường cổ phiếu là thị trường giao dịch và mua
bán các loại cổ phiếu, bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi.
Thị trường trái phiếu: thị trường trái phiếu là thị trường giao dịch và
mua bán các trái phiếu đã được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái
phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ.
Thị trường các chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và mua đi
bán lại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền,
hợp đồng quyền chọn
Đề án môn học GVHD: Hoàng Đức Mạnh
Sinh viên: Phạm Thị Tú MSV: CQ513314
14
2.2. Tổng quan ngành Bảo Hiểm
2.2.1. Ngành Bảo hiểm
Trong cuộc sống cũng như trong sản xuất, con người luôn có nguy cơ
gặp phải rủi ro vì những nguyên nhân khác nhau. Mỗi khi gặp rủi ro thường
để lại những hậu quả khó lường làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sản xuất và
sức khỏe con người. Để đối phó những rủi ro và khắc phục hậu quả tổn thất
đó thì bảo hiểm ra đời như là một đòi hỏi khách quan của cuộc sống và sản
xuất. Xã hội càng phát triển và văn minh thì hoạt động bảo hiểm cũng ngày
càng phát triển và không thể thiếu được đối với mỗi cá nhân, tố chức và mỗi
quốc gia.
Ở Việt Nam, ngành Bảo hiểm có sự hình thành và phát triển chậm hơn
so với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới.
Và sau gần 20 năm phát triển, thị trường bảo hiểm Việt Nam cũng đạt
được một số thành tựu như luôn có tốc độ tăng trưởng ở mức cao. Trong giai
đoạn 2003-2010, hoạt động kinh doanh bảo hiểm (KDBH) tại Việt Nam đã

giá của hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, hiện nay doanh thu phí bảo hiểm của thị
trường mới đạt mức trên 2% GDP trong khi các nước phát triển trong khu vực
thường đạt mức 8-10% GDP (bình quân thế giới khoảng 8%) do đó, tiềm
năng phát triển của các DN bảo hiểm vẫn còn rất lớn. Các doanh nghiệp bảo
hiểm Việt Nam đã có đủ khả năng phục vụ các ngành kinh tế, các tầng lớp
nhân dân với việc tham gia vào nhiều hợp đồng có mức trách nhiệm lớn tới
hàng tỷ USD như bảo hiểm trong các lĩnh vực hàng không; dầu khí; Nhà máy
xi măng Chinfon, Nhà máy điện Phú Mỹ, các toà nhà, khách sạn lớn cùng với
hàng nghìn nhà xưởng, văn phòng… Hoạt động đầu tư của các công ty đang
tạo ra một nguồn vốn lớn cho xã hội.
Các công ty bảo hiểm Việt Nam đang tích cực hợp tác, giúp đỡ nhau
cùng có lợi. Các công ty bảo hiểm đã có được bản đồng thoả thuận về khai
Đề án môn học GVHD: Hoàng Đức Mạnh
Sinh viên: Phạm Thị Tú MSV: CQ513314
16
thác bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt. Đặc biệt, sự ra đời của Hiệp hội bảo
hiểm Việt Nam đại diện cho các doanh nghiệp cũng thể hiện những bước tiến
tích cực của bảo hiểm Việt Nam.
Tuy nhiên, ngoài những điểm đáng ghi nhận trên thì ngành bảo hiểm
cũng tồn tại một số những hạt sạn sau:
- Một là, tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp
vẫn tồn tại như giảm phí, mở rộng điều kiện bảo hiểm, tăng mức khấu trừ…
Công tác giải quyết bồi thường đôi khi còn phức tạp, gây khó khăn cho khách
hàng. Tình trạng trục lợi bảo hiểm diễn ra ngày càng nhiều với quy mô ngày
càng lớn, nên hiệu quả kinh doanh bảo hiểm gốc không cao. Mặt dù các
DNBH có được mức tăng trưởng nhanh về mặt doanh thu nhưng chưa thực sự
bền vững, chưa chú trọng đến chất luợng và hiệu quả kinh doanh. Thêm vào
đó, các doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng công tác khai thác cũng như đánh
giá rủi ro, đề phòng hạn chế tổn thất mà phần lớn vẫn chạy theo doanh thu.
Bảng 1 : Số tiền bồi thường bảo hiểm các năm:

của hệ thống văn bản pháp luật và công tác quản lý Nhà nước cũng đang ảnh
hưởng không nhỏ tới sự phát triển lành mạnh của ngành bảo hiểm.
Việc mở cửa thị trường sẽ vừa tạo ra cơ hội và thách thức đối với sự phát
triển của ngành bảo hiểm Việt Nam nói chung và bản thân các công ty bảo
hiểm trong nước nói riêng. Bắt đầu từ ngày 1/1/2008, theo cam kết WTO, thị
trường bảo hiểm của Việt Nam sẽ thực sự mở cửa hoàn toàn, với việc cho
phép công ty bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài được cung cấp dịch vụ bảo
hiểm bắt buộc. Lúc đó, các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước sẽ phải chịu áp
lực cạnh tranh lớn hơn, khi sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài vào thị
Đề án môn học GVHD: Hoàng Đức Mạnh
Sinh viên: Phạm Thị Tú MSV: CQ513314
18
trường bảo hiểm Việt Nam nhiều hơn, sâu hơn và rộng hơn. Điều này đòi hỏi
sự nỗ lực từ rất nhiều phía: các cơ quan Nhà nước, các công ty bảo hiểm trên
thị trường, cũng như những cá nhân, tổ chức khác có lên quan.
2.2.2.Tập đoàn Bảo Việt
a) Lịch sử hình thành và quá trình phát triển:
Tập đoàn Bảo Việt, tiền thân là Công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt)
được thành lập theo quyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 của Chính phủ và
chính thức đi vào hoạt động từ ngày 15/01/1965. Khi mới thành lập, Bảo Việt
có số vốn điều lệ danh nghĩa 10 triệu đồng, chỉ kinh doanh một số nghiệp vụ
bảo hiểm truyền thống với khoảng 20 cán bộ nhân viên, hoạt động ở trụ sở
chính tại thành phố Hà Nội và 01 Chi nhánh tại Hải Phòng.
- Năm 1989 đánh dấu một bước phát triển quan trọng của Bảo Việt khi
Chính phủ quyết định chuyển Công ty Bảo hiểm Việt Nam thành Tổng Công
ty Bảo hiểm Việt Nam.
- Năm 1996, doanh số của Bảo Việt đã đạt 970 tỷ đồng, trong đó doanh
thu từ bảo hiểm phi nhân thọ đạt 882 tỷ đồng, doanh thu đầu tư tài chính đạt
80 tỷ đồng. Cũng trong năm này, Bảo Việt là doanh nghiệp đầu tiên và duy
nhất tại Việt Nam cho ra đời dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, mở rộng hoạt động

Công ty Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bảo Việt.
b) Lĩnh vực kinh doanh:
Với tiềm lực tài chính hùng mạnh (vốn điều lệ hiện lên tới 5.730 tỷ
đồng), Tập đoàn Bảo Việt đã, đang và sẽ không ngừng mở rộng các loại hình
kinh doanh dịch vụ:
- Bảo hiểm nhân thọ (với hơn 40 sản phẩm)
- Bảo hiểm phi nhân thọ (với hơn 80 sản phẩm)
- Tái bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
- Đầu tư tài chính
- Quản lý quỹ đầu tư
Đề án môn học GVHD: Hoàng Đức Mạnh
Sinh viên: Phạm Thị Tú MSV: CQ513314
20
- Chứng khoán
- Ngân hàng
- Kinh doanh bất động sản
- Các lĩnh vực kinh doanh khác theo quy định của pháp luật
Bảo Việt đã thiết lập quan hệ với nhiều công ty tái bảo hiểm và môi giới
tái bảo hiểm hàng đầu trên thế giới như Munich Re, Swiss Re, CCR,
Hannover RE, AON, Athur Gallagher, Marsh… Mối quan hệ hợp tác quốc tế
rộng lớn của Bảo Việt vừa giúp Tập đoàn tăng cường khả năng hợp tác, vừa
giúp phân tán rủi ro, tăng khả năng thanh toán.
Với hoạt động kinh doanh đa ngành, với mô hình tổ chức, cơ chế quản lý
kinh doanh mới, với thế và lực mới, Bảo Việt luôn là sự lựa chọn đúng đắn, là
người bạn đồng hành tin cậy của các cá nhân và tổ chức.
c) Vị thế công ty:
Trải qua chặng đường hơn 40 năm hình thành và phát triển, BAOVIET
đã trở thành thương hiệu quen thuộc với người dân Việt Nam. Bảo Việt với
khẩu hiệu “Phục vụ khách hàng tố nhất để phát triển”. Sau hơn 40 năm hình
thành, phát triển và liên tục mở rộng, Bảo Việt hiện có mặt ở tất cả các tỉnh

tốc độ tăng trưởng khá ấn tượng, cao hơn tốc độ tăng của GDP hàng năm.
Bảo Việt đã có những đóng góp tích cực cho các hoạt động mang tính xã
hội, nhân đạo. Việc tham gia các hoạt động cộng đồng vừa thể hiện tình cảm,
đạo lý, phong cách kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời có tác động lớn
trong việc nâng cao uy tín Bảo Việt trên thị trường bảo hiểm Việt Nam.
f) Rủi ro Kinh doanh chính
Hoạt động Bảo hiểm có thể xảy ra các rủi ro về thiết kế sản phẩm, định
giá sản phẩm bảo hiểm - đầu tư, như khi xây dựng lãi suất kỹ thuật, xác định
tỷ lệ tử vong; đánh giá rủi ro trước khi ký hợp đồng dẫn đến việc chấp nhận
giá trị bảo hiểm không hợp lý, hoặc chấp nhận bảo hiểm cho người tham gia
không đủ tiêu chuẩn.
Đề án môn học GVHD: Hoàng Đức Mạnh
Sinh viên: Phạm Thị Tú MSV: CQ513314
22
Hoạt động ngân hàng luôn phải đối mặt với các loại rủi ro đặc thù trong
ngành ngân hàng mà bất cứ một ngân hàng nào cũng có thể gặp phải như rủi
ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản.
Rủi ro thị trường sẽ phát sinh khi thị trường chứng khoán bị đình trệ
hoặc suy giảm do ảnh hưởng tiêu cực từ nền kinh tế, của việc thay đổi các
chính sách các giải pháp có liên quan đến thị trường, hay sự chuyển hướng
của dòng vốn đầu tư sang các lĩnh vực khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status