quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em cho cha mẹ học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh quảng ninh - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRUỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Đặng Thị Thanh Thủy
QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG - GIÁO DỤC
KIẾN THỨC VỀ PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
TRẺ EM CHO CHA MẸ HỌC SINH TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN – 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn, tác giả nhận được sự
động viên, khuyến khích và tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, các thầy, cô giáo
và các bạn đồng nghiệp.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến thÇy giáo PGS.TS
Trần Quốc Thành, chủ nhiệm khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm 1
Hà Nội đã tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tác giả trong quá trình hình thành,
triển khai nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Hội đồng Khoa học, Khoa Sau Đại học,
Khoa Tâm lý Giáo dục của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các
thầy cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự động viên, tạo điều kiện giúp đỡ của Cục
Bảo vệ, chăm sóc trẻ em- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, lãnh đạo Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội Quảng Ninh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã
hội các huyện, thị xã, thành phố, Ban Giám hiệu các trường Tiểu học trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ tác giả trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin để
hoàn thành luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của của các
thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn và có thể áp
dụng trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Tác giả luận văn
Đặng Thị Thanh Thủy

Thương binh và Xã hội
VHTT
Văn hoá thể thao
UNICEF
Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
UNESCO
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá của Liên hiệp quốc
CECD
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế.
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

VIMIS
Điều tra chấn thương liên trường Việt Nam MỤC LỤC MỞ ĐẦU
Trang
1
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
1
2
Mục đích nghiên cứu

1.1.2
Nghiên cứu ở Việt Nam
8
1.2
Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
10
1.2.1
Quản lý và chức năng của quản lý
10
1.2.2
Khái niệm biện pháp và biện pháp quản lý
13
1.2.3
Khái niệm truyền thông
14
1.2.4
Khái niệm giáo dục
15
1.2.5
Khái niệm tai nạn thương tích
16
1.2.6
Phòng chống TNTT trẻ em
17
1.2.7
Khái niệm truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng, chống TNTT
19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

trẻ em

Quản lý đội ngũ, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ và tổ chức
lực lượng quản lý và thực hiện công tác truyền thông - giáo dục kiến
thức về phòng chống TNTT trẻ em các cấp
29
1.4.5
Cơ chế phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể trong quản lý và tổ chức
hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT cho
CMHS Tiểu học
29
1.4.6
Huy động nguồn lực và xã hội hoá công tác truyền thông - giáo dục,
xây dựng chính sách thi đua khen thưởng
30
1.4.7
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt
30

Tiểu kết chương 1
31

Chương 2.
THỰC TRẠNG TNTT TRẺ EM VÀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG TRUYỀN THÔNG - GIÁO DỤC KIẾN THỨC VỀ PHÒNG,
CHỐNG TNTT TRẺ EM CHO CMHS TIỂU HỌC Ở TỈNH QUẢNG
NINH

32
2.1
Khái quát về tình hình địa lý, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh
32

. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN
THÔNG - GIÁO DỤC KIẾN THỨC VỀ PHÒNG, CHỐNG TNTT TRẺ
EM CHO CMHS TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

65
3.1
Nguyên tắc đề xuất biện pháp
65

3.1.1
Đảm bảo tính mục tiêu
65
3.1.2
Đảm bảo tính thực tiễn
65
3.1.3
Đảm bảo tính hiệu quả
65
3.1.4
Đảm bảo tính khả thi
66
3.2
Các biện pháp cụ thể
66
3.2.1
Kế hoạch hóa công tác truyền thông - giáo dục kiến thức cho CMHS
Tiểu học về phòng chống TNTT trẻ em
66
3.2.2
Lựa chọn nội dung, hình thức và xây dựng các mô hình truyền thông

Quá trình tổ chức thẩm định
87
3.4.2
Kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp
88

Tiểu kết chương 3
91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
92
1
Kết luận
92
2
Khuyến nghị
94

TÀI LIỆU THAM KHẢO
96

PHỤ LỤC
99

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BÔ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Các hình thức truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT
trẻ em cho CMHS Tiểu học đã được triển khai thực hiện (theo CMHS
Tiểu học)
44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.9
Mức độ phù hợp của các hình thức truyền thông - giáo dục kiến thức về
phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học (theo TPT Đội và
CBQL các cấp)
45
2.10
Mức độ phù hợp của các hình thức truyền thông giáo - dục kiến thức về
phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học (theo CMHS Tiểu học)
46
2.11
So sánh tương quan ý kiến đánh giá của CMHS, TPT Đội và CBQL các
cấp về mức độ phù hợp của các hình thức truyền thông - giáo dục về
phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học
47
2.12
Mức độ các nội dung kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em đã được
truyền thông giáo dục cho CMHS Tiểu học (theo TPT Đội và CBQL
các cấp )
48
2.13
Mức độ các nội dung kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em đã được
truyền thông - giáo dục cho CMHS Tiểu học (theo CMHS Tiểu học)
49
2.14

2.20
Mức độ phù hợp của các ban, ngành, đoàn thể tham gia tổ chức hoạt
động truyền thông - giáo dục kiến thức cho CMHS (theo TPT Đội và
56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

CBQL các cấp)
2.21
Mức độ phù hợp của đơn vị tham gia tổ chức hoạt động truyền thông -
giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học
(theo CMHS Tiểu học)
57
2.22
So sánh về mức độ của các ban, ngành, đoàn thể tham gia tổ chức hoạt
động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em
cho CMHS Tiểu học
58
2.23
Mức độ phù hợp của đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức thực
hiện hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT
trẻ em cho CMHS sinh Tiểu học (theo TPT Đội và CBQL các cấp)
58
2.24
Mức độ phù hợp của đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức thực
hiện hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT
trẻ em cho CMHS sinh Tiểu học (theo CMHS Tiểu học)
59
2.26
Mức độ thực hiện của các biện pháp quản lý (theo TPT Đội và CBQL
các cấp)

phòng chống TNTT cho trẻ em
38
2.5
Biểu đồ về các nguyên nhân làm hạn chế kiến thức của CMHS
41
2.6
Nội dung kiến thức phòng chống TNTT trẻ em đã được truyền thông -
giáo dục (theo CMHS Tiểu học)
50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.7
Biểu đồ về mức độ cần thiết của nội dung kiến thức về phòng chống
TNTT trẻ em cần truyền thông - giáo dục (theo CMHS Tiểu học)
52
3.1
Sơ đồ chu kỳ truyền thông - giáo dục kiến thức
68
3.2
Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý
86

trang 335]
.

Bên cạnh những tổn thất trực tiếp về vật chất, TNTT đã cướp đi tiềm năng lao
động, tiềm năng cuộc sống trước mắt và lâu dài của người bị nạn, ảnh hưởng không
nhỏ đến đời sống hằng ngày của gia đình và xã hội cũng như các nguồn lực đầu tư cho
sự phát triển. Hàng loạt các chi phí lớn liên quan đến việc khắc phục hậu quả do
TNTT gây ra như cấp cứu, chăm sóc, điều trị nội trú, ngoại trú, thuốc men, thiết bị trợ
giúp chỉnh hình, phục hồi chức năng, phương tiện đi lại, hao tổn thời gian, sức lực,
tinh thần của người bệnh và gia đình…Do vậy, gánh nặng về TNTT là một áp lực vô
cùng lớn đối với gia đình, cộng đồng và xã hội.
Thực tế hiện nay ở Việt Nam cho thấy tác hại của TNTT đối với trẻ em và người
chưa thành niên trong độ tuổi từ 0 - 18 tuổi vô cùng lớn. Điều tra liên trường về đa
chấn thương (VMIS) do Mạng lưới nghiên cứu Y tế công cộng Việt Nam đã ước tính
mỗi năm nước ta có khoảng 1.500.000 trẻ em (trung bình mỗi ngày có khoảng 4.300
trẻ) bị thương tích nguy hiểm tới mức phải đến bệnh viện, các Trung tâm Y tế hoặc
phải nghỉ học ít nhất 01 ngày. Năm 2002, tổ chức này đã tiến hành điều tra và chỉ ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
rằng gần 70% các ca tử vong trẻ em trên 1 tuổi là do TNTT gây ra, hơn 71% các
trường hợp tử vong do TNTT là do các TNTT không chủ ý như tai nạn giao thông,
đuối nước, ngã, ngộ độc, điện giật, ngạt, hóc… Đa số các thương tích như ngã, bị
động vật cắn hoặc bỏng tuy không thuộc loại có nguy cơ gây tử vong cao nhất nhưng
đều có thể dẫn tới bị thương tật vĩnh viễn. Điều đó có nghĩa hằng tuần, tại Việt Nam
có gần 1.000 trẻ em bị chết và gần 5.000 em bị thương tích nghiêm trọng. Nếu so sánh
con số này với tương quan chung của 26 nước trong Tổ chức Phát triển Kinh tế
(OECD) là mỗi năm có khoảng 20.000 trẻ em tử vong thì mới thấy vấn đề TNTT trẻ
em ở Việt Nam là hết sức nghiêm trọng [7, trang 7].
Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, tình hình TNTT luôn biến động và vẫn có xu

đoạn 2009 - 2010 của ngành Lao động -TB&XH, trong đó mục tiêu chung là “Từng
bước hạn chế TNTT trẻ em, góp phần đảm bảo an toàn tính mạng của trẻ em và sự
phát triển bền vững của Quốc gia" [8, trang 1]. Một trong những biện pháp phòng
chống TNTT được đặt ra là: “Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục về phòng chống
TNTT, tiến hành lồng ghép, kết hợp trong sinh hoạt chính trị của các cơ quan, tổ chức
và cộng đồng dân cư. Nội dung giáo dục bao gồm chủ trương chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước về vấn đề phòng chống TNTT, bảo đảm an toàn trên tất cả các
lĩnh vực của đời sống xã hội. Đồng thời, giáo dục để mọi người nâng cao hiểu biết về
các nguy cơ có khả năng xảy ra và biết cách phòng chống TNTT trong các trường
học” [29, trang 6]

và “Tuyên truyền nâng cao kiến thức, nhận thức, trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân về phòng, chống TNTT trẻ em” [8, trang 2].
Trong những năm gần đây, công tác nghiên cứu, điều tra khảo sát về TNTT và
quản lý, tổ chức các hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống
TNTT trẻ em ở Việt Nam đang là vấn đề rất được quan tâm nhằm giúp Ban chỉ đạo
Quốc gia về phòng chống TNTT đề ra các giải pháp tích cực để giải quyết thực trạng
cấp bách hiện nay. Tỉnh Quảng Ninh cũng trong bối cảnh chung đó. Việc nghiên cứu
để đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về
phòng chống TNTT cho CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực sự là vấn
đề cấp thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong việc quản lý nhằm nâng cao nhận
thức, thay đổi hành vi, ngăn chặn TNTT cho trẻ em, tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả
cộng đồng nhằm thực hiện các mục tiêu quan trọng trong Chính sách Quốc gia về
phòng chống TNTT giai đoạn 2002 - 2010 mà Chính phủ đã đặt ra, góp phần thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
hiện có hiệu quả Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em, đảm bảo quyền sống còn và phát
triển của trẻ em, đồng thời thực hiện mục tiêu của Chương trình hành động vì trẻ em
Quảng Ninh giai đoạn 2001- 2010; Chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn

quả nhất định. Tuy nhiên, so với yêu cầu của thực tiễn việc truyền thông- giáo dục
kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em vẫn còn nhiều bất cập.
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến
thức về phòng, chống TNTT cho CMHS Tiểu học phù hợp với thực tiễn thì có thể
nâng cao hiệu quả truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em
trên địa bàn tỉnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động truyền thông - giáo
dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS.

5.2. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng tình hình TNTT trẻ em trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh và thực trạng quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về
phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức
về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ thực hiện trong phạm vi tìm hiểu thực trạng kiến thức của CMHS Tiểu
học về phòng chống TNTT trẻ em, thực trạng các biện pháp đã tiến hành nhằm quản
lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em cho
CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Địa bàn điều tra nghiên cứu: Tại 4/14 huyện, thị, thành phố (đại diện cho các
vùng, miền) của tỉnh Quảng Ninh: Thành phố, thị xã: Hạ Long; Đồng bằng: huyện
Đông Triều; Miền núi: huyện Tiên Yên; Hải đảo: huyện Vân Đồn.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu

Quảng Ninh.
8. Đóng góp mới của đề tài

- Đề tài nghiên cứu phát hiện những thiếu hụt kiến thức về phòng chống TNTT
trẻ em của CMHS Tiểu học. Đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động truyền
thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học, góp
phần tích cực vào việc thực hiện mục đích giảm TNTT cho trẻ em trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
- Đánh giá đầu vào về nhận thức, kiến thức và hành động của CMHS Tiểu học
về phòng chống TNTT trẻ em ở 4 huyện, thị xã, thành phố đại diện cho các vùng:
miền núi, hải đảo, đồng bằng của tỉnh có nhiều trẻ em TNTT.
Cấu trúc của Luận văn
Luận văn gồm 3 phần
Phần 1: Mở đầu;
Phần 2: Nội dung gồm 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến
thức về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học.

Chương 2. Thực trạng TNTT trẻ em và quản lý hoạt động truyền thông - giáo
dục kiến thức phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học ở tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về
phòng chống TNTT trẻ em CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
định tác động của các mê- đi- a (nơi phát) như: Ai? Nói với ai? Do kênh nào? Hiệu quả ra
sao? (theo mô hình lý thuyết của Lasswell) [24, trang 7, 8].

Tiếp đến là những nghiên cứu của D.Dayan (1987), E.Katz (1989), S.Proulx (1993).
Các nghiên cứu này không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu hiệu quả tác động của nội dung
các thông điệp được truyền tải cũng như nghiên cứu về hiệu quả và công dụng của các
mê-đi-a theo “một chiều” (tức là chỉ quan tâm đến nơi phát) như trước đây mà còn nghiên
cứu cả vai trò quan trọng của người tiếp nhận thông tin. Như vậy, mô hình nghiên cứu
truyền thông ngày nay là mô hình mang tính “hai chiều”.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề phòng chống TNTT cũng như các chiến lược truyền
thông - giáo dục về phòng chống TNTT luôn bắt đầu bằng việc không coi chúng là các sự
kiện hoặc sai sót ngẫu nhiên của những người bị thương tích mà coi chúng là kết quả của
việc tương tác giữa hàng loạt các yếu tố. Do vậy, trong thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI, ở
các nước phát triển, cùng với việc tập trung nguồn lực để cải thiện môi trường: đường sá,
x
ây dựng môi trường

cộng đồng an toàn, gia đình an toàn thì hầu hết các nỗ lực truyền
thông - giáo dục về phòng chống TNTT đều tập trung vào việc làm chuyển biến nhận
thức, thay đổi hành vi về phòng chống TNTT. Lịch sử phòng chống TNTT cũng đã đứng
trước việc xây dựng các biện pháp phòng chống mang tính thực tế, có phân tích và đã thu
được những thành công lớn.
Các nghiên cứu về nhận thức, thái độ, hành vi là những khảo sát các nội dung phòng
chống TNTT đã được người dân hiểu biết ở mức độ nào? thái độ của họ đối với chúng ra
sao? hành vi của họ là gì? Các yếu tố này được giới chuyên môn gọi là KAP/HAP:
(Knowledge (nhận thức); Attiude (Thái độ), Practises/Behavior (hành vi) [24, trang 10].
Một trong những kinh nghiệm có giá trị thực tiễn trong lịch sử truyền thông - giáo
dục về phòng chống TNTT đã được nghiên cứu và áp dụng tại các nước Thụy Điển,
Canađa, Úc đó là áp dụng nguyên tắc phòng chống TNTT dựa vào cộng đồng và việc xây
dựng mô hình, phổ biến các kinh nghiệm từ những thành công để triển khai các hoạt động

tài liệu có sự tham gia nghiên cứu và biên soạn của các bác sỹ đang làm việc tại Viện
Bỏng Quốc gia, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Bạch Mai, Vụ Giáo dục Mầm non, Hội
Chữ thập đỏ Việt Nam và do Thạc sỹ, bác sỹ Nguyễn Trọng An, Phó cục trưởng Cục Bảo
vệ chăm sóc trẻ em - Bộ Lao động, TB&XH chủ biên. Cuốn tài liệu đã khái quát thực
trạng TNTT trẻ em ở Việt Nam, cung cấp kiến thức, kỹ năng xây dựng kế hoạch, phối
hợp kiểm tra giám sát, kỹ năng truyền thông, vận động cộng đồng về phòng tránh TNTT
cho trẻ em.
Tháng 12 năm 2009, Bộ Lao động - TB&XH, UNICEF, WHO đã phối hợp với các
Bộ, ngành liên quan tổ chức Hội thảo Quốc gia định hướng công tác phòng chống TNTT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
trẻ em đến năm 2020 nhằm xác định các ưu tiên, phương pháp tiếp cận và lộ trình can
thiệp đối với phòng chống TNTT trẻ em, đồng thời phối hợp với UNICEF, chuyên gia tư
vấn tiến hành một nghiên cứu tổng thể các can thiệp hiện nay đối với phòng chống TNTT
trẻ em nhằm hỗ trợ các chiến lược can thiệp có hiệu quả về phòng chống TNTT trẻ em
Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2020. Tiếp đó, ngày 15/4/2010, Bộ Lao động - TB&XH
đã phối hợp với Ủy ban Văn hóa Giáo dục Thanh niên, thiếu niên nhi đồng của Quốc hội
và UNICEF tổ chức Lễ công bố báo cáo tổng hợp phòng chống TNTT trẻ em ở Việt Nam
nhằm nêu lên một bức tranh tổng thể về những can thiệp của Việt Nam đối với phòng
chống TNTT trẻ em trong giai đoạn vừa qua và xác định những ưu tiên cho giai đoạn tới.
Ngày 29/6/2010, Bộ Lao động - TB&XH đã phối hợp Tổ chức UNICEF, WHO, Uỷ ban
Thanh thiếu niên Nhi đồng của Quốc hội, Bộ Y tế, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục và
Đào tạo tổ chức Hội nghị tư vấn cấp cao nhằm đánh giá thực trạng TNTT trẻ em trong
những năm qua và đề xuất xây dựng Chương trình Quốc gia phòng chống TNTT trẻ em
giai đoạn 2011- 2020.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, các đề tài khoa học và các bài viết về
phòng chống TNTT trẻ em đã đánh giá thực trạng tình hình TNTT trẻ em và đề xuất các
kiến nghị có giá trị trong việc xây dựng Chương trình phòng chống TNTT trẻ em trong
tình hình hiện nay. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền thông - giáo

kiện cho sự phát triển của đối tượng [ 34].
Theo Phó giáo sư, Tiến sỹ Bùi Văn Quân: "Quản lý là quá trình tiến hành những
hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của
chủ thể theo kế hoạch để chủ động gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm thay
đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết, sao cho đảm bảo cân đối giữa tính (mặt) ổn định và
phát triển của tổ chức" [25].
Quan niệm trên nhấn mạnh các khía cạnh sau của quản lý:
- Quản lý có hình thức thực thể là những hoạt động do chủ thể quản lý thực hiện.
Điều đó có nghĩa không có hoạt động này thì chưa có hoạt động quản lý trên thực tế,
chưa có cơ sở để khẳng định hoạt động quản lý đã xảy ra. Các hoạt động của chủ thể
quản lý có hai nội dung chính.
Thứ nhất
, tác động đến đối tượng quản lý (con người
và những đối tượng khác).
Thứ hai
, khai thác, tổ chức,

thực hiện các nguồn lực.
- Quản lý thể hiện tập trung trí tuệ và ý chí của chủ thể quản lý. Điều này được
thể hiện ở những tác động hướng đích có chủ định do chủ thể quản lý thực hiện và
những mục tiêu mà chủ thể quản lý xác định. Tuy nhiên, những tác động này của chủ
thể chỉ có hiệu quả khi nó dựa trên cơ sở nhận thức của chủ thể về các quy luật khách
quan trong lĩnh vực hoạt động của mình và ý thức của chủ thể trong việc tuân thủ các
quy luật khách quan đó. Mức độ thống nhất giữa những tác động hướng đích, có chủ
định và hệ thống mục tiêu do chủ thể quản lý xác định với các quy luật khách quan
khẳng định mức độ của tính khoa học, nghệ thuật của quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
- Quản lý đồng nghĩa với sự thay đổi có chủ định cho tổ chức bằng những tác


Hiệu quả quản lý phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể, khách thể, mục tiêu, phương
pháp và công cụ quản lý. Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ
chức. Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể. Công
Công cụ
Chủ thể
quản lý
Khách thể
quản lý
Mục tiêu
Phương
pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
cụ quản lý có thể là mệnh lệnh (ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ), quyết định (thông qua văn
bản hoặc không văn bản), chương trình, mục tiêu, chính sách, văn bản luật. Phương
pháp có thể hiểu là cách thức tác động của chủ thể đến khách thể. Trong quản lý hiện
đại, phương pháp quản lý được đúc kết từ nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học xã hội
và khoa học hành vi.
Bản chất của hoạt động quản lý:
Xét về ý nghĩa kinh tế - xã hội thì hoạt động quản
lý bao gồm hai mặt gắn bó với nhau: "quản" (coi sóc giữ gìn: Duy trì sự ổn định của hệ)
và "lý" (sửa sang sắp xếp, đổi mới tạo ra sự phát triển của hệ).

Hệ ổn định mà không phát triển tất yếu hệ sẽ suy thoái. Hệ phát triển mà không ổn
định tất yếu sẽ dẫn đến rối ren. Quản lý nhằm ngăn chặn mọi sự suy thoái và rối ren.
Trong khi “quản” phải lưu tâm đến việc "lý". Trong khi “lý” phải lưu tâm đến việc
"quản". Thực hiện sự ổn định của hệ phải nhằm tới sự phát triển. Thực hiện sự phát
triển của hệ phải chú ý củng cố sự ổn định [ 4, trang 46 ].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14

Thứ tư: Chức năng kiểm tra
: Thực hiện đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ
thống, tìm kiếm biện pháp, sửa chữa, uốn nắn các sai lệch, điều chỉnh cho phù hợp
với chi phí nhằm đạt mục tiêu đề ra.

Thứ năm: Chức năng thông tin:
Thông tin giúp cho cả 4 chức năng trên được
thực hiện tốt. Chức năng thông tin giúp cho người quản lý bao quát, thâu tóm tình
hình, biết được nguyên nhân và có cách điều chỉnh thích hợp.
Như vậy, có thể khái quát:
Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục
tiêu chung của một nhóm người, một tổ chức, một cơ quan, hay nói rộng hơn là một
Nhà nước. Quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý thông qua các cơ chế quản lý nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất các nguồn lực của hệ thống

trong điều kiện môi trường biến động để hệ
thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định.
1.2.2. Khái niệm biện pháp và biện pháp quản lý
1.2.2.1

Khái niệm biện pháp
: Là cách làm, cách thức tiến hành, cách giải
quyết một vấn đề cụ thể [44, trang 161].
1.2.2.2.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status