Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường LỜI CAM ĐOAN
Em là Trần Phương Hoa, sinh viên lớp Kinh doanh quốc tế A,
khóa 49, hệ chính quy. Em xin cam đoan, chuyên đề này là do em tự
thực hiện dưới sự hướng dẫn của PSG. TS. Nguyễn Thị Hường và sự
giúp đỡ của các cán bộ nhân viên Công ty cổ phần Intimex Việt Nam.
Chuyên đề này không sao chép từ bất kỳ luận văn hay chuyên đề
thực tập nào khác. Các tài liệu này chỉ mang tính tham khảo.
Nếu có bất kỳ điều gì trái với cam đoan trên, em xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước Khoa và Nhà trường.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Trần Phương HoaSinh viên:Trần Phương Hoa
Lớp: QTKDQT 49A
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện chuyên đề, em
đã nhận được sự hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tận tình của PSG. TS
Nguyễn Thị Hường. Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự
giúp đỡ quý báu của cơ.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Kinh
doanh quốc tế đã dạy bảo em trong suốt bốn năm học đại học để em có
được những kiến thức như ngày hôm nay.
Em xin cảm ơn bác Hồng Hồng Hạnh, tổng giám đốc Công ty
Nam 9
1.1.2.1. Các ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam 9
1.1.2.2. Các sản phẩm – dịch vụ chủ yếu của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 9
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 9
1.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 12
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2010
12
1.2.1. Các nhân tố thuộc về Việt Nam và Công ty cổ phần Intimex Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010
13
1.2.1.1. Các nhân tố thuộc về quốc gia Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 13
1.2.1.1.1. Hoạt động sản xuất và chế biến hạt điều của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 13
1.2.1.1.2. Những chính sách kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 16
1.2.1.1.3. Ảnh hưởng của việc gia nhập WTO của Việt Nam 18
1.2.1.2. Các nhân tố thuộc về Công ty cổ phần Intimex Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 19
1.2.1.2.1.Hàng hóa xuất khẩu giai đoạn 2006 – 2010 19
1.2.1.2.2.Nguồn lực của Công ty giai đoạn 2006 – 2010 20
1.2.2. Các nhân tố thuộc về các nước nhập khẩu trong giai đoạn 2006 – 2010 22
1.2.2.1. Nhân tố về kinh tế của các nước nhập khẩu giai đoạn 2006 – 2010 22
1.2.2.1.1. Những quy định của các nước nhập khẩu đối với hạt điều của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 22
1.2.2.1.2. Tình hình kinh tế các nước nhập khẩu giai đoạn 2006 – 2010 24
1.2.2.2. Nhân tố chính trị, văn hóa – xã hội tại các nước nhập khẩu giai đoạn 2006 – 2010 24
1.2.2.3. Tình hình cạnh tranh trên thị trường của các nước nhập khẩu 25
2.1.1. Khái quát tình hình xuất khẩu hạt điều và thị trường xuất khẩu hạt điều của công ty cổ phần Intimex
Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 28
2.1.1.1. Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 28
Thị trường Singapore 33
2.1.2.2. Lựa chọn thị trường xuất khẩu 39
2.1.2.3. Lựa chọn đối tác xuất khẩu 40
ến năm 2015 57
3.1.1.1. Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng tới việc mở rộng thị trường xuất khẩu hạt điều của Công ty cổ phần
NamIntimex Việt 57
t điều của công ty 59
3.1.1.2. Bối cảnh trong nước ảnh hưởng tới việc mở rộng thị trường xuất khẩu hạt điều của Công ty Namcổ phần
Intim 59
năm 2013 đến 2015 60
3.1.2. Những cơ hội và thách thức đối với công ty Namcổ phần Intimex Việt trong việc mở rộng thị trường
xuất khẩu 60
t điều đến năm 2015 60
3.1.2.1. Những cơ hội đối với công ty Namcổ phần Intimex Việt trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu 60
ng xuất khẩu hạt điều 61
3.1.2.2. Những thách thức đối với công Namty cổ phần Intimex Việt trong việc mở rộng thị trường xuất kh 61
CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT ĐẾN NĂM 205 63
3.3.1. Một số giải pháp đNamối với C ông ty cổ phần Intimex Việt nhằm mở rộng thị t 63
ờng xuất khẩu hạt điều đến năm 2015 63
ệu cho sản phẩm hạt điều của Công 64
Big C…mà một số trong đó đã có mt tại V 65
Ề AN TOÀ 66
HỂ ĐÓNG GÓP VÀO SỰ PHÁT TRI 1
Sinh viên:Trần Phương Hoa
Lớp: QTKDQT 49A
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACFTA : Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc
AKFTA : Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc
ASEAN : Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
IMF : Quỹ tiền tệ Quốc tế
KNXK : Kim ngạch xuất khẩu
NHNT : Ngân hàng ngoại thương
1.1.2.1. Các ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam 9
1.1.2.2. Các sản phẩm – dịch vụ chủ yếu của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 9
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 9
1.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 12
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2010
12
1.2.1. Các nhân tố thuộc về Việt Nam và Công ty cổ phần Intimex Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010
13
1.2.1.1. Các nhân tố thuộc về quốc gia Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 13
1.2.1.1.1. Hoạt động sản xuất và chế biến hạt điều của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 13
1.2.1.1.2. Những chính sách kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 16
1.2.1.1.3. Ảnh hưởng của việc gia nhập WTO của Việt Nam 18
1.2.1.2. Các nhân tố thuộc về Công ty cổ phần Intimex Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 19
1.2.1.2.1.Hàng hóa xuất khẩu giai đoạn 2006 – 2010 19
1.2.1.2.2.Nguồn lực của Công ty giai đoạn 2006 – 2010 20
1.2.2. Các nhân tố thuộc về các nước nhập khẩu trong giai đoạn 2006 – 2010 22
1.2.2.1. Nhân tố về kinh tế của các nước nhập khẩu giai đoạn 2006 – 2010 22
1.2.2.1.1. Những quy định của các nước nhập khẩu đối với hạt điều của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 22
1.2.2.1.2. Tình hình kinh tế các nước nhập khẩu giai đoạn 2006 – 2010 24
1.2.2.2. Nhân tố chính trị, văn hóa – xã hội tại các nước nhập khẩu giai đoạn 2006 – 2010 24
1.2.2.3. Tình hình cạnh tranh trên thị trường của các nước nhập khẩu 25
2.1.1. Khái quát tình hình xuất khẩu hạt điều và thị trường xuất khẩu hạt điều của công ty cổ phần Intimex
Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 28
2.1.1.1. Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 28
Thị trường Singapore 33
2.1.2.2. Lựa chọn thị trường xuất khẩu 39
2.1.2.3. Lựa chọn đối tác xuất khẩu 40
Sinh viên:Trần Phương Hoa
3.1.1.1. Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng tới việc mở rộng thị trường xuất khẩu hạt điều của Công ty cổ phần
NamIntimex Việt 57
t điều của công ty 59
3.1.1.2. Bối cảnh trong nước ảnh hưởng tới việc mở rộng thị trường xuất khẩu hạt điều của Công ty Namcổ phần
Intim 59
năm 2013 đến 2015 60
3.1.2. Những cơ hội và thách thức đối với công ty Namcổ phần Intimex Việt trong việc mở rộng thị trường
xuất khẩu 60
t điều đến năm 2015 60
3.1.2.1. Những cơ hội đối với công ty Namcổ phần Intimex Việt trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu 60
ng xuất khẩu hạt điều 61
3.1.2.2. Những thách thức đối với công Namty cổ phần Intimex Việt trong việc mở rộng thị trường xuất kh 61
CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT ĐẾN NĂM 205 63
3.3.1. Một số giải pháp đNamối với C ông ty cổ phần Intimex Việt nhằm mở rộng thị t 63
ờng xuất khẩu hạt điều đến năm 2015 63
ệu cho sản phẩm hạt điều của Công 64
Big C…mà một số trong đó đã có mt tại V 65
Ề AN TOÀ 66
HỂ ĐÓNG GÓP VÀO SỰ PHÁT TRI 1
HÌNH
Hình 1.1: Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam 2006 – 2010 Error:
Reference source not found
Hình 1.2: Tỷ giá giao ngay USD/VND của NHNT cuối năm 2006 – 2010 Error:
Reference source not found
Hình 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Công ty Intimex 2006 – 2010
Error: Reference source not found
Sinh viên:Trần Phương Hoa
Lớp: QTKDQT 49A
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Hình 2.2: So sánh cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt điều của công ty 2006 và
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, nền kinh tế tại nhiều quốc gia
đang phục hồi, dẫn tới nhu cầu về hạt điều trên các thị trường đang tăng lên. Vì
vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng hạt điều đứng trước cơ hội tăng giá
trị xuất khẩu và mở rộng sang các thị trường mới, nhằm phát huy thế mạnh của
mặt hàng.
Được thành lập vào năm 1979, Công ty cổ phần Intimex Việt Nam đã có
trên 30 năm hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Trong suốt quá trình đó,
số lượng các mặt hàng xuất khẩu đã tăng lên đáng kể, với danh mục các mặt
hàng phong phú, bao gồm các nhóm mặt hàng chính: Nông sản, thủ công mỹ
nghệ, thủy sản. Công ty là nhà xuất khẩu nông sản hàng đầu của Việt Nam,
chiếm 20% xuất khẩu cà phê ở Việt Nam và 15% xuất khẩu hạt tiêu của cả
nước. Điều đó đã khẳng định khả năng và kinh nghiệm của Công ty trong hoạt
động xuất khẩu các mặt hàng nông sản. Việc xuất khẩu mặt hàng hạt điều của
Công ty đã được thực hiện từ năm 2001. Tuy nhiên, giá trị xuất khẩu hạt điều
của công ty còn thấp so với cà phê, hạt tiêu, chưa tương xứng với tiềm năng của
mặt hàng này. Với kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu các mặt
Sinh viên:Trần Phương Hoa Lớp: QTKDQT 49A
1
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
hàng nông sản, Công ty luôn mong muốn mở rộng thị trường xuất khẩu mặt
hàng này, nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Vì vậy, em đã chọn
lựa đề tài “Mở rộng thị trường xuất khẩu hạt điều của Công ty cổ phần
Intimex Việt Nam” cho chuyên đề thực tập của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng
thị trường xuất khẩu hạt điều của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam trong giai
đoạn 2006 – 2010, từ đó, đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm mở rộng
thị trường xuất khẩu hạt điều của Công ty đến năm 2015.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
điều của công ty cổ phần Intimex Việt Nam.
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu đánh giá từ năm 2006 tới năm 2010.
Định hướng và giải pháp đến năm 2015.
- Giác độ nghiên cứu: Nghiên cứu trên giác độ của doanh nghiệp để phân
tích, đánh giá về vấn đề mở rộng thị trường xuất khẩu.
4. Kết cấu của chuyên đề thực tập
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu chính của chuyên đề bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Intimex Việt Nam và các
nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng thị trường xuất khẩu hạt điều của công
ty giai đoạn 2006 – 2010.
- Chuơng 2: Thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu hạt điều của
Công ty cổ phần Intimex Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010.
- Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường
xuất khẩu hạt điều của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam đến năm 2015.
Sau đây là nội dung của từng chương.
Sinh viên:Trần Phương Hoa Lớp: QTKDQT 49A
3
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC MỞ RỘNG THỊ
TRƯỜNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA CÔNG TY GIAI
ĐOẠN 2006 – 2010
Mục đích nghiên cứu của chương 1 là giới thiệu về Công ty cổ phần
Intimex Việt Nam, ngoài ra, chương 1 còn tiến hành phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến việc mở rộng thị trường xuất khẩu hạt điều của Công ty cổ phần
Intimex Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010.
Nhằm giới thiệu một cách tổng quan về công ty, chuyên đề phải làm rõ
những giai đoạn phát triển của công ty trong quá khứ, giúp cho người đọc hiểu
về những cơ sở ban đầu thành lập nên công ty và những kinh nghiệm trong sản
khẩu hạt điều của công ty cổ phần Intimex Việt Nam như thế nào? Khi các nhân
tố đó thay đổi sẽ tác động đến việc mở rộng thị trường xuất khẩu hạt điều của
Công ty cổ phần Intimex Việt Nam theo hướng thuận lợi hay bất lợi?
1.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam
1.1.1.1. Quá trình hình thành của công ty cổ phần Intimex Việt Nam
Công ty cổ phần Intimex Việt Nam được thành lập vào ngày 10/08/1979,
với tên gọi ban đầu là Công ty xuất nhập khẩu Nội Thương và Hợp tác xã, trực
thuộc Bộ Nội Thương (nay là Bộ Công Thương) theo Quyết định 217 TTg ngày
23/06/1979 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 58 NT/QĐ ngày
10/08/1979 của Bộ Nội Thương, quy định nhiệm vụ cho công ty là kinh doanh
xuất nhập khẩu dưới hình thức trao đổi hàng hóa nội thương với các nước
XHCN và một số nước khác.
Năm 1993, Bộ Thương Mại cú quyết định tách Tổng công ty xuất nhập
khẩu Nội thương và hợp tác xã thành Công ty xuất nhập khẩu Nội thương và
Hợp tác xã Hà Nội và Công ty xuất nhập khẩu Nội thương và Hợp tác xã Thành
phố Hồ Chí Minh.
Đến năm 1995, trong hoàn cảnh các nước XHCN Đông Âu đã bị tan rã,
nhận thức rằng việc trao đổi hàng hóa theo hình thức nội thương không còn phù
hợp nữa, Bộ Thương Mại quyết định đổi tên Công ty xuất nhập khẩu Nội thương
Sinh viên:Trần Phương Hoa Lớp: QTKDQT 49A
5
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
và Hợp tác xã Hà Nội thành Công ty xuất nhập khẩu thương mại dịch vụ, trực
thuộc Bộ Thương Mại, đánh dấu bước chuyển biến trong nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của công ty trong điều kiện mới.
Trong giai đoạn 1995 – 2000, để tạo điều kiện cho công ty thực hiện định
hướng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, Bộ Thương Mại đã sáp nhập một số công
ty sản xuất, chế biến nông sản, thủy sản vào công ty. Năm 2000, Bộ Thương
Mại ra quyết định đổi tên công ty thành Công ty xuất nhập khẩu Intimex trực
độ và thủ tục giao dịch đối ngoại.
Công ty đã hoạt động theo định hướng khai thác khu vực kinh tế tập thể,
nhờ vậy đã tạo ra một nguồn hàng xuất khẩu phong phú, đa dạng, bao gồm các
mặt hàng thủ công mỹ nghệ (mây tre, tăm nhang, sơn mài, gốm sứ…), nhập
khẩu về cho đất nước nguồn hàng tiêu dùng phong phú.
Về kết quả kinh doanh: Nhờ có nguồn hàng xuất khẩu dồi dào phong phú
mà kim ngạch trao đổi hàng hóa với nước ngoài tăng trưởng với một nhịp độ
nhanh, mạnh và vững chắc. Bình quân tăng kim ngạch so với năm trước là
11,34%, công ty đóng góp vào ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước,
Từ những cơ sở vật chất đơn sơ ban đầu, công ty đã tự hoàn thiện cơ sở vật
chất. Cơ ngơi của công ty trải dài từ Bắc vào Nam, với trụ sở, kho hàng, thiết bị
vận tải…
Về thị trường, công ty xác lập quan hệ đổi hàng với hầu hết các nước XHCN
trong khối SEV, sau năm 1986, từ chỗ quan hệ với các thị trường truyền thống,
công ty mở rộng quan hệ với các thị trường Hồng Kong, Đài Loan, Thái Lan…
- Giai đoạn 1991 – 2010
Cơ chế quản lý quan liêu bao cấp được xóa bỏ, nhưng hệ thống các nước
XHCN bị khủng hoảng trầm trọng, vào năm 1991, khối SEV tan rã, các lợi thế
kinh doanh trao đổi hàng hóa Nội thương và Hợp tác xã của công ty chấm dứt.
Do những lợi thế được hưởng do cơ chế quan liêu bao cấp bị xóa bỏ, trong
đó, hoạt động trao đổi hàng hóa trước đây không thể thực hiện được nữa, công
ty đã tìm nhiều biện pháp thích ứng với cơ chế thị trường, thay đổi định hướng
kinh doanh của mình. Cụ thể, công ty lấy xuất khẩu, trong đó, xuất khẩu nông
sản làm mũi nhọn để tăng trưởng và mở rộng quy mô kinh doanh. Đẩy mạnh
xuất khẩu là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công ty trong giai đoạn
này nhằm kịp thời thích ứng với chính sách của Nhà nước. Thực hiện đúng định
hướng này sẽ góp phần ổn định và phát triển công ty.
Bên cạnh đó, nhận thức được tiềm năng to lớn của thị trường nội địa, công
Sinh viên:Trần Phương Hoa Lớp: QTKDQT 49A
7
đã đạt được nhiều kết quả khả quan. Đối với nhiệm vụ chính là tăng trưởng xuất
khẩu, mặc dù xuất khẩu nông sản gặp nhiều khó khăn và biến động phức tạp,
kim ngạch xuất khẩu của công ty vẫn phát triển nhanh và vững chắc, đạt mức
tăng trưởng bình quân là 10 – 12%/năm. Trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, nông
sản vẫn giữ vị trí chủ đạo, với hai mặt hàng chủ lực là cà phê và hạt tiêu. Công
ty nổi lên là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực
Sinh viên:Trần Phương Hoa Lớp: QTKDQT 49A
8
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
xuất khẩu hạt tiêu và cà phê.
Hệ thống siêu thị, phân phối bán buơn vươn ra khắp các tỉnh thành. Đến
năm 2010, công ty đã khai trương và đưa vào sử dụng 13 siêu thị trên cả nước,
với doanh thu khoảng 600 tỷ đồng.
Các dự án đầu tư xây dựng đã đi vào hoạt động, dự án Nhà máy tinh bột
sắn Intimex Nghệ An đã được đưa vào khai thác sử dụng từ năm 2004, doanh
thu hàng năm khoảng 110 tỷ đồng.
1.1.2. Các ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm – dịch vụ chủ yếu của Công ty cổ
phần Intimex Việt Nam
1.1.2.1. Các ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam
- Kinh doanh xuất nhập khẩu, phân phối bán buôn, bán lẻ nội địa các mặt hàng.
- Kinh doanh dịch vụ viễn thông, dịch vụ cho thuê kho bãi, văn phòng, dịch
vụ chuyển khẩu, chuyển tải.
- Sản xuất, chế biến hàng nông sản, thủy hải sản; sản xuất, lắp ráp xe máy;
sản xuất, gia công hàng may mặc.
1.1.2.2. Các sản phẩm – dịch vụ chủ yếu của Công ty cổ phần Intimex Việt
Nam giai đoạn 2006 – 2010
- Các mặt hàng xuất khẩu: Nông sản, thủy hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ,
hàng may mặc.
- Các mặt hàng nhập khẩu và kinh doanh nội địa: Vật tư nguyên liệu, máy
móc thiết bị, hàng tiêu dùng.
- Trưởng các phòng ban chức năng:
Lãnh đạo của các phòng ban chức năng không lập thành một cấp trong bộ
máy quản trị, mà chỉ là bộ phận tham mưu cho tổng giám đốc về các vấn đề
thuộc phạm vi chức năng của mình. Về chế độ báo cáo, các trưởng phòng ban
chỉ có trách nhiệm báo cáo cho Tổng giám đốc về từng lĩnh vực quản trị.
Công ty có các phòng ban như sau: Phòng kinh tế tổng hợp, phòng tài chính
kế toán, các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng tổ chức nhân sự.
- Giám đốc các chi nhánh và các xí nghiệp trực thuộc.
Giám đốc của các chi nhánh và xí nghiệp trực thuộc của Công ty cổ phần
Intimex Việt Nam là những người quản lý các đơn vị của công ty, nhận mệnh
Sinh viên:Trần Phương Hoa Lớp: QTKDQT 49A
10
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
lệnh và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc của công ty.
Sinh viên:Trần Phương Hoa Lớp: QTKDQT 49A
11
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy quản trị của cụng ty cổ phần Intimex
Sinh viên:Trần Phương Hoa Lớp: QTKDQT 49A
11
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tổng giám đốc
Trưởng
phòng
Kinh tế
tổng hợp
Trưởng
phòng
Kế toán
tài chính
Đà Nẵng
Quản đốc
phân xưởng
Quản đốc
phân xưởng
Trưởng các
phòng ban
Trưởng các
phòng ban
Trưởng các
phòng ban
Trưởng các
phòng ban
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
1.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Intimex Việt Nam giai đoạn
2006 – 2010
Trong giai đoạn 2006 – 2010, Công ty cổ phần Intimex Việt Nam là đơn vị
có quy mô doanh thu lớn đạt trên 300 tỷ đồng/năm. Doanh thu của công ty tăng
từ 448,9 tỷ đồng vào năm 2006 lên tới 1.567,7 vào năm 2007, tốc độ tăng trung
bình đạt %, trong đó năm 2008, doanh thu tăng hơn 200 tỷ đồng so với năm
2007, tương ứng với 26,9% (xem bảng 1.1).
Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận của công ty trong giai đoạn trên rất thấp, chỉ
đạt trung bình 0,22% tổng doanh thu, vào năm 2006 – 2007, công ty còn có lợi
nhuận âm. Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh tổng hợp của công ty còn
thấp, ngoài ra, nhiều dự án đầu tư chỉ đi vào giai đoạn xây dựng cơ bản và chưa
mang lại doanh thu.
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 2006 – 2010
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2009 2010
khẩu của doanh nghiệp, cần phải làm rõ những vấn đề nghiên cứu dưới đây:
1. Các nhân tố có ảnh hưởng như thế nào đến việc mở rộng thị trường xuất khẩu
của doanh nghiệp? (Ví dụ, khi gia nhập WTO, chính phủ Việt Nam đã ký kết các
hiệp định thương mại song phương và đa phương với chính phủ nhiều nước.
Theo đó, hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang các nước thành viên WTO sẽ
được hưởng mức thuế suất theo quy chế tối huệ quốc MFN, với hàng rào thuế
quan được hạ bớt, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sẽ dễ dàng tiếp cận thị
trường các nước thành viên WTO hơn. Mặt khác, khi gia nhập WTO, Việt Nam
phải cam kết mở cửa thị trường cho hàng hóa từ nước ngoài, đặt doanh nghiệp
trước áp lực cạnh tranh ngay trên thị trường trong nước. Nếu như doanh nghiệp
không thể chiếm ưu thế ngay trên thị trường của nước mình thì việc vươn ra thị
trường nước ngoài sẽ gặp khó khăn.
2. Khi các nhân tố thay đổi thì sẽ tác động theo hướng nào đến hoạt động mở rộng
thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp, thuận lợi hay bất lợi? (Ví dụ, về nhân tố
tỷ giá hối đoái, khi đồng nội tệ giảm giá so với ngoại tệ ở nước nhập khẩu, giá
cả tính theo ngoại tệ của nước nhập khẩu sẽ giảm xuống, khiến cho lượng xuất
khẩu tăng lên).
1.2.1. Các nhân tố thuộc về Việt Nam và Công ty cổ phần Intimex Việt Nam trong
giai đoạn 2006 – 2010
1.2.1.1. Các nhân tố thuộc về quốc gia Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010
1.2.1.1.1. Hoạt động sản xuất và chế biến hạt điều của Việt Nam giai đoạn
2006 – 2010
Hoạt động sản xuất và chế biến hạt điều bao gồm các khâu từ canh tác đến
thu hoạch, sơ chế (tại nơi trồng điều), chế biến hạt điều (tại các nhà máy chế
biến hạt điều nhân), tạo ra nguồn hạt điều chế biến cung cấp cho các doanh
nghiệp xuất khẩu hạt điều như Cơng ty cổ phần Intimex Việt Nam. Do đó, nếu
Sinh viên:Trần Phương Hoa Lớp: QTKDQT 49A
13
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
như hạt điều xuất khẩu của Việt Nam đáp ứng được nhu cầu của thị trường nước
Như vậy, hoạt động sản xuất hạt điều nguyên liệu của Việt Nam 2006 –
2010 chưa đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp chế biến hạt điều trong
nước và sản lượng hạt điều thụ trong nước càng giảm thì lượng hạt điều nhập
Sinh viên:Trần Phương Hoa Lớp: QTKDQT 49A
14
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
khẩu càng tăng. Trong khi đó, giá cả của hạt điều nhập khẩu phụ thuộc vào tình
hình cung cầu trên thị trường thế giới, dẫn tới giá nguyên liệu thiếu sự ổn định.
Khi mức giá hạt điều thụ cao khiến chi phí chế biến hạt điều tăng lên. Khi đó,
với mức giá xuất khẩu trong hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết, giá thành hạt
điều chế biến vượt quá giá xuất khẩu, ví dụ vào năm 2008, giá thành hạt điều
chế biến vượt quá giá xuất khẩu 15% - 20% khiến cho nhiều công ty xuất khẩu
bị thua lỗ. Vì vậy, sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu càng nhiều
thì lợi nhuận xuất khẩu của các công ty càng kém ổn định, dẫn tới thua lỗ và các
công ty buộc phải thu hẹp lượng hàng xuất, không thể mở rộng thị trường xuất
khẩu được.
Ngoài ra, lượng nguyên nhập khẩu bị chi phối bởi thời vụ, giá thành không
ổn định khiến cho các công ty không thể hoặc quyết định không nhập khẩu
nguyên liệu, trong một thời gian. Trong thời gian đó, tình trạng khan hiếm
nguyên liệu dẫn đến một số công ty mua phá giá, thu gom lẻ tẻ đẩy giá điều thụ
trong nước tăng cao. Chi phí chế biến hạt điều cũng tăng lên. Vì vậy, công ty
phải thu mua hạt điều để xuất khẩu với mức giá cao nên khó có thể chào hàng
với mức giá thấp để cạnh tranh.
Về hoạt động chế biến hạt điều xuất khẩu, trong giai đoạn 2006 – 2010, số
lượng doanh nghiệp, cơ sở chế biến hạt điều đã tăng lên nhanh chóng, tuy nhiên,
công nghệ chế biến hạt điều chưa được đổi mới, việc quản lý chất lương vệ sinh
an toàn thực phẩm chưa được quan tâm tương xứng.
Về số lượng doanh nghiệp và cơ sở chế biến hạt điều, đến năm 2010, Việt
Nam có khoảng 275 doanh nghiệp chế biến hạt điều, vượt quá mức dự tính
trong Quyết định số 120/1999/QĐ-TTg của chính phủ (Đề án điều). So với năm
thuốc diệt côn trùng…Vì vậy, nguồn hạt điều chế biến không thể đảm bảo chất
lượng đồng bộ, một số lượng hạt điều không tuân thủ được tiêu chuẩn xuất khẩu
do đó có thể bị trả lại hàng khi kiểm tra chất lượng ở hải quan.
Khi nguồn hạt điều xuất khẩu không đúng theo tiêu chuẩn xuất khẩu,
không đảm bảo vệ sinh thực phẩm, công ty xuất khẩu dễ gặp vấn đề uy tín với
nhà nhập khẩu giảm sút, mất khách hàng do chất lượng thấp, trong khi sự tín
nhiệm và ưa chuộng của nhà nhập khẩu sẽ giúp công ty tăng được lượng hạt
điều xuất khẩu. Như vậy, công nghệ chế biến của Việt Nam giai đoạn 2006 –
2010 vẫn chưa được hiện đại, dẫn tới chất lượng không đồng đều sẽ gây bất lợi
cho mở rộng thị trường xuất khẩu hạt điều của công ty.
Tóm lại, xét theo yếu tố sản xuất và chế biến thì lợi thế để mở rộng thị
trường điều của Công ty đang giảm sút do tỉ lệ nguyên liệu chủ động sản suất
trong nước đang giảm và công nghệ chế biến của các nhà máy chưa hiện đại,
chưa đáp ứng được yêu cầu hàng chất lượng cao của thị trường quốc tế, tuy
nhiên số lượng nhà máy chế biến tăng lại là thuận lợi cho Công ty.
1.2.1.1.2. Những chính sách kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010
Sinh viên:Trần Phương Hoa Lớp: QTKDQT 49A
16