phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần an bình – bạc liêu - Pdf 23

Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh đặc biệt, nó là một trung gian tài
chính, đi vay để cho vay, góp phần vào quá trình luân chuyển nguồn vốn từ nơi thừa
sang nơi thiếu. Chính vì lẽ đó, mà hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tồn tại
những rủi ro. Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản và đặc thù
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự
tồn tại, phát triển của ngân hàng.
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển, nhu cầu vay vốn của doanh
nghiệp và dân cư cũng tăng lên đòi hỏi các ngân hàng trong cả nước nói chung và
Tỉnh Bạc Liêu nói riêng cần chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng của mình để có
thể đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế đồng thời đem lại hiệu quả cao nhất cho
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất
đối với Ngân hàng vì đây là hoạt động mang lại hơn 80% thu nhập hàng năm. Nhận
thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng và để biết được trong những năm qua hoạt động tín dụng của Ngân hàng
đã đạt được những kết quả như thế nào, em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Bạc Liêu” làm nội dung
nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
1
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu
Phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
An Bình- Bạc Liêu ( ABBANK) qua 3 năm 2009, 2010 và 2011 từ đó đề ra một số
biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với ngân hàng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát tình hình huy động vốn của ABBANK qua 3 năm 2009, 2010 và

nợ, vòng quay vốn tín dụng,
- Dùng đồ thị và biểu bảng
- Dùng phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá số liệu.
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
3
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CỞ SỞ LÝ LUẬN
1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1.1. Khái quát về tín dụng Ngân hàng
1.1.1. Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các xí
nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức cá nhân, được thực hiện dưới hình thức ngân
hàng hoạt động vốn bằng tiền và cho vay đối với xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ
chức cá nhân.
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
a) Tín dụng ngắn hạn
- Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm được xác định phù hợp với chu
kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm
chủ yếu trong các ngân hàng thương mại. Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để
cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh
hoạt cá nhân.
b) Tín dụng trung hạn
- Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho vay vốn mua sắm
tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình
nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
c) Tín dụng dài hạn
- Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xây
dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
1.1.3. Vai trò của tín dụng

Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư được chia làm hai loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
1.1.5.2. Phát hành các chứng từ có giá
Gồm Kỳ phiếu ngân hàng và Trái phiếu ngân hàng và lãi suất của hai
loại này thường cao hơn các loại tiền gửi khác.
- Kỳ phiếu ngân hàng: Là công cụ huy động vốn tiết kiệm vào ngân
hàng, do ngân hàng phát hành nhằm vào những mục đích kinh doanh trong từng thời
kỳ nhất định.
- Trái phiếu ngân hàng: Là công cụ huy động vốn trung và dài hạn vào
ngân hàng. Trái phiếu ngân hàng cũng được coi là sản phẩm của thị trường chứng
khoán, được giao dịch mua bán trên thị trường chứng khoán.
1.1.5.3. Vốn đi vay
- Vay các tổ chức tín dụng khác: Đối với ngân hàng cũng có lúc tập
trung huy động được vốn nhưng không cho vay hết , trong khi đó vẫn phải trả lãi
tiền gửi.Tương tự có thời điểm nhu cầu vay vốn lớn, nhưng nguồn vốn ngân hàng
huy động được không đáp ứng đủ. Vì vậy, trong những trường hợp đó ngân hàng
cũng có thể gửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào ngân hàng khác để lấy lãi, hoặc đi
vay ở các ngân hàng khác có phát sinh tình trạng thừa vốn để nhằm khôi phục khả
năng thanh toán của ngân hàng mình.
- Vay từ Ngân hàng Trung Ương: Ngân hàng Trung Ương đóng vay
trò là Ngân hàng của các ngân hàng. Vì vậy, khi có nhu cầu các Ngân hàng thương
mại được Ngân hàng Trung Ương cho vay vốn. Việc cho vay vốn của Ngân hàng
Trung Ương đối với các Ngân hàng thương mại thông qua các hình thức tái cấp vốn,
bổ sung thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng. Trong trường hợp đặc biệt, khi được
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
6
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu
chính phủ chấp thuận, Ngân hàng Trung Ương còn cho vay với các tổ chức tín dụng

vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa
hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
1.2.4. Nợ xấu
Là các khoản tiền cho khách hàng vay, thường là các doanh nghiệp, mà
không thể thu hồi lại được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, Nợ
xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 theo quyết định 18/2007/QĐ-
NHNN.
1.2.5. Tình hình nợ quá hạn
Đối với khoản cho vay khi đến kỳ hạn trả nợ mà khách hàng không trả
được nợ đúng hạn thì có thể chuyển sang nợ quá hạn. Nếu khách hàng vì những
nguyên nhân khách quan không trả được nợ đúng hạn thì có thể làm đơn xin gia hạn
hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ nếu được ngân hàng đồng ý.
1.3. Các tỷ số tài chính
1.3. 1 Tình hình vốn huy động trên tổng dư nợ (%)
Chỉ tiêu này cho ta biết khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng
vào việc cho vay vốn. Thông thường khi nguồn vốn ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so
với nguồn vốn sử dụng thì dư nợ sẽ càng cao hơn vốn huy động rất nhiều. Nếu ngân
hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng
việc sử dụng nguồn vốn huy động. Và được tính bằng công thức:
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
8
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu

1.3.2. Dư nợ trên nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/vốn huy động = x 100 %
Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động trong hoạt
động cho vay. Giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với
nguồn vốn huy động.


1.3.6. Tình hình nợ quá hạn trên tổng dư nợ( %)
Đây là chỉ tiêu thể hiện trực tiếp công tác thẩm định phương án sản xuất
kinh doanh của cán bộ tín dụng. Đồng thời phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân
hàng đối với khách hàng cũng như uy tín của khách hàng đối với ngân hàng. Nói
cách khác, chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng.
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
10
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Dư nợ bình quân =
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Nợ quá hạn =
trên tổng dư nợ
dư nọ=
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN
BÌNH CHI NHÁNH BẠC LIÊU
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
BẠC LIÊU
2.1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phẩn An Bình được thành lập vào tháng 5 năm 1993
có trụ sở tại 138 Hùng Vương thị trấn An Lạc, huyện Bình Chánh, TP.HCM.
Hội sở chính đặt tại: 78 - 80 Cách Mạng Tháng Tám, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Tên giao dịch: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình.

mình vì khách hàng, trong tương lai sẽ là một Chi nhánh phát triển cao hơn nữa.
2.1.2.2. Chiến lược và hoạt động kinh doanh của chi nhánh
 Chiến lược
Trở thành một ngân hàng địa phương thân thiện, hoạt động chuyên
nghiệp, cung cấp các giải pháp tài chính linh hoạt, hiệu quả và an toàn. Xây dựng
các sản phẩm và dịch vụ đặc thù, xây dựng thương hiệu tốt và có uy tín. Xây dựng
đội ngũ nhân viên, chuyên gia tư vấn và đầu tư tinh nhuệ, có trình độ chuyên môn
cao, kỹ năng giao tiếp tốt.
 Hoạt động kinh doanh
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức tiền
gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và chứng chỉ tiền gửi. Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và
phát triển của các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Chiết khấu thương phiếu, trái
phiếu và giấy tờ có giá. Hùn vốn và liên doanh.
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
12
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng trong và ngoài nước. Phát
hành thẻ đa năng và phát triển hệ thống chấp nhận thẻ. Hoạt động trên thị trường
liên ngân hàng.
2.1.2.3. Cơ Cấu Tổ Chức
Sơ Đồ Tổ Chức

Hình 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG AN BÌNH – CN BẠC LIÊU
(Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK – CN Bạc Liêu)
2.1.2.5. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
 Đại Hội Đồng Cổ Đông:
- Đại Hội Đồng Cổ Đông điều hành toàn bộ hệ thống của ngân hàng.
 Ban Kiểm Soát
- Kiểm soát hoạt động của Hội Đồng Quản Trị, các Ủy Ban, Văn Phòng Hội

 Trung tâm thanh toán
- Thực hiện việc thanh toán của Ngân hàng.
 Các Chi Nhánh và Phòng Giao Dịch
- Giao dịch với khách hàng ở các địa phương.
- Báo cáo số liệu về Hội Sở.
2.1.3. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
ABBANK-CN BẠC LIÊU TRONG 3 NĂM 2009, 2010 VÀ 2011
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ. Nó cũng
như các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khác luôn có mục tiêu hàng đầu là
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
14
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu
lợi nhuận. Có thể nói rằng lợi nhuận là yếu tố cụ thể nhất nói lên kết quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Trong 3 năm qua trước những thử thách và cơ hội,
ABBANK với sự nỗ lực vượt bậc của tập thể cán bộ ngân hàng đã vượt qua khó
khăn, hoàn thành những nhiệm vụ cấp trên giao phó và đạt được những kết quả khả
quan.
Để đạt được kết quả trên, không chỉ là sự nỗ lực của các thành phần kinh tế,
sự quan tâm từ phía Nhà nước mà còn là sự đóng góp không nhỏ của hệ thống Ngân
hàng. Với sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong việc duy trì sự tồn
tại và phát triển của Ngân hàng mình, ABBANK nói chung, ABBANK chi nhánh
Bạc Liêu nói riêng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ qua 3 năm như sau:

GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm

đồng, tốc độ giảm là 19,18%. Thông thường trong kinh doanh chi phí bỏ ra càng thấp,
thu nhập càng cao thì lợi nhuận thu về sẽ càng cao, nhưng mặc khác chi phí bỏ ra
giảm đồng thời thu nhập cũng giảm chứng tỏ trong hoạt động kinh doanh có phần trì
truệ hơn. Thật vậy, ở năm 2010 Ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn so
với năm 2009.Đến 2011 tổng chiu phí là 36.660 triệu đồng tăng 8.210 triệu đồng so
với năm 2010,tốc độ giảm 28,86%.Nguyên nhân là do tình hình lạm phát không còn
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Hình 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
16
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu
ảnh nữa làm cho nền kinh tế ổn định nên Ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh
của mình nhằm giảm phần rủi ro, đồng thời Ngân hàng giảm số lượng cho vay để thu
hồi nợ là chủ yếu.
Bảng số liệu cho ta thấy trong 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011 Ngân hàng
luôn đạt được lợi nhuận nhưng lợi nhuận mà Ngân hàng đạt được có sự tăng điều qua
các năm. Cụ thể, năm 2009 lợi nhuận mà Ngân hàng đạt được là 1.580 triệu đồng,
sang năm 2010 lợi nhuận của Ngân hàng tăng lên 2.210 triệu đồng, tăng hơn năm
2009 là 630 triệu đồng, tốc độ tăng 39,87% so với năm 2009. Do ở năm 2010 thu
nhập tăng và đồng thời chi phí cũng tăng, nhưng tốc độ tăng của thu nhập tăng cao
hơn tốc độ tăng của chi phí. Như ta đã biết tình hình kinh tế ở năm 2010 ổn định,
nhiều doanh nghiệp trong kinh doanh đạt được lợi nhuận khá cao.Đến năm 2011 tổng
lợi nhuận là 5.414 triệu đồng tăng 3.204 triệu đồng tương đương tăng 145% so với
năm 2010. Với sự chỉ đạo của Ban giám đốc và sự phấn đấu của các nhân viên trong
Ngân hàng nên đạt được lợi nhuận cao trong năm 2011 như phần nào thể hiện được
năng lực vượt qua mọi khó khăn của ABBANK chi nhánh Bạc Liêu.
Tóm lại, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ba năm qua đạt hiệu quả tốt.
Đặc biệt là năm 2011, lợi nhuận của Ngân hàng tăng lên đáng kể so với những năm
trước đó, điều đó cho thấy tiềm năng của ABANK là rất lớn. Vì vậy Ngân hàng cần
phát huy hơn nữa những mặt mạnh của mình để giữ vững kết quả đạt được. Đồng
thời nâng cao chất lượng tín dụng, phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn, tạo niềm

Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền % Số tiền %
Vốn
huy
động
131.000 58,74 145.000 69,05 220.123 71,02 14.000 10,69 75.123 51,81
Vốn
điều
chuyển
92.000 41,26 65.000 30,95 89.823 28,98 (27.000) (29,34) 24.823 38,12
Tổng
nguồn
vốn
223.000 100 210.000 100 309.946 100 (13.000) (5,83) 99.946 475,9
19
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
(Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK –CN Bạc Liêu)
20
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu

thương mại cổ phần thường có lãi suất huy động cao hơn, từ đó làm ảnh hưởng
đến khả năng huy động vốn của PGD.
Qua 3 năm tổng nguồn vốn của Ngân hàng đều tăng, đặc biệt nguồn vốn
huy động năm sau luôn tăng hơn năm trước. Nguồn vốn này, càng ngày nó càng
chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Điều này cho ta thấy rằng càng ngày
nguồn vốn này ngày càng quan trọng, nó giúp cho hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thuận lợi và mang lại lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên với lượng vốn
huy động như hiện tại vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu về vốn của khách hàng nên
Ngân hàng còn phải vay vốn từ cấp trên. Vì vậy, Ngân hàng cần phải nâng cao
hiệu quả huy động vốn hơn nữa để đáp ứng đủ nhu cầu về nguồn vốn, nhằm giảm
lượng vốn điều chuyển xuống để giảm bớt chi phí trả lãi cho nguồn vốn này.
2.2.1.1. Tình hình huy động tiền gửi theo thời hạn
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
22
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu
(Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK –CN Bạc Liêu)
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 10/09 So sánh 11/10
Số tiền
Tỷ
trọng(%)
Số tiền
Tỷ
trọng(%)
Số tiền
Tỷ
trọng(%)
Số tiền % Số tiền %
Tiền gửi
không

cao. Ngân hàng cũng nhận biết được sự mạo hiểm trong việc sử dụng tiền gửi
không kì hạn kinh doanh nên đây chỉ là kế sách khắc phục khó khăn trước mắt
của Ngân hàng.
 Tiền gửi có kỳ hạn
Nhìn vào biểu đồ ta thấy lượng tiền gửi có kì hạn trong 3 năm luôn
biến động tăng giảm rất cao. Cụ thể năm 2010 tiền gửi có kì hạn giảm hơn
so với năm 2009 là 10.340 triệu đồng, tốc độ giảm là 8,72%. Trong tiền gửi
có kì hạn ở năm 2010 thì tiền gửi ngắn hạn tăng hơn so với năm 2009 là
8.466 triệu đồng tốc độ tăng là 12,29%, tiền gửi dài hạn giảm hơn so với
năm 2009 là 1.874 triệu đồng tốc độ giảm là 3,50%. Ta thấy ở năm 2010 tốc
độ giảm của tiền gửi ngắn hạn tương đối cao, bên cạnh đó tốc độ giảm của
tiền gửi dài hạn lại cao hơn rất nhiều so với tiền ngắn hạn. Điều này là nỗi lo
ngại của Ngân hàng trong việc thanh khoản. Sang năm 2011 tiền gửi có kì
hạn là 195.553 triệu đồng chiếm 88,84% trong tổng vốn huy động. Trong
đó, tiền gửi ngắn hạn là 115.200 triệu đồng chiếm 52,34% trong tiền gửi có
kì hạn, tiền gửi dài hạn là 80.353 triệu đồng chiếm 36,50% trong tiền gửi có
kì hạn. Ta thấy qua các năm tốc độ giảm của tiền gửi ngắn hạn tương đối
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
24
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng An Bình- Bạc Liêu
cao, bên cạnh đó tốc độ giảm của tiền gửi dài hạn lại cao hơn rất nhiều so
với tiền ngắn hạn. Điều này là nỗi lo ngại của Ngân hàng trong việc thanh
khoản. Nguyên nhân do nền kinh tế lạm phát nhiều doanh nghiệp kinh doanh
không mang lại lợi nhuận cao, trong khi đó họ lại cần một lượng vốn để
cạnh tranh trong kinh doanh, mặt khác họ nghĩ lãi suất trên thị trường sẽ
tăng cao trong thời gian tới nên một số doanh nghiệp muốn đầu tư nguồn
vốn dài hạn nhàn rỗi của họ để đầu tư ở thị trường nhằm hưởng lãi suất cao
hơn, vì vậy đa phần họ chỉ gửi tiền thanh toán.
2.2.1.2. Phân tích cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status