Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ THANH DUYÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM
CHÈ TÂN CƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
THÁI NGUYÊN – 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu và trích dẫn trong luận văn là trung thực. Các kết quả nghiên cứu
của luận văn không trùng với bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Duyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Những đóng góp khoa học của luận văn 4
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM 5
1.1. Cơ sở lí luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 5
1.1.1. Khái quát về năng lực cạnh tranh 5
1.1.1.1. Cạnh tranh 5
1.1.1.2. Năng lực cạnh tranh 7
1.1.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 10
1.1.2.1. Các chỉ tiêu định lƣợng 10
1.1.2.2. Các chỉ tiêu định tính 11
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh 15
1.1.3.1. Điều kiện về các yếu tố sản xuất 15
1.1.3.2. Điều kiện về cầu đối với sản phẩm Chè 16
1.1.3.3. Các ngành hỗ trợ và có liên quan đến sản phẩm Chè 17
1.1.3.4. Năng lực và cơ cấu ngành 17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
1.1.3.5. Vai trò của Nhà nƣớc 18
1.2. Cơ sở thực tiễn về năng lực cạnh tranh 18
3.2.2.1. Chất lƣợng 41
3.2.2.2. Cơ cấu chủng loại 42
3.2.2.3. Khả năng cung ứng 43
3.2.2.4. Quy trình sản xuất và chất lƣợng sản phẩm 44
3.2.2.5. Thƣơng hiệu 45
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân
Cƣơng, tỉnh Thái Nguyên 46
3.3.1. Điều kiện về yếu tố sản xuất 46
3.3.2. Điều kiện về cầu đối với sản phẩm Chè Tân Cƣơng 49
3.3.3. Các ngành hỗ trợ và có liên quan đến sản phẩm Chè 50
3.3.4. Năng lực và cơ cấu ngành 53
3.3.5. Vai trò của nhà nƣớc 54
3.4. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân
Cƣơng, tỉnh Thái Nguyên 55
3.4.1. Ƣu điểm 55
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân 57
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA SẢN PHẨM CHÈ TÂN CƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 61
4.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè
trong thời gian tới của xã Tân Cƣơng, tỉnh Thái Nguyên 61
4.1.1. Các quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè ở xã
Tân Cƣơng, tỉnh Thái Nguyên 61
4.1.1.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè nhằm phát huy thế
mạnh và khai thác tốt tiềm năng về tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã 61
4.1.1.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè theo hƣớng tập
trung, thâm canh cao, đƣa sản xuất chè trở thành sản xuất hàng hoá 62
4.1.1.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật
DN : Doanh nghiệp
HTX : Hợp tác xã
NHNN : Ngân hàng nhà nƣớc
NLCT : Năng lực cạnh tranh
PTNT : Phát triển nông thôn
TMCP : Thƣơng mại cổ phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Chỉ số RCA sản phẩm chè của một số nƣớc trên thế giới năm 2012 36
Bảng 3.2: Thị phần của một số nƣớc xuất khẩu chè trên thế giới nửa đầu
năm 2013 36
Bảng 3.3: Thị phần của chè Việt Nam và SriLanka 37
Bảng 3.4: Bảng báo giá chi tiết chè Thái Nguyên 39
Bảng 3.5: Bảng báo giá chi tiết Chè Tân Cƣơng Thái Nguyên 40
Bảng 4.1: Dự kiến diện tích, sản lƣợng chè toàn tỉnh đến năm 2020 66
nhƣng mới trở thành đặc sản lừng danh khoảng trăm năm nay nhờ ông Ðội
Năm tới vùng này khai phá mở đồn điền trồng chè và chế biến thành những
gói chè Bạch Hạc bán đi khắp nơi; ẩm khách sành điệu rất ƣa dùng và tôn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
vinh là "Ðệ nhất danh trà", đƣợc lƣu truyền từng là sản vật để tiến vua.Từ
năm 2005 đến năm 2010, diện tích trồng chè tăng từ 400ha lên 450ha. Sản
lƣợng búp khô đạt trên 1.100 tấn/năm. Năm 2010, tổng giá trị từ cây chè đạt
trên 70 tỷ đồng, chiếm 79% GDP của xã. Giá trị thu nhập từ cây chè đạt 120 triệu
đồng/ha/năm, có nhiều hộ chè thái nguyên thu nhập từ 115 triệu đồng đến 120
triệu đồng/ha/năm.Thu nhập bình quân đầu ngƣời đạt 15,2 triệu đồng / năm.
Song , hiện nay trong điều kiện phát triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng
xã hội chủ nghĩa theo xu hƣớng mở cửa nền kinh tế và chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế ngày càng sâu và rộng, sản phẩm Chè Thái Nguyên nói
chung,Chè Tân Cƣơng nói riêng đang phải đƣơng đầu với rất nhiều thử thách
cũng nhƣ sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều sản phẩm ở trong nƣớc và nhiều quốc
gia trên thế giới, do chủng loại sản phẩm chè còn đơn điệu, chủ yếu là chè
xanh, chất lƣợng chè còn thấp, chƣa có thƣơng hiệu và uy tín trên một số thị
trƣờng lớn, sôi động nhƣ Anh, Pháp Chính vì vậy, giá chè Việt Nam nói
chung và Tân Cƣơng nói riêng còn thấp hơn nhiều so với các sản phẩm cùng
chủng loại của hầu hết các đối thủ cạnh tranh khi xuất khẩu ra thị trƣờng thế
giới. Bên cạnh đó, việc sản xuất chè còn nhiều hạn chế và còn tiềm ẩn nhiều
yếu tố thiếu bền vững. Vấn đề phát triển bền vững và an toàn thực phẩm trong
ngành chè là những vấn đề bức thiết và cần nhận đƣợc sự quan tâm, hỗ trợ và
đóng góp từ tất cả các Cơ quan quản lý Nhà nƣớc để nâng cao khả năng cạnh
tranh. Vì vậy, yêu cầu về nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nói
chung và sản phẩm chè nói riêng đặt ra hết sức bức xúc: làm thế nào và bằng
giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh giữa các sản phẩm.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cƣơng, tỉnh Thái Nguyên
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Nghiên cứu tại địa bàn xã Tân Cƣơng, tỉnh Thái Nguyên
3.2.2. Phạm vi thời gian
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Thời gian nghiên cứu: Thu thập thông tin trong một số năm gần đây các
số liệu khảo sát tại xã Tân Cƣơng, tỉnh Thái Nguyên từ năm 2007 - 2013;
định hƣớng, dự báo và giải pháp cho giai đoạn 2014 - 2020.
3.2.3. Phạm vi nội dung
Tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về NLCT của
sản phẩm; thực trạng về NLCT sản phẩm Chè Tân Cƣơng, tỉnh Thái Nguyên;
từ đó đề xuất các giải pháp kinh tế, không đề cập các giải pháp kỹ thuật để
nâng cao NLCT của sản phẩm chè Tân Cƣơng trong thời gian tới.
4. Những đóng góp khoa học của luận văn
+ Hệ thống hóa các luận cứ khoa học mang tính lí luận về các chỉ tiêu
đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
+ Phân tích, đánh giá khả năng, thực trạng, năng lực cạnh tranh của sản
phẩm Chè Tân Cƣơng, tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua và hiện nay.
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm
Chè Tân Cƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn bao gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và năng
lực cạnh tranh sản phẩm
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
đua giữa những ngƣời sản xuất hàng hóa, giữa các thƣơng nhân, các nhà kinh
doanh trong nền kinh tế thị trƣờng, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành
các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trƣờng có lợi nhất" (Hà Học Trạc và cộng
sự 2005).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
Nhƣ vậy, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu là sự ganh đua, là cuộc đấu
tranh gay gắt, quyết liệt giữa những chủ thể kinh doanh với nhau trên một thị
trƣờng hàng hóa cụ thể nào đó nhằm giành giật khách hàng, thông qua đó mà
tiêu thụ đƣợc nhiều hàng hóa và thu đƣợc lợi nhuận cao, đồng thời tạo điều
kiện thúc đẩy sản xuất phát triển. Cạnh tranh có thể đem lại lợi ích cho các cá
nhân, doanh nghiệp này nhƣng cũng gây thiệt hại cá nhân, doanh nghiệp khác.
Xét dƣới góc độ lợi ích toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác động tích cực, là
phƣơng thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ƣu và do đó nó trở thành
động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
* Đặc điểm của cạnh tranh
Cạnh tranh kinh tế là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá vì nó
xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá. Trong sản xuất hàng hoá,
sự tách biệt tƣơng đối giữa những ngƣời sản xuất, sự phân công lao động xã
hội tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh để giành đƣợc những điều kiện thuận lợi
hơn nhƣ gần nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ, gần thị trƣờng tiêu thụ, giao
thông vận tải tốt, khoa học kỹ thuật phát triển nhằm giảm mức hao phí lao
động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết để thu đƣợc nhiều
lãi. Khi còn sản xuất hàng hoá, còn phân công lao động thì còn có cạnh tranh.
Cạnh tranh cũng là một nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh tế trong cơ
chế thị trƣờng, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ đƣợc nhiều sản
phẩm hàng hoá để đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất. Câu nói cửa miệng của nhiều
ngƣời hiện nay "thƣơng trƣờng nhƣ chiến trƣờng", phản ánh phần nào tính
* Khái niệm năng lực cạnh tranh
Trong quá trình cạnh tranh với nhau, để giành đƣợc lợi thế về phía
mình, các chủ thể phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì và
phát triển vị thế của mình trên thị trƣờng. Các biện pháp này thể hiện một
năng lực nào đó của chủ thể, đƣợc gọi là khả năng hay NLCT của chủ thể đó.
* Các cấp độ năng lực cạnh tranh
- Năng lực cạnh tranh quốc gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
Cạnh tranh quốc gia thƣờng đƣợc phân tích theo quan điểm tổng thể,
chú trọng vào môi trƣờng kinh tế vĩ mô và thể hiện vai trò của chính phủ.
Theo Ủy ban Cạnh tranh Công nghiệp của Hoa Kỳ: Cạnh tranh đối với một
quốc gia là một mức độ mà ở đó dƣới điều kiện thị trƣờng tự do và công
bằng, có thể sản xuất các hàng hóa và dịch vụ không những đáp ứng đƣợc các
nhu cầu của thị trƣờng trong nƣớc mà còn đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng
quốc tế, đồng thời duy trì và nâng cao đƣợc thu nhập thực tế của ngƣời dân
nƣớc đó (Bergsten 1995).
Theo quan điểm của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) đƣa ra năm 1997:
Năng lực cạnh tranh của quốc gia là năng lực của nền kinh tế quốc dân nhằm
đạt đƣợc và duy trì đƣợc mức tăng trƣởng cao trên cơ sở các chính sách, thể
chế vững bền tƣơng đối và các đặc trƣng kinh tế khác (Viện nghiên cứu khoa
học thị trƣờng giá cả 2000).
Nhƣ vậy, NLCT quốc gia là khả năng đáp ứng đƣợc các yêu cầu thay
đổi của thị trƣờng, đảm bảo phân bố có hiệu quả các nguồn lực, đạt và duy trì
đƣợc mức tăng trƣởng kinh tế cao và bền vững.
- Năng lực cạnh tranh ngành
Năng lực cạnh tranh ngành là năng lực duy trì đƣợc lợi nhuận và thị
phần trên thị trƣờng trong và ngoài nƣớc (Van Durenetal 1991).
Một là, quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bối
cảnh và trình độ phát triển trong từng thời kỳ.
Hai là, năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng ganh đua, tranh giành
về các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu tố sản
xuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa mà cả khả năng mở rộng không gian sinh tồn
của sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới.
Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện đƣợc phƣơng
thức cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả phƣơng thức truyền thống và cả những
phƣơng thức hiện đại – không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thế
cạnh tranh, dựa vào quy chế (Nguyễn Minh Tuấn 2010).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
Nhƣ vậy có thể hiểu rằng NLCT của doanh nghiệp là khả năng duy trì
và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng
lƣới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt
đƣợc lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững.
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về NLCT của sản phẩm.
Keinoske và Tatsuyuki (2001) cho rằng, "sản phẩm cạnh tranh tốt nhất là sản
phẩm hội tụ đủ các yếu tố chất lƣợng, giá cả, thời gian giao hàng, dịch vụ,
trong đó yếu tố cơ bản nhất là chất lƣợng sản phẩm".
Theo Tôn Thất Nguyễn Khiêm (2003), "sản phẩm cạnh tranh là sản
phẩm đem lại một giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa
chọn cho mình chứ không phải lựa chọn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh".
Nhƣ vậy, NLCT của sản phẩm đƣợc hiểu là tất cả các đặc điểm và yếu
tố nhƣ chất lƣợng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay sự khác biệt,
thƣơng hiệu, bao bì mà sản phẩm đó có thể duy trì và phát triển vị trí của
mình trên thị trƣờng trong một thời gian dài. Tuy nhiên, sẽ không có NLCT
sản phẩm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của họ với giá cả hợp lí.
* Giá cả:
Trên một thị trƣờng, đối với một mặt hàng có chất lƣợng tƣơng đối
giống nhau, ngƣời tiêu dùng nhìn chung có xu hƣớng lựa chọn các sản phẩm
có giá cả thấp hơn. Rõ ràng, giá cả của sản phẩm là một trong những nhân tố
quan trọng quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp trên thị trƣờng, hay
nói cách khác nó ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của hàng hóa. Vì thế
ngƣời ta sử dụng giá cả nhƣ một vũ khí cạnh tranh, trong đó các doanh nghiệp
đều cố gắng tìm cách hạ giá thành sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh đến
mức hợp lí nhất sao cho đáp ứng đƣợc khả năng chi trả của khách hàng mà
vẫn đảm bảo đƣợc chất lƣợng sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Các chỉ tiêu định tính
* Chất lƣợng:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
Trong các tiêu chí để đánh giá NLCT của một sản phẩm thì chất lƣợng
sản phẩm là tiêu chí quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định tới NLCT của sản
phẩm chè. Sản phẩm phải luôn đƣợc đổi mới, cải tiến để tạo ra sự khác biệt so
với sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng, phù hợp với sở
thích và đảm bảo độ tin cậy cho ngƣời tiêu dùng. Các quốc gia nhập khẩu sẵn
sàng trả giá cao hơn cho những sản phẩm, dịch vụ cùng loại nhƣng có chất
lƣợng cao hơn. Chất lƣợng của sản phẩm chè trong nƣớc và xuất khẩu phải
đảm bảo các tiêu chuẩn chất lƣợng, các chuẩn mực đƣợc sử dụng phổ biến và
rộng rãi trên thế giới. Theo tiêu chuẩn ngành, yêu cầu về kỹ thuật đối với chè
xanh trong nƣớc và đặc biệt là xuất khẩu nhƣ sau:
- Chè đặc biệt:
+ Ngoại hình: cánh xoăn đều, màu xanh vàng, có tuyết
+ Màu nƣớc : vàng xanh, trong, sánh
+ Vị: chát hơi xít
+ Bã: Vàng xám
- Chè PS:
+ Ngoại hình: mặt chè nhỏ đều, màu vàng xanh
+ Màu nƣớc: vàng đậm, hơi tối
+ Mùi: kém thơm, thoáng cao lửa
+ Vị: chát
+ Bã: Vàng đậm
* Cơ cấu chủng loại:
Cơ cấu chủng loại của sản phẩm càng đa dạng thì mức độ bao phủ thị
trƣờng càng hiệu quả, đặc biệt trong các thị trƣờng rộng lớn, nhiều phân khúc
thì việc đa dạng hóa chủng loại sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp khai thác tối
đa thị trƣờng và đáp ứng nhu cầu của mọi phân khúc. Là một quốc gia có
truyền thống uống chè lâu đời, Việt Nam sản xuất và tiêu thụ rất nhiều chủng
loại chè, từ các loại chè truyền thống cho đến các loại chè du nhập từ nƣớc
ngoài. Các loại chè đƣợc uống trong dân gian Việt Nam: Chè tƣơi. Chè nụ,
chè Bạng, chè mạn Hà Giang (chè bánh, chè chi), chè Olong…
Từ khi ngƣời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
Pháp chiếm đóng Đông Dƣơng làm thuộc địa, ở Việt Nam đã xuất hiện thêm
hai loại chè đen, chè xanh mới, với khối lƣợng lớn chuyên sản xuất và xuất
khẩu sang Tây Âu và Bắc Phi (lúc này tại Việt Nam có 13505 ha chè, sản xuất
đƣợc 6000 tấn khô vào năm 1941). Nhƣng ngƣời Vệt Nam không uống chè
đen, mà chỉ uống chè xanh là chủ yếu, nhƣ chè Chính thái, hoặc đấu trộn
thêm chè Đồng Lƣơng sản xuất ở Phú Thọ cũ.Chè hƣơng, chè hoa tƣơi cũng
đƣợc sử dụng phổ biến. Sau 1975, diện tích và sản lƣợng chè đen, chè xanh
tâm đến tồn dƣ hóa chất, các loại độc tố, nấm mốc có trong chè, các điều kiện
tiêu chuẩn đối với các cơ sở chế biến, các quy trình áp dụng trong sản xuất
chế biến, các quy định về bảo vệ môi trƣờng… để họ có thể tin tƣởng rằng bất
kỳ sản phẩm chè nào họ tiêu dùng đều không có nguy cơ gây hại cho sức
khỏe, kể cả các nguy cơ tiềm ẩn. Vì vậy để có thể cạnh tranh đƣợc ở trong
nƣớc và trên các thị trƣờng lớn, sản phẩm chè không những phải đáp ứng
đƣợc các yêu cầu về chất lƣợng, mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu liên quan
đến an toàn về sức khỏe cho ngƣời tiêu dùng.
* Thƣơng hiệu:
Thƣơng hiệu và uy tín của sản phẩm chính là sự tổng hợp các thuộc
tính của sản phẩm nhƣ chất lƣợng, lợi ích, mẫu mã và dịch vụ của sản phẩm.
Thƣơng hiệu không những là dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm của
doanh nghiệp này với sản phẩm của doanh nghiệp khác mà nó còn là tài sản
rất có giá trị của doanh nghiệp, uy tín thể hiện niềm tin của ngƣời tiêu dùng
đối với sản phẩm. Hiện nay, để giữ uy tín ở trong nƣớc và thắng thế trong
cạnh tranh quốc tế, đòi hỏi hàng hóa đều phải gắn với thƣơng hiệu. Thƣơng
hiệu của một sản phẩm càng nổi tiếng, càng mạnh thì NLCT của sản phẩm đó
trên thị trƣờng càng cao.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
1.1.3.1. Điều kiện về các yếu tố sản xuất
* Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên ảnh hƣởng đến năng suất chất lƣợng cũng nhƣ tạo
nên những đặc trƣng, hƣơng vị riêng biệt đối với sản phẩm chè đƣợc sản xuất