So sánh kết quả học tập môn vật lý của học sinh trường THPT thanh chăn với học sinh trường THPT thanh nưa từ đó, phát hiện ra các vấn đề yếu kém trong việc dạy và học môn vật lý và đề ra các giải pháp khắc phục các vấn - Pdf 23

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trường THPT Thanh Chăn và trường THPT Thanh Nưa đóng trên
cùng địa bàn là khu vực lòng chảo của huyện Điện Biên; Điều kiện kinh tế -
xã hội và phong tục tập quán của con em đồng bào các dân tộc ở các xã thuộc
địa bàn tuyển sinh của hai trường là tương đồng. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học của cả hai trường đều được Sở GD - ĐT đầu tư khang trang, hiện đại,
đồng bộ và có chất lượng tương đương nhau.
Vấn đề đặt ra là: Kết quả học tập bộ môn Vật Lý của học sinh hai
trường có gì khác biệt? Và nếu có sự khác biệt thì sẽ xuất hiện vấn đề gì?
Nguyên nhân, giải pháp khắc phục các vấn đề đó như thế nào, để thúc đẩy kết
quả dạy học ở trường THPT Thanh Nưa?
2. Mục đích nghiên cứu
So sánh kết quả học tập môn Vật Lý của học sinh trường THPT Thanh
Chăn với học sinh trường THPT Thanh Nưa. Từ đó, phát hiện ra các vấn đề
yếu kém trong việc dạy và học môn Vật Lý và đề ra các giải pháp khắc phục
các vấn đề đó để thúc đẩy sự phát triển chất lượng dạy học của trường THPT
Thanh Nưa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: GV và HS trường THPT Thanh Chăn và trường THPT
Thanh Nưa.
- Phạm vi nghiên cứu: Kết quả học tập môn Vật Lý của HS trường
THPT Thanh Chăn và HS trường THPT Thanh Nưa
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng lý luận về giáo dục so sánh, quản lý giáo dục trên lĩnh
vực GD-ĐT và sử dụng phương pháp thống kê chọn mẫu, phương pháp phân
1
tích đánh giá trên biểu đồ, phương pháp so sánh tổng hợp. Tiểu luận đã sử
dụng số liệu thực tế để làm luận chứng đánh giá.
5. Kết cấu của tiểu luận
Ngoài Phần mở đầu và Phần kết luận, nội dung của Tiểu luận có các

+ Học sinh được giáo dục phẩm chất đạo đức và truyền thống
dân tộc .
3
+ Trường luôn đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, tiếp
cận các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại trong nước và trên thế giới.
+ Xây dựng một nhà trường thân thiện, học sinh tích cực với
phương châm: “Hiện đại hóa và giữ gìn bản sắc dân tộc”.
- Tổng quan về kết quả đào tạo môn Vật lý của trường:
+ Chất lượng đào tạo bộ môn được duy trì ổn định và bền vững.
Hàng năm, luôn đảm bảo bằng và vượt chỉ tiêu đề ra.
+ Chất lượng học sinh thi TN THPT luôn vượt mặt bằng chung
của tỉnh.
+ Kết quả HSG cấp tỉnh: Nhà trường luôn đạt vị trí tốp đầu về số
lượng và chất lượng trong các cuộc thi.
1.2. Giới thiệu một vài nét về trường THPT Thanh Nưa.
Trường THPT Thanh Nưa - huyện Điện Biên được thành lập từ năm
2009; Là trường hạng 3 với tổng số 14 lớp: 05 lớp khối 10, 05 lớp khối 11 và
04 lớp khối 12. Địa bàn tuyển sinh vào lớp 10 là học sinh các trường THCS
thuộc huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ;
- Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
- Cơ sở vật chất được đầu tư mới đồng bộ, khang trang, hiện đại đủ
điều kiện để phục vụ cho các hoạt động dạy và học. Thiết bị dạy học được
đầu tư, cung cấp đầy đủ theo đúng danh mục thiết bị tối thiểu do Bộ GD – ĐT
quy định. Thiết bị thí nghiệm bộ môn Vật Lý 06 bộ với đầy đủ các thiết bị thí
nghiệm biểu diễn và thí nghiệm thực hành, 01 phòng thí nghiệm thực hành,
đảm bảo cho giáo viên giảng dạy bộ môn khai thác, sử dụng tốt.
- Về đội ngũ: Tổng số giáo viên của trường ở thời điểm hiện tại là 39;
Trong đó: 05 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 12 giáo viên dạy giỏi cấp trường, 20
giáo viên khá, 02 giáo viên xếp loại TB. Giáo viên giảng dạy bộ môn Vật lý là
4

trường từ năm 2009 đến năm 2013.
Năm học
THPT Thanh Chăn THPT Thanh Nưa
HSG trường HSG tỉnh HSG trường HSG tỉnh
SL % SL % SL % SL %
2009-2010 10/921 1,08 4/921 0,43 3/410 0,07 0 0
2010-2011 13/ 952 1,36 6/952 0,63 5/418 1,2 1/418 0,24
2011-2012 15/953 1,57 9/953 0,94 6/415 1,45 1/415 0,241
2012- 2013 19/919 2,1 11/919 1,2 6/420 1,43 3/420 0,71
2.2. Kết quả HS xếp loại học lực Khá và Giỏi môn Vật Lý (các học sinh có
điểm TB môn từ 6,5 trở lên)
6
43,2%
25%
25%
20%
20%
13,1%
7,3%
5,1%
2012-2013
2011-2012
2010-20112009-2010
60
50
40
30
20
5
10

50
40
30
20
5
10
%
t
4
32
1
0
Hình 2.2. So sánh kết quả HS xếp loại học lực TB môn Vật Lý của HS
trường THPT Thanh Nưa với HS trường THPT Thanh Chăn giai đoạn
2009 – 2013
THPT Thanh Chăn
THPT Thanh Nưa
2.4. Kết quả HS xếp loại học lực Yếu và Kém môn Vật Lý (các học sinh có
điểm TB môn từ 4,9 trở xuống)
9
2,5%4%5%6% 9,4%
11,5%
14%
15,5%
2012-20132011-20122010-20112009-2010
30
25
20
15
10 55

trong năm học 2012 – 2013 (năm học 2011 – 2012 là 25%, năm học 2012-
2013 là 43,2 %).
Như vậy, cả hai trường đã có những bước chuyển biến rõ rệt trong việc
đào tạo chất lượng cao, số HS đạt học lực Khá và Giỏi đều tăng bền vững;
Tuy nhiên, trường THPT Thanh Nưa còn yếu hơn cả về số lượng và chất
lượng so với THPT Thanh Chăn.
- Hình 2.2. So sánh kết quả HS xếp loại học lực TB môn Vật Lý của
HS trường THPT Thanh Nưa với HS trường THPT Thanh Chăn giai đoạn
2009 – 2013. Cho thấy tỉ lệ HS xếp loại TB của cả hai trường gần tương
đương với nhau và được duy trì khá đều trong khoảng từ 55% đến 80%, có xu
hướng giảm nhanh trong năm học 2012 – 2013 là do tỉ lệ HS xếp loại Khá và
Giỏi tăng và tỉ lệ HS xếp loại Yếu – Kém giảm.
- Hình 2.3. So sánh kết quả HS xếp loại học lực Yếu và Kém môn Vật
Lý của HS trường THPT Thanh Nưa với HS trường THPT Thanh Chăn giai
đoạn 2009 – 2013. Ta thấy cả hai đường biểu diễn đều có xu hướng dốc
11
xuống khá đều, số HS xếp loại học lực Yếu và Kém của cả hai trường đều
giảm theo thời gian, tỉ lệ HS Yếu và Kém của trường THPT Thanh Nưa cao
hơn so với trường THPT Thanh Chăn.
Tổng quan về sự so sánh kết quả học tập môn Vật lý của hai trường cho
chúng ta thấy tỉ lệ HS Giỏi các cấp và tỉ lệ HS xếp loại Khá và Giỏi của
trường THPT Thanh Chăn luôn vượt trội so với trường THPT Thanh Nưa, tỉ
lệ HS xếp loại Yếu và Kém của trường Thanh Chăn lại thấp hơn so với trường
Thanh Nưa; Điều này có thể khẳng định rằng, chất lượng giảng dạy và học
tập môn Vật Lý của GV và HS của trường THPT Thanh Chăn tốt hơn so với
trường THPT Thanh Nưa.
3.2. Nguyên nhân
Sở dĩ chất lượng giảng dạy và học tập môn Vật Lý của GV và HS của
trường THPT Thanh Chăn tốt hơn so với trường THPT Thanh Nưa là do một
số nguyên nhân cơ bản sau:

chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV. GV phải luôn có tinh thần
tự học, tự bồi dưỡng về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy, học
hỏi kinh nghiệm giảng dạy từ các GV có năng lực chuyên môn tốt, có kinh
nghiệm giảng dạy lâu năm của các trường trên cùng địa bàn và trong toàn
tỉnh. Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối
tượng HS, đặc biệt là đối tượng HS người dân tộc thiểu số, để từng bước nâng
cao chất lượng dạy và học bộ môn.
- Xây dựng tốt phong trào học tập của HS trong nhà trường, phát huy
tính tự giác tích cực của HS; Gây dựng môi trường GD an toàn, thân thiện;
13
Tăng cường, đẩy mạnh công tác khen thưởng cho các học sinh có học lực Khá
và Giỏi, cần xây dựng chính sách đãi ngộ và hỗ trợ học tập cho các HS có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
PHẦN KẾT LUẬN
Thông qua việc so sánh kết quả học tập môn Vật Lý của HS trường
THPT Thanh Chăn với HS trường THPT Thanh Nưa từ đó phát hiện ra các
vấn đề yếu kém trong việc dạy và học môn Vật Lý cũng như các môn học
khác trong nhà trường để từ đó đề ra các giải pháp khắc phục các vấn đề còn
tồn tại, từng bước thúc đẩy sự phát triển chất lượng dạy học trong nhà trường
THPT. Bên cạnh các yếu tố khác thì người thầy chính là yếu tố quan trọng
nhất, quyết định đến chất lượng học tập của HS. Với cùng địa bàn, điều kiện
kinh tế - xã hội tương đồng, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tốt, nơi nào
có người thầy tâm huyết, năng lực chuyên môn tốt, phương pháp giảng dạy
phù hợp với các đối tượng HS thì nơi ấy chắc chắn sẽ có kết GD – ĐT cao
hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Đình Chuẩn, Báo cáo giáo dục cơ bản, NXB? 2011.
2. Nguyễn Tiến Đạt, Giáo dục so sánh, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Hà Nội, 2010.
3. Nguyễn Tiến Đạt, Kinh nghiệm và thành tựu giáo dục và…, 2004.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status