So sánh kết quả học tập của học sinh trường tiểu học Cát Quế A
và trường tiểu học Sơn Đồng huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Hội nhập là cơ hội để biết thế giới đang đi đến đâu và cũng là cơ
hội để nhận ra mình. Biết người, biết mình - đó chính là cái lõi của
giáo dục so sánh. Theo nghĩa đó phát triển giáo dục so sánh cũng là
một yêu cầu của hội nhập. Muốn hội nhập phải có sự hiểu biết lẫn
nhau trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc chung thừa nhận sự tương
đồng phổ biến đồng thời chứng minh tính độc đáo, bản sắc riêng của
mỗi nền giáo dục ở mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. So sánh với chính mình
cũng chính là một cách so sánh.
So sánh nói chung và phát triển giáo dục so sánh nói riêng vừa là
đòi hỏi của hội nhập đồng thời cũng là dấu hiệu, thước đo của sự hội
nhập. Đối với một dân tộc đang bắt đầu "bước ra biển lớn", mạnh dạn
so sánh nền giáo dục mình với các nền giáo dục khác một cách bình
đẳng và toàn diện chứng tỏ không chỉ tinh thần học hỏi để hiểu biết mà
trên hết là quyết tâm đổi mới, lòng dũng cảm muốn từ bỏ những định
kiến và giáo điều cũ, vượt lên trên cả sự mặc cảm lẫn lòng tự hào
1
nhiều khi quá mức của chính mình. Bởi vậy đã so sánh thì không phải
chỉ so sánh những mặt tốt, những điểm mạnh mà phải so sánh toàn
diện kể cả điểm mạnh và điểm yếu. So sánh không phải chỉ để chứng
minh tính ưu việt của nền giáo dục Việt Nam hay sự yếu kém của một
giáo dục nào đó. Ở đây tính khách quan khoa học là nguyên tắc quan
trọng nhất. Những so sánh trên tinh thần bình đẳng và nguyên tắc
khách quan khoa học sẽ góp phần phát triển giáo dục Việt Nam theo
hướng hội nhập, đi vào quỹ đạo chung của các nền giáo dục tiên tiến.
Giáo dục so sánh là một môn học nghiên cứu việc so sánh các vấn đề
giáo dục xảy ra ở một nơi với vấn đề đó ở một hoặc vài nơi khác để
biết được tình hình phát triển giáo dục, phân tích và giải thích nguyên
Giáo dục so sánh em đã áp dụng và chọn viết tiểu luận:
“So sánh kết quả học tập của học sinh trường tiểu học Cát
Quế A và trường tiểu học Sơn Đồng huyện Hoài Đức - Thành phố
Hà Nội”.
3
2. Mục đích nghiên cứu
So sánh kết quả xếp loại học lực của học sinh trường tiểu học
Cát Quế A và trường tiểu học Sơn Đồng - huyện Hoài Đức - Thành
phố Hà nội để thấy được sự tương đồng và sự khác biệt trong kết quả
này. Tứ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của học
sinh tiểu học.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Kết quả xếp loại học lực của học sinh từ khối 1 đến khối 5
trường tiểu học Sơn Đồng và trường tiểu học Cát Quế A - huyện Hoài
Đức - Thành phố Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
So sánh Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh trường tiểu học
Sơn Đồng và trường tiểu học Cát Quế A.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập số liệu và so sánh kết quả xếp loại giáo dục của học
sinh trường tiểu học Sơn Đồng và trường tiểu học Cát Quế A.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục cho học sinh tiểu học.
4
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Đề tài so sánh kết quả xếp loại giáo dục của học sinh trường tiểu
học Cát Quế A và trường tiểu học Sơn Đồng năm học 2010 – 1011.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp sau đây được phối hợp sử dụng để nghiên cứu
Trường tiểu học Cát Quế A thuộc xã Cát Quế là một xã có diện
tích 411ha với hơn 16 nghìn dân sống chủ yếu bằng nghề trồng trọt và
chăn nuôi. Xã Cát quế có hai trường tiểu học được chia theo địa bàn
của xã. Trường tiểu học Cát Quế A là địa bàn ở trên làng còn dưới bãi
là trường tiểu học Cát Quế B. Trường tiểu học Cát Quế A nằm ở trung
tâm của xã Cát Quế và cách trung tâm huyện Hoài Đức khoảng 6km.
Do đời sống nhân dân của xã còn khó khăn nên sự nghiệp giáo dục
chưa thực sự được quan tâm. Đội ngũ giáo viên của trường tiểu học
Cát Quế A tương đối trẻ và đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ.
Hiện nay cả hai trường đều được quan tâm xây dựng cơ sở vật
chất tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được học 2 buổi. Mặt khác cả
hai trường đều có đội ngũ giáo viên năng động, nhiệt tình. Trong quá
trình giảng dạy cả hai nhà trường dều thực hiện nghiêm túc nội dung,
chương trình, thời khóa biểu và chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học.
Chính vì vậy mà kết quả học tập của học sinh luôn được giữ
vững. Sau đây là các bảng số liệu và biểu đồ so sánh kết quả học tập
của học sinh hai trường năm học 2010 - 2011.
7
II. SO SÁNH KẾT QUẢ XẾP LOẠI HỌC LỰC CỦA HAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT QUẾ A VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC
SƠN ĐỒNG.
1. Thông tin sĩ số học sinh từ năm học 2009 - 2010 đến nay
Bảng 1 : Sĩ số học sinh của 2 trường từ năm học 2009 - 2010
đến nay :
Trường
tiểu học
Năm học
2009 - 2010
Năm học
2010 - 2011
giỏi của trường tiểu học Sơn Đồng cao hơn rất nhiều so với số học
sinh khối lớp 1 đạt học lực giỏi của trường tiểu học Cát Quế A
* Khối 2
Bảng 3 : Kết quả xếp loại giáo dục của khối 2 năm học 2010 - 2011
Trường TSHS
Giỏi Khá
Trung
bình
Yếu
SL % SL % SL % SL %
Cát
Quế A
132 35 26,5 45 34,1 51 38,6 1 0,8
Sơn
155 90 58,1 54 34,8 10 6,5 1 0,6
10
Đồng
Biểu đồ 3: So sánh kết quả xếp loại giáo dục khối 2 năm học 2010 -
2011
Nhìn vào biểu đồ ta thấy số lượng học sinh khối lớp 2 đạt học lực
giỏi của trường tiểu học Sơn Đồng cao hơn rất nhiều (Gấp hơn 2 lần)
so với số học sinh khối lớp 2 đạt học lực giỏi của trường tiểu học Cát
Quế A, còn số học sinh khá của hai trường thì ngang nhau và số học
sinh trung bình của trường tiểu hoc Sơn Đồng thì ít hơn rất nhiều so
với trường tiểu học Cát Quế A.
* Khối 3
Bảng 4 : Kết quả xếp loại giáo dục của khối 3 năm học 2010 – 2011
11
Trường TSHS
Giỏi Khá
98 38 38,8 36 36,7 19 19,4 5 5,1
Biểu đồ 5: So sánh kết quả xếp loại giáo dục khối 4 năm học
2010 - 2011
Nhìn vào biểu đồ ta thấy số lượng học sinh khối lớp 4 đạt học lực
giỏi của trường tiểu học Sơn Đồng cao hơn rất nhiều (Gấp gần 2 lần)
13
so với số học sinh khối lớp 2 đạt học lực giỏi của trường tiểu học Cát
Quế A, còn số học sinh khá của hai trường thì ngang nhau và số học
sinh trung bình của trường tiểu hoc Sơn Đồng thì ít hơn rất nhiều so
với trường tiểu học Cát Quế A.
* Khối 5
Bảng 6 : Kết quả xếp loại giáo dục của khối 5 năm học 2010 -
2011
Trường TSHS
Giỏi Khá
Trung
bình
Yếu
SL % SL % SL % SL %
Cát
Quế A
112 34 30,4 35 31,3 43 38,4 0
Sơn
Đồng
117 60 51,3 40 34,2 17 14,5
Biểu đồ 6: So sánh kết quả xếp loại giáo dục khối 5 năm học
2010 - 2011
14
Nhìn vào biểu đồ ta thấy số lượng học sinh khối lớp 5 đạt học
cấp, các ngành thì sự nỗ lực của học sinh và phương pháp giảng dạy
của giáo viên đóng vai trò quan trong trong việc nâng cao chất lượng
đại trà và mũi nhọn học sinh giỏi.
Vậy để học sinh có kết quả học tập tốt nhất thì cần có một số giải
pháp phù hợp với giáo viên và học sinh như sau:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
- Tạo cho học sinh môi trường học tập tốt .
- Tạo cầu nối và mối quan hệ giũa nhà trường và cha mẹ học
sinh.
- Xác định đúng trọng tâm chương trình và bài dạy để giao
nhiệm vụ cho giáo viên.
- Xây dựng ngân hàng đề làm công cụ kiểm tra đánh giá đúng
chuẩn đến từng học sinh.
- Tổ chức bồi dưỡng, vận động thành phong trào thực hiện chất
lượng rộng rãi trong giáo viên
- Tăng cường thanh kiểm tra, đánh giá đúng chuẩn từng trường,
từng giáo viên, từng học sinh.
17
C. PHẦN KẾT LUẬN
Cùng với quá trình đổi mới và phát triển kinh tế xã hội theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển giáo dục đã và đang là
nhu cầu cơ bản và cấp bách của đời sống xã hội nước ta với quan điểm
“Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho
phát triển”. Cùng với phát triển quy mô, chất lượng giáo dục luôn là
một vấn đề được toàn xã hội quan tâm bởi lẽ chất lượng giáo dục phán
ánh giá trị đích thực của một nền giáo dục và là cơ sở, tiền đề cho sự
phát triển của mỗi cá nhân và toàn xã hội.
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện phải có một đội ngũ
nhà giáo tâm huyết, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng,
mẫu mực về phẩm cách, đạt chuẩn về kiến thức và kỹ năng. Vì vậy