Nghiên cứu mô hình quản lý tự chủ tại viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía bắc - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðINH HOÀNG GIANG

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỰ CHỦ TẠI VIỆN KHOA HỌC
KỸ THUẬT NÔNG LÂM NGHIỆP MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO
NGHỊ ðỊNH 115/2005/Nð-CP CỦA CHÍNH PHỦ
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS. NGUYỄN HỮU NGOAN

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

ii
LỜI CÁM ƠN

Luận văn Thạc sỹ này ñược hoàn thành tại Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội theo chương trình ñào tạo cao học Quản trị kinh doanh, khóa
học 2009 - 2011.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành bản luận văn, tôi ñã nhận ñược
sự quan tâm, giúp ñỡ của Ban Giám hiệu, Ban Quản lý ñào tạo và các thầy, cô
giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; các cơ quan, ñơn vị, bạn bè, ñồng
nghiệp và Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc - nơi
tôi thực hiện nghiên cứu ñề tài. Nhân dịp này tôi xin trân thành cảm ơn sự
giúp ñỡ quý báu ñó.
Trước tiên, tôi xin ñặc biệt cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan là
người hướng dẫn khoa học, ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá
trình thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin cám ơn các anh, chị lớp Cao học Quản trị kinh doanh,
khóa 18 về sự ñộng viên trong học tập. Các ñơn vị trực thuộc Viện Khoa học
kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã tạo ñiều kiện cung cấp thông
tin và số liệu giúp tôi hoàn thành bản luận văn Thạc sỹ này.
Tôi xin chân thành cám ơn !
Hà Nội, tháng 6 năm 2013
Tác giả ðinh Hoàng Giang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………


2.2 Cơ sở thực tiễn 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

iv
2.2.1 Vấn ñề tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức nghiên cứu và
phát triển nhà nước theo một số ñánh giá, kinh nghiệm của nước
ngoài
24
2.2.2 Kinh nghiệm chuyển ñổi tổ chức nghiên cứu và phát triển ở một
số nước trên thế giới
27
2.2.3 Vấn ñề tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và
công nghệ tại Việt Nam
29
2.2.4 Những thành công và hạn chế trong quá trình chuyển các tổ chức
KH&CN công lập sang chế ñộ tự chủ, tự chịu trách nhiệm 30
2.2.5 Những nội dung liên quan tình hình triển khai thực hiện Nghị
ñịnh 115/2005/Nð-CP ở Việt Nam
31
2.2.6 Các văn bản liên quan 38
2.2.7 Hệ thống các công trình ñã công bố liên quan ñến ñề tài 39
3 ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 ðịa bàn nghiên cứu 41
3.1.1 Quá trình hình thành 41
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 41
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 45
3.1.4 Cơ sở vật chất và kinh phí hoạt ñộng 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Phương pháp tiếp cận của ñề tài 48
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 48

4.3 Những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc của Viện Khoa học kỹ
thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc trong quá trình thực
hiện chuyển ñổi
73
4.3.1 Thuận lợi 73
4.3.2 Khó khăn, vướng mắc 74
4.4 ðánh giá chung về quá trình thực hiện Nghị ñịnh 115/2005/Nð-
CP của Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
76
4.5 Phân tích những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức
trong việc thực hiện Nghị ñịnh 115/2005/Nð-CP 76
4.5.1 ðiểm mạnh 77
4.5.2 ðiểm yếu 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

vi
4.5.3 Cơ hội 78
4.5.4 Thách thức 80
4.6 ðịnh hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện có hiệu
quả theo Nghị ñịnh 115/2005/Nð-CP trong thời gian tới tại Viện
KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
82
4.6.1 ðịnh hướng cho sự phát triển của Viện KHKT Nông lâm nghiệp
miền núi phía Bắc trong thời gian tới
82
4.6.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm xây dựng Viện Khoa học kỹ thuật
Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc thành chủ thể tự chủ thực sự
trong thời gian tới
87
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

2.1 Tăng trưởng số lượng tổ chức, hình thức của các tổ chức khoa
học
18
3.1 Tổng hợp tình hình lao ñộng của Viện KHKT Nông lâm nghiệp
miền núi phía Bắc
42
3.2 ðộ tuổi nguồn nhân lực Viện KHKT và Nông lâm nghiệp miền
núi phía Bắc
43
3.3 Tình hình ñất ñai do Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc quản
lý (2006-2012)
47
4.1 Tầm nhìn, sứ mệnh và nhiệm vụ ñược xác ñịnh tại Viện trước và
sau thực hiện Nð 115
61
4.2 Tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học tại Viện KHKT
NLN MNPB từ 2006 - 2012
66
4.3 Tình hình lao ñộng của Viện trước và sau khi chuyển ñổi theo
Nð 115
69
4.4 ðánh giá về mức ñộ áp dụng Nð 115 trong công tác tổ chức cán
bộ tại Viện
70
4.5 Thực trạng thực hiện tự chủ tài chính của Viện (2006-2012) 71


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết và lý do chọn ñề tài
Nghị quyết ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VIII của ðảng ñã khẳng
ñịnh từ nay ñến năm 2020 phải phấn ñấu ñể xây dựng nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp; khoa học và công nghệ (KH&CN) phải trở thành
nền tảng và ñộng lực cho công nghiệp hóa, hiện ñại hóa (CNH, HðH) ñất
nước. ðảng ta ñã có một số nghị quyết về khoa học và công nghệ như Nghị
quyết 37 của Bộ Chính trị (khoá IV), Nghị quyết 26 của Bộ Chính trị (khoá
VI), Nghị quyết 01 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Trung ương 7 (khoá VII).
Việc thực hiện các nghị quyết này ñã bước ñầu nâng cao tiềm lực KH&CN
của ñất nước, thúc ñẩy việc ñưa các tiến bộ KH&CN vào sản xuất và ñời
sống, góp phần ñưa nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội,
tạo ra những tiền ñề cần thiết ñể bước vào thời kỳ ñẩy mạnh CNH, HðH.
ðể tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, chủ ñộng, năng
ñộng sáng tạo của các tổ chức KH&CN công lập, Chính phủ ñã ñề ra quy
ñịnh về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Nghị ñịnh số 115/2005/Nð-CP.
Thực hiện quy ñịnh trên, các tổ chức KH&CN thực sự ñã có quyền tự chủ ñối
với các hoạt ñộng của mình, nhất là thủ trưởng của các tổ chức KH&CN ñược

chuyển ñổi cơ chế, Viện ñã hoàn thành việc sắp xếp lại tổ chức và hoạt ñộng
của các ñơn vị trong toàn Viện có ñủ tư cách pháp nhân ñể từng bước thực
hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo phân cấp của Viện.
Những kết quả ñã ñạt ñược khi thực hiện Nghị ñịnh 115/2005/Nð-CP
ñã khẳng ñịnh việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm các tổ chức
KH&CN công lập là một hướng ñi ñúng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy khi thực
hiện Nghị ñịnh trên Viện ñã gặp phải một số khó khăn, vướng mắc về ñiều
kiện về kinh phí, về tổ chức, về tài sản, về nhân sự Thực quyền của các tổ
chức KH&CN bị hạn chế, ñơn vị gặp khó khăn khi muốn mở rộng quy mô và
cần tuyển dụng thêm lao ñộng.
Nhằm tìm hiểu, phân tích và ñánh giá những thành tựu và hạn chế trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

3

chuyển ñổi và thực hiện Nghị ñịnh 115/2005/Nð-CP ñối với các tổ chức
KH&CN công lập trong thời gian qua, ñồng thời tìm kiếm những giải pháp góp
phần nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm ñối với tổ chức khoa học và công
nghệ công lập, chúng tôi chọn ñề tài: “Nghiên cứu mô hình quản lý tự chủ
tại Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc theo
Nghị ñịnh 115/2005/Nð-CP của Chính phủ”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá những khó khăn, thuận lợi và những vấn ñề mới ñặt ra trong
quá trình thực hiện Nghị ñịnh 115/2005/Nð-CP của Chính phủ. ðề xuất giải
pháp tăng cường vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Viện KHKT nông
lâm nghiệp miền núi phía Bắc.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các ñơn vị sự nghiệp KH&CN công lập.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

5

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Mô hình
2.1.1.1. Khái niệm mô hình
Thực tiễn hoạt ñộng ñời sống, kinh tế, xã hội rất phong phú, ña dạng và
phức tạp người ta có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiên cứu
ñể tiếp cận. Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu có những ưu thế riêng
ñược sử dụng trong ñiều kiện và hoàn cảnh cụ thể. Mô hình là một trong các
phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng rộng rãi, ñặc biệt trong lĩnh vực
nghiên cứu khoa học.

cho sự phát triển của ñối tượng. ðối tượng quản lý có thể trên qui mô toàn
cầu, khu vực, quốc gia, ngành, ñơn vị, có thể là một con người, sự vật cụ thể.
quản lý thể hiện việc tổ chức, ñiều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện
tài chính… ñể kết hợp các yếu tố ñó với nhau nhằm ñạt mục tiêu ñịnh trước.
Chủ thể muốn kết hợp ñược các hoạt ñộng của ñối tượng theo một ñịnh
hướng quản lý ñặt ra phải tạo ra ñược “quyền uy” buộc ñối tượng phải tuân
thủ. Quản lý là sự tác ñộng chỉ huy, ñiều khiển, hướng dẫn các quá trình xã
hội và hành vi hoạt ñộng của con người nhằm ñạt tới mục ñích ñã ñề ra. Sự
tác ñộng của quản lý, phải bằng cách nào ñó ñể người chịu quản lý luôn luôn
hồ hởi, phấn khởi ñem hết năng lực và trí tuệ ñể sáng tạo ra lợi ích cho bản
thân, cho tổ chức và cho cả xã hội. Quản lý là một môn khoa học sử dụng trí
thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác như toán học,
thống kê, kinh tế, tâm lí và xã hội học… Nó còn là một “nghệ thuật” ñòi hỏi
sự khôn khéo và tinh tế ñể ñạt tới mục ñích.
Theo chúng tôi, mô hình quản lý là hình mẫu trong quản lý, nhằm sắp xếp
tổ chức, chỉ huy, ñiều hành, hướng dẫn kiểm tra các quá trình xã hội, hoạt ñộng
của con người ñể hướng chúng phát triển phù hợp với quy luật xã hội, ñạt ñược
mục tiêu xác ñịnh theo ý chí của nhà quản lý với chi phí thấp nhất.
2.1.1.3. Sự thể hiện của mô hình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

7

Tuỳ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu mà người ta ñã sử dụng phương
pháp mô hình hoá ñể tiếp cận ñối tượng nghiên cứu. Phương pháp mô hình
hoá là một phương pháp nghiên cứu bằng cách lập các mô hình về sự vật và
hiện tượng nghiên cứu ñể hiểu ñược sự vật hiện tượng ñó. Sử dụng phương
pháp mô hình hoá còn nhằm hiểu ñược bản chất quá trình vận ñộng của sự vật
và các hiện tượng trong thế giới tự nhiên, kinh tế, xã hội tồn tại hiện thực
khách quan. ðối tượng nghiên cứu rất phức tạp, nhưng ñể hiểu ñược bản chất

hình
ðánh giá
mô hình

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

8

Bước 1: Mô phỏng mô hình
Từ thực tiễn của ñối tượng nghiên cứu sẽ ñược mô phỏng, sự mô phỏng
này là ñể giữ lại những chi tiết cơ bản, thể hiện nét ñặc trưng nhất của ñối
tượng nghiên cứu, loại bỏ những chi tiết không cơ bản.
ðối tượng nghiên cứu sau khi mô phỏng sẽ có mô hình
Bước 2: ðánh giá mô hình
Từ mô hình mô phỏng, người ta sử dụng các công cụ và phương pháp
nghiên cứu phù hợp ñể nhằm ñánh giá mô hình.
Bước 3: Hoàn thiện mô hình
Bằng phương pháp khoa học, sau khi ñánh giá mô hình thì mô hình sẽ
ñược chỉnh lý lại cho phù hợp với ñiều kiện sản xuất cụ thể.
Từ mô hình ñã ñược nghiên cứu một cách cận thận người ta sẽ ñưa ra
mô hình lý thuyết.
Mô hình lý thuyết cũng sẽ lại ñược kiểm chứng, những sai số của mô
hình lý thuyết sẽ ñược chỉnh lý lại và ñể có mô hình hoàn chỉnh.
Bước 4: Thực hiện mô hình
ðưa mô hình vào thực tiễn ñể thực hiện. Thông qua thực tiễn, mô hình
lý thuyết ñược thực hiện. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thì mô hình sẽ
có những sai số nhất ñịnh. Những sai số này sẽ ñược ñiều chỉnh cho phù hợp
với ñiều kiện thực tiễn của sản xuất. Sau khi ñưa mô hình vào thực tiễn ñể
thực hiện, thực tiễn sẽ kiểm chứng tính hiệu quả của mô hình và rút ra những
kết luận làm cơ sở cho các bước nghiên cứu mô hình của chu kỳ sau.

Theo Vũ (2005b), NCKH là một hoạt ñộng thiết chế xã hội nhằm ñáp
ứng nhu cầu phát triển xã hội với những ñặc ñiểm:
Tính mới: Là ñặc ñiểm cơ bản của công tác NCKH. Xét về bản chất,
NCKH là hoạt ñộng tìm tòi sáng tạo ra những tri thức, hiểu biết mới, ngày
càng ñi sâu vào bản chất thế giới khách quan. Sản phẩm của NCKH là những
tri thức mới, những nhận thức mới.
Tính có chứng minh: Giá trị nhận thức mới, kết quả của hoạt ñộng
NCKH ñược chứng minh với ñầy ñủ cơ sở khoa học ñể khẳng ñịnh tính ñúng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

10
ñắn, là chân lý trước khi ñược công nhân về lý luận hoặc thực tiễn, nên các
công trình NCKH ñược xây dựng trên cơ sở hệ thống lý thuyết, các luận cứ
luận ñiểm và những cơ sở khoa học khác.
Tính mạo hiểm: NCKH là hoạt ñộng tìm hiểu, tìm tòi sáng tạo, ñi từ cái
ñã biết ñến cái chưa biết ñể khẳng ñịnh cái ñã biết ở trình ñộ cao hơn nên có
xác xuất, may rủi rất nhiều ở trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng kết quả
nghiên cứu. ðiều ñó yêu cầu sự mạo hiểm, dám chấp nhận thất bại ñể hướng
tới thành công trong NCKH.
Tính kế thừa: Hoạt ñộng NCKH luôn mang tính kế thừa. Sản phẩm
khoa học là sự kết tinh những tri thức, kinh nghiệm kế thừa có chọn lọc và
phát triển trên trình ñộ mới, một giai ñoạn mới. Việc kế thừa ñồng thời có tính
nguyên tắc và là yêu cầu có tính khách quan của NCKH. Tính kế thừa là một
ñảm bảo cho việc loại bỏ những lặp ñi, lặp lại quá trình nghiên cứu.
Tính sáng tạo: NCKH là hoạt ñộng mang bản chất sáng tạo, biểu hiện
sự năng ñộng, linh hoạt, nhạy bén của quá trình nghiên cứu, không bằng lòng
với cái ñã biết mà luôn hướng về cái chưa biết với tầm trí tuệ, tài năng và mon
muốn khám phá thế giới.
Tính phi kinh tế: Hiệu quả kinh tế của NCKH chỉ ñược thể hiện gián
tiếp thông qua việc áp dụng và triển khai các tiến bộ khoa học kỹ thuật và

Từ một vài ñặc ñiểm cơ bản của hoạt ñộng NCKH, yêu cầu trong quá
trình tổ chức và quản lý NCKH phải coi trọng và có những kế hoạch và chính
sách nhằm phát triển công tác NCKH, cũng như hoàn thiện các tổ chức
NCKH phù hợp với sự vận ñộng và phát triển của xã hội.
2.1.4. Tổ chức nghiên cứu khoa học
2.1.4.1. Tổ chức nghiên cứu khoa học và các nguyên lý của tổ chức nghiên
cứu khoa học
NCKH ngày càng trở thành hoạt ñộng ñược tổ chức một cách có hệ
thống, không còn là những hoạt ñộng ñơn lẻ của từng cá nhân, hay là ñặc
quyền của Nhà nước mà là hoạt ñộng của xã hội, với nhiều tổ chức và cá nhân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

12
khác nhau trong tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã hội.
Vấn ñề tổ chức và quản lý ngày càng biểu hiện vai trò quyết ñịnh ñối
với sự thành công trong hoạt ñộng NCKH, một mặt nâng cao ñược năng suất,
chất lượng và hiệu quả, mặt khác giảm bớt lãng phí, những rủi ro của hoạt
ñộng NCKH.
Tổ chức hiểu theo nghĩa thông thường là thuộc tính của bản thân các sự
vật hiện tượng, là cơ cấu bên trong của một hệ thống nhất ñịnh, là việc sắp
xếp, ñiều hành và phối hợp những bộ phận trong một hệ thống, là “sự liên
hiệp nhiều người lại ñể thực hiện một công việc nhất ñịnh” (xét về mặt xã
hội) và “bản thân hình thức liên hiệp ñó là một tổ chức” (Trần, 2001). Như
vậy, tổ chức ñược hiểu như là một cơ cấu trong ñó diễn ra các hoạt ñộng quản
lý, ñiều hành, các mối quan hệ, sự phối hợp giữa các bộ phận cấu thành hệ
thống. Mặt khác, một tổ chức ít khi mang trong nó mục tiêu tự thân, nó chỉ là
một công cụ ñược tạo dựng nhằm thực hiện các mục ñích khác.
“Tổ chức có từ gốc là Organisation, bắt nguồn từ chữ Hy Lạp Organra,
tức là công cụ hoặc dụng cụ” (Kec-gien, 2004). Theo nghĩa này tổ chức NCKH
là một dạng tổ chức ñặc thù dựa trên những nguyên lý về tổ chức nhất ñịnh:


Nghiên cứu
khoa học.

P
(Producion)

Sản xuất

D
(Development)Triển khai

M
(Market)

Thị trường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

14
2.1.4.2. Cơ chế quản lý của tổ chức nghiên cứu khoa học
NCKH là một hoạt ñộng mang tính xã hội, xuất phát từ chính nhu cầu
của xã hội. Khoa học không thể tồn tại và phát triển nếu tách rời các lĩnh vực
hoạt ñộng xã hội khác. Sự phát triển của khoa học luôn chịu sự tác ñộng bởi
nhiều nhân tố như cơ cấu kinh tế, cơ cấu chính trị xã hội, truyền thống văn
hóa ñạo ñức trong ñó yếu tố quyết ñịnh cho hoạt ñộng của các tổ chức
NCKH là cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý.

* Giai ñoạn 1954 - 1979
Giai ñoạn 1954 - 1979 là giai ñoạn trong cơ chế quản lý tập trung, quan
liêu, bao cấp, các tổ chức NCKH ñược thiết kế và quản lý theo mô hình hành
chính hóa cao, theo một trình tự, thứ bậc hành chính, các tổ chức NCKH do
nhà nước thành lập và ñều nằm ngoài khu vực sản xuất trực tiếp, ñược coi là
sản xuất phi sản xuất. Trong giai ñoạn này, hoạt ñộng KH&CN gần như tách
biệt hoàn toàn với nền sản xuất trong nước.“Các chương trình hợp tác quốc tế
về khoa học, công nghệ hầu như tách biệt hoàn toàn với các chương trình hợp
tác quốc tế về kinh tế” (ðảng, 2002).
Sự thống trị của cơ chế quản lý quan liêu, bao cấp với sự chỉ huy tập
trung cao ñộ trong chừng mực nhất ñịnh biểu hiện ñược tính hiệu quả khi môi
trường xã hội tương ñối ổn ñịnh. Những nhiệm vụ và mục tiêu cần thực hiện
là ñơn giản và ít bị thúc ép về thời gian và khi những cá nhân không bị tác
ñộng (chi phối) một cách thái quá của thị trường. Trong một thời gian dài,
mục tiêu phục vụ kinh tế thời chiến chi phối các mục tiêu xã hội khác. Trong
cơ chế hành chính tập trung, hầu hết các thành viên, cơ sở NCKH ñều do nhà
nước thành lập với chức năng và nhiệm vụ do nhà nước quy ñịnh, Nhà nước
giao kế hoạch nghiên cứu vào sản xuất trong các cơ quan nhà nước.
* Giai ñoạn 1979 - 1992
Là giai ñoạn quá ñộ về cơ chế quản lý kinh tế và quản lý xã hội, ñược
ñánh giá bằng Quyết ñịnh số 175/Qð-CP năm 1981 cho phép các cơ quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status