BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN DUY HỒNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN BỌ XÍT BẮT MỒI
VÀ KHẢ NĂNG LỢI DỤNG HAI LOÀI Coranus fuscipennis
Reuter VÀ Coranus spiniscutis Reuter TRONG QUẢN LÝ
TỔNG HỢP SÂU HẠI ðẬU RAU TẠI VÙNG HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành:
BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số:
62.62.10.01
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. HÀ QUANG HÙNG
2. TS. TRƯƠNG XUÂN LAM HÀ NỘI, 2012
mã số: VAST 08.01/11-12 ñã hỗ trợ tạo ñiều kiện về cơ sở vật chất phục vụ
cho ñề tài nghiên cứu.
ðặc biệt tôi xin cảm ơn GS.TS. Hà Quang Hùng và TS. Trương Xuân
Lam ñã giành nhiều thời gian, trí tuệ, tận tình hướng dẫn trực tiếp trong suốt
quá trình nghiên cứu khoa học ñể hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Nông học, Viện ðào tạo sau ñại học,
Ban Giám hiệu, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; Ban Giám ñốc Sở
Nông nghiệp & PTNT Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều về cơ sở vật chất, các
ñiều kiện thực hiện ñề tài và thủ tục hành chính ñể bảo vệ luận án.
Tôi xin cảm ơn các cán bộ KS. Hà Thị Bảy Viện sinh thái và Tài
nguyên sinh vật, KS. Lê Thị Công, KS. Nguyễn Văn Vinh, KS. Nguyễn Thị
Thuận, KS. Nguyễn Thị Phương, các Trạm Bảo vệ thực vật huyện Hoài ðức,
Phúc Thọ, Ba Vì, các xã thuộc huyện Hoài ðức, Mê Linh, Hoàng Mai, Hà
ðông, Ba Vì, Phúc Thọ, Gia Lâm, các ñồng nghiệp trong và ngoài cơ quan ñã
giúp ñỡ tôi nuôi côn trùng, ñiều tra thu thập số liệu và ñóng góp những ý kiến
bổ ích trong quá trình thực hiện luận án.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận án Nguyễn Duy Hồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
36
2.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 36
2.2. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iv
2.2.1. Vật liệu nghiên cứu 36
2.2.2. Dụng cụ nghiên cứu 37
2.3. Nội dung nghiên cứu 37
2.4. Phương pháp nghiên cứu 38
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng 38
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 42
2.4.3. Phương pháp làm mẫu vật, bảo quản và ñịnh loại 46
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu 47
2.4.5. Các công thức tính toán 47
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
51
3.1. Thành phần các loài bọ xít bắt mồi trên sinh quần ruộng ñậu rau 51
3.1.1. Thành phần các loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau 51
3.1.2. Tỷ lệ bắt gặp các loài thuộc nhóm bọ xít bắt mồi trên cây ñậu
rau và trên một số cây trồng khác 53
3.1.3. Mức ñộ phổ biến của các loài thuộc nhóm bọ xít bắt mồi trên
cây ñậu rau tại ñiểm nghiên cứu 54
3.2. ðặc ñiểm hình thái của hai loài bọ xít bắt mồi thuộc giống Coranus 57
3.2.1. ðặc ñiểm hình thái của loài Coranus fuscipennis Reuter 57
3.2.2. ðặc ñiểm hình thái của loài Coranus spiniscutis Reuter 63
3.3. ðặc ñiểm sinh học của hai loài bọ xít bắt mồi thuộc giống Coranus 68
3.3.1. ðặc ñiểm sinh học của loài Coranus fuscipennis Reuter, 1881 68
3.3.2. ðặc ñiểm sinh học của loài Coranus spiniscutis Reuter, 1881 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng
Trang
3.1. Thành phần các loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau tại vùng Hà Nội,
năm 2009-2011 51
3.2. Mức ñộ phổ biến của các loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu ñũa tại
Hà Nội, năm 2009 - 2011 56
3.3. Kích thước của trứng và các tuổi thiếu trùng loài C. fuscipennis
(Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật năm 2010) 59
3.4. Các chỉ tiêu hình thái của trưởng thành ñực loài C. fuscipennis
(Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật năm 2010) 61
3.5. Kích thước của trứng và các tuổi thiếu trùng loài C. spiniscutis
(Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật năm 2010) 64
3.6. Các chỉ tiêu hình thái của trưởng thành ñực loài C. spiniscutis
(Viện Sinh thái & Tài nguyên sinh vật năm 2010) 66
3.7. Thời gian phát dục và tỷ lệ nở của trứng loài C. fuscipennis (Phòng
Côn trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 68
3.8. Thời gian phát dục của thiếu trùng loài C. fuscipennis (Phòng Côn
trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 70
3.9. Thời gian tiền ñẻ trứng, số lượng trứng ñẻ và thời gian sống của
trưởng thành loài C. fuscipennis (Phòng Côn trùng học thực
nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 72
3.10. Vòng ñời của loài C. fuscipennis (Phòng Côn trùng học thực
nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 73
3.11. Khả năng ăn mồi của thiếu trùng loài C. fuscipennis (Phòng Côn
trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 75
Coranus fuscipennis (Phòng Côn trùng học thực nghiệm, Viện
Sinh thái & TNSV, 2010) 116
3.22. Thời gian sống và khả năng ăn sâu non ngài gạo Corcyra
cephalonica của trưởng thành thế hệ 2 loài Coranus fuscipennis
(Phòng Côn trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 117
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang3.1. Tỷ lệ bắt gặp các loài thuộc nhóm bọ xít bắt mồi trên một số cây
trồng ở vùng Hà Nội năm 2010 54
3.2. ðặc ñiểm hình thái của trứng và thiếu trùng loài C. fuscipennis 60
3.3. Trưởng thành và hình thái ngoài cơ quan sinh dục của loài
Coranus fuscipennis 62
3.4. ðặc ñiểm hình thái của trứng và thiếu trùng loài C. spiniscutis 65
3.5. Trưởng thành và hình thái ngoài cơ quan sinh dục của loài
C. spiniscutis Reuter 67
3.6. Diễn biến mật ñộ của tập hợp BXBM và hai loài C. fuscipennis
và C. spiniscutis trên cây ñậu ñũa tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 88
3.7. Tương quan mật ñộ giữa tập hợp các loài BXBM với loài
C. fuscipennis trên cây ñậu ñũa tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 89
3.8. Diễn biến mật ñộ của loài C. fuscipennis ở các thời vụ trên cây
ñậu ñũa tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 90
3.9. Diễn biến mật ñộ của tập hợp các loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu
trạch tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 93
3.10. Tương quan mật ñộ giữa tập hợp các loài BXBM với loài
nhà lưới tại Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội năm 2010 111
3.23. Vai trò của loài C. fuscipennis trong hạn chế sâu hại trên cây ñậu
ñũa vụ muộn tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2011 119
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây ñậu rau là nguồn thực phẩm quan trọng không thể thiếu ñược trong
ñời sống hàng ngày của mỗi gia ñình, chúng cung cấp các chất như: Canxi,
Kali, Vitamin B6, Magie,…và nhiều loại Vitamin giúp nâng cao sức khỏe và
tăng sự ñề kháng của con người. Các chủng loại rau nói chung, ñậu rau nói
riêng còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Theo Cục Trồng trọt, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (2009) [6] diện tích trồng rau của cả nước là
735.335 héc ta, năng suất ñạt 161,6 tạ/ha và sản lượng là 11,86 triệu tấn/năm.
Trong các chủng loại rau thì ñậu rau có một vai trò rất quan trọng. Hiện nay ở
Việt Nam có rất nhiều loại ñậu rau ñược trồng gồm: ñậu Hà Lan, ñậu cove,
ñậu ñũa, ñậu ván, ñậu rồng, ñậu ngọt, ñậu trạch, Chúng là những loại cây
trồng mang lại giá trị kinh tế cao cho người nông dân và ñược gieo trồng
quanh năm ở tất cả các vùng chuyên canh rau. Tuy nhiên, giống như các loại
cây trồng khác, việc sản xuất cây ñậu rau còn gặp rất nhiều rủi ro do sự tấn
công gây hại của nhiều loài dịch hại, trong ñó các loài sâu, bệnh chính thường
xuất hiện phát sinh gây hại ở tất cả các vùng trồng ñậu rau ở mọi thời vụ gieo
trồng. Chúng làm giảm năng suất, giá trị thương phẩm và chất lượng của cây
ñậu rau.
Pentatomidae) như: loài Andrallus spinidens, các loài thuộc giống
Cantheconidea, loài bọ xít Orius sauteri (họ bọ xít hoa Anthocoridae) và loài
bọ xít mù xanh Cyrtorhinus livipennis (họ bọ xít mù Miridae). Ở Việt Nam
trong một thời gian dài, chúng ta mới chỉ quan tâm nghiên cứu về thành phần
loài bọ xít bắt mồi, vai trò của một số loài quan trọng cùng với các ñặc ñiểm
sinh học, sinh thái của chúng trên cây ñậu tương, cây ngô, cây rau họ hoa thập
tự, còn ít quan tâm nghiên cứu trên cây ñậu rau. Mặt khác vấn ñề sản xuất rau
an toàn nói chung, cây ñậu rau nói riêng ñang là mối quan tâm hàng ñầu của
nhiều vùng sản xuất rau trong cả nước ñặc biệt vùng trồng rau ở Hà Nội và
phụ cận.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
3
Việt Nam ñã gia nhập AFTA và WTO, thách thức lớn nhất trong thời
gian này là chúng ta cần sản xuất và xuất khẩu rau an toàn ñáp ứng nhu cầu
cao ở trong nước và thị trường thế giới. Trong mục tiêu phát triển nông
nghiệp hàng hoá bền vững, ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện
với môi trường ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến 2020 của Việt Nam chỉ rõ
tất cả những vùng sản xuất rau an toàn, trong ñó cây ñậu rau phải ñược sản
xuất theo tiêu chuẩn GAP nhằm cung cấp các sản phẩm rau an toàn, ñồng thời
phát triển bền vững vành ñai xanh cũng như tạo vùng trồng rau an toàn cho
các ñô thị ở một số tỉnh ñồng bằng sông Hồng (dẫn theo Báo cáo sản xuất rau
an toàn ở Hà Nội của Sở NN & PTNT (2010) [29]. Chính vì vậy, biện pháp
sinh học phòng chống sâu hại chính trên ñậu rau ñang ñược quan tâm ñặc
biệt. ðể sử dụng các loài bọ xít bắt mồi một cách có hiệu quả trong quản lý
tổng hợp sâu hại ñậu rau, ngoài việc duy trì, lợi dụng và bảo vệ chúng trên
cánh ñồng chúng ta cần có những nghiên cứu ñầy ñủ hơn về ña dạng thành
phần loài, xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của loài phổ biến, cũng
như kỹ thuật nhân nuôi hàng loạt loài có ý nghĩa và thử nghiệm chúng trong
quản lý ở ñịa phương nhận biết, bảo vệ và lợi dụng các loài bọ xít bắt mồi ñể
phòng chống sâu hại ñậu rau trong quá trình sản xuất rau an toàn.
3. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
3.1. Mục ñích của ñề tài
Trên cơ sở xác ñịnh thành phần loài bọ xít bắt mồi (BXBM) thuộc bộ
Cánh khác Heteroptera trên cây ñậu rau, ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh
thái học của hai loài bọ xít bắt mồi Coranus fuscipennis Reuter và Coranus
spiniscutis Reuter, ñề xuất khả năng bảo vệ, lợi dụng chúng trong quản lý
tổng hợp sâu hại chủ yếu (bộ cánh vảy Lepidoptera) trên ñậu rau, góp phần
sản xuất ñậu rau an toàn và bảo vệ môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
5
3.2. Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược thành phần loài của các loài bọ xít bắt mồi (BXBM )
thuộc bộ Heteroptera trên cây ñậu rau tại Hà Nội.
- Xác ñịnh ñược ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái học của hai loài
BXBM phổ biến Coranus fuscipennis Reuter và Coranus spiniscutis Reuter
và vai trò của chúng trong việc ñiều hoà số lượng sâu hại chính thuộc bộ
Lepidoptera trên cây ñậu rau.
- Có kết quả ñiều tra diễn biến mật ñộ của Coranus fuscipennis Reuter
và Coranus spiniscutis Reuter và vật mồi của chúng (sâu hại chủ yếu thuộc bộ
Lepidoptera) trên cây ñậu rau dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái
(thời vụ gieo trồng, số lần phun thuốc và trồng rau trong nhà lưới) tại Hà Nội.
- ðề xuất ñược phương pháp nhân nuôi, bảo vệ, lợi dụng hai loài BXBM
Coranus fuscipennis Reuter và Coranus spiniscutis Reuter trong quản lý tổng
hợp sâu hại chủ yếu trên cây ñậu rau.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. ðối tượng nghiên cứu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
7
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Số lượng cá thể của những loài côn trùng bắt mồi, côn trùng ký sinh
trong tự nhiên là tài nguyên vô giá, dưới những ñiều kiện cho phép chúng
luôn có vai trò hạn chế tối ña số lượng sâu hại. Theo Vũ Quang Côn và ctv
(2001) [3] bảo vệ, phát triển và lợi dụng các thế năng sinh học của chúng trên
cơ sở ñiều hoà sinh quần ñồng ruộng còn lớn hơn rất nhiều lần những quần
thể ñược nhân nuôi và thả ra từ các phòng thí nghiệm sinh học.
Trương Xuân Lam và ctv (2004) [18] cho rằng trong những loài thiên
ñịch của sâu hại cây trồng nói chung, sâu hại ñậu rau nói riêng các loài côn
trùng bắt mồi trong ñó phải kể ñến nhóm bọ xít bắt mồi giữ vai trò quan
trọng. Vật mồi của các loài bọ xít bắt mồi là nhiều loài côn trùng gây hại trên
các cây trồng nông nghiệp, công nghiệp và lâm nghiệp quan trọng thuộc bộ
Cánh phấn (Lepidoptera), bộ Cánh khác (Heteroptera), bộ Cánh thẳng
(Othoptera).
Ở Việt Nam trên nhiều loại cây trồng ñặc biệt cây rau sự tăng nhanh
cả về mức ñộ và phạm vi gây hại có liên quan với việc áp dụng các khoa
học kỹ thuật tiến bộ, như sử dụng giống mới, mở rộng canh tác, sử dụng
phân bón và ñặc biệt việc lạm dụng thuốc hóa học trừ sâu. Trong ñó cây
ñậu rau là loại cây trồng thể hiện rõ nhất, dễ nhìn thấy và tác ñộng tới sức
khỏe con người, vật nuôi trực tiếp, nhanh nhất. Việc phòng trừ sâu hại
trên cây ñậu rau bằng biện pháp phun thuốc hóa học chỉ có tác dụng nhìn
thấy sâu hại chết ngay, tuy nhiên nó sẽ gây ra những hậu quả nghiêm
trọng cho sức khỏe cộng ñồng. Xu hướng chính trong bảo vệ thực vật là
ñậu rau thường xuyên bị một số loài sâu hại chính tấn công gây hại từ ñầu vụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
9
ñến cuối vụ, ñã gây nên những tổn thất nặng nề cho vùng trồng ñậu rau, một
số nơi năng suất chỉ còn ñạt 8-10 tạ/ha, có lúc ñã gây ra hiện tượng thiếu ñậu
rau cung cấp cho thành phố Hà Nội và các vùng phụ cận.
Bùi Sĩ Doanh và ctv (1995) [7] cho rằng ñể bảo vệ cây ñậu rau và tăng
năng suất, hiện nay ở các vùng trồng cây ñậu rau ở Hà Nội, biện pháp ñược
sử dụng phổ biến nhất ñể trừ các loài sâu hại là sử dụng thuốc hóa học. Do
thời gian sinh trưởng của cây không dài, sâu hại nhiều nên người dân trồng
rau ở Hà Nội ñã sử dụng nhiều loại thuốc hóa học có tính ñộc hại cao, có
loại không rõ nguồn gốc với số lần phun thuốc từ 8-10 lần/vụ ñậu rau,
khoảng cách giữa các lần phun 5-7 ngày. Chính vì vậy, ảnh hưởng của thuốc
hóa học ñã và ñang ñể lại rất nhiều hậu quả trực tiếp cho người tiêu dùng,
hơn thế thuốc còn xâm nhập vào ñất, nước, tồn dư trong sản phẩm gây lên
những ảnh hưởng lâu dài, phá vỡ cân bằng sinh thái và tiêu diệt nhiều loài
côn trùng có ích trên ñồng ruộng, con người bị tổn hại sức khoẻ thông qua
nhiễm ñộc do hít thở và do nông sản nhiễm ñộc.
Theo Con Vu Quang at al., (2001) [48] cho ñến nay việc thương mại
hoá của các loại thuốc trừ sâu sinh học ñược sản xuất từ các tác nhân bản ñịa
hầu như chưa ñược phát triển, ngoại trừ một số thuốc như NPV, BT ñược
sản xuất và tiêu thụ ở mức ñộ thấp. Ngoài những cản trở trên, sự thiếu các
nguồn ñầu tư chủ chốt là nguyên nhân rất căn bản. Vì vậy, chúng ta phải tìm
ra những biện pháp bảo vệ cây ñậu rau nhưng hạn chế thấp nhất sự gây ô
nhiễm môi trường, giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật mà vẫn ñem lại hiệu
quả kinh tế cao.
Nguyễn Văn Cảm (1994) [1] cho rằng một trong những biện pháp luôn
luôn ñược áp dụng ñó là biện pháp sinh học, muốn thực hiện ñược biện pháp
loài bọ xít bắt mồi (BXBM) phải kể ñến những công trình nghiên cứu về
thành phần loài có liên quan tới khu hệ BXBM ở vùng ðông Phương - Ấn
ðộ và các nước lân cận với Việt Nam mà ñiển hình là những nghiên cứu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
11
của các tác giả Ấn ðộ như Distant (1904, 1910) [50, 51] ñã mô tả và phân
loại hình thái 422 loài bọ xít bắt mồi, trong ñó 322 loài thuộc họ bọ xít ăn
sâu Reduviidae.
Ở ðông Dương, Vitalis (1919) [84] ñã công bố 14 loài BXBM bao gồm
họ Reduviidae có 11 loài thuộc 9 giống, họ Nabidae có 1 loài, họ
Pentatomidae có 2 loài thuộc giống Cazira và Dalpada.
Dẫn theo Price (1975) [78] ở Trung Quốc cho ñến năm 1971, ñã ghi
nhận ñược 820 loài côn trùng bắt mồi trong ñó có gần 200 loài thuộc nhóm bọ
xít bắt mồi.
Livingstone et al., (1992, 1998) [65, 66] ñã xây dựng khóa ñịnh loại
cho phân họ và các giống của họ Reduviidae ở miền nam Ấn ðộ, tác giả cũng
ñã mô tả 82 loài thuộc họ bọ xít ăn sâu họ Reduviidae và mô tả chi tiết hình
thái của một số loài thuộc giống ghi nhận mới.
Masaaki (1993) [69] chỉ rõ trong 126 loài bọ xít trên cánh ñồng ghi
nhận ñược ở Nhật bản, có 72 loài bọ xít bắt mồi ñược minh họa bằng hình ảnh
và mô tả một số con mồi của chúng.
Murugan and Livingstone., (1995) [72] xây dựng khóa ñịnh loại ñến
loài của 65 loài bọ xít bắt mồi thuộc 8 họ và một số giống cũng ñã ñược mô tả
chi tiết và minh họa bằng hình ảnh. Tác giả ñã mô tả 7 giống ghi nhận mới
cho khu vực nghiên cứu.
Randall et al., (1995) [80] ñã thống kê các loài bọ xít ăn sâu Reduviidae
trên thế giới cho rằng có khoảng 6500 loài thuộc 930 giống trong 22 phân họ.
Ishikawa and Tomokuni., (2004) [57] nghiên cứu mô tả chi tiết và
Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái của các loài BXBM ñầu tiên
phải kể ñến nghiên cứu của Distant (1910) [51] mô tả hình thái của 322 loài
thuộc họ bọ xít ăn sâu Reduviidae, trong ñó trưởng thành của 2 loài Coranus
fuscipennis Reuter, Coranus spiniscutis Reuter ñược mô tả chi tiết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
13
Miller (1956) [71] ñã ñưa ra một số dẫn liệu về ñặc ñiểm hình thái
pha trưởng thành của 41 loài bọ xít bắt mồi thuộc họ bọ xít ăn sâu
Reduviidae, 4 loài thuộc họ bọ xít giả ăn sâu Nabidae, 1 loài thuộc họ bọ
xít ño nước Hydrometridae. ðồng thời chỉ rõ hình thái trứng của các loài
này, tác giả ñã xây dựng khóa ñịnh loại cho 24 loài bọ xít bắt mồi thuộc họ
Reduviidae. Hình thái của thiếu trùng từ tuổi 1 ñến tuổi 4 của 7 loài bọ xít
thuộc họ này cũng ñã ñược tác giả mô tả (Dẫn theo Trương Xuân Lam,
2002a) [16].
Vennison and Ambrose., (1990) [83] cho thấy các loài BXBM thuộc
họ Reduviidae thường ñẻ trứng tập trung, cấu tạo như hình giỏ cua với nắp
giỏ có tua vươn ra. Dựa vào hình thái trứng, tác giả cũng ñã xây dựng khóa
ñịnh loại cho các loài thuộc 3 giống trong ñó có các loài thuộc giống
Coranus.
Iman et al., (1986) [56] nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của một số
loài BXBM trong ñó có hai loài thuộc giống Coranus (Coranus fuscipennis
Reuter và Coranus spiniscutis Reuter) cho thấy trong ñiều kiện phòng thí
nghiệm nhiệt ñộ 26 - 30
o
C và ñộ ẩm 82,67 ± 2% giai ñoạn thiếu trùng của hai
loài bọ xít này phát dục khoảng từ 30-35 ngày với thức ăn là một số loài sâu
hại thuộc bộ cánh vẩy trên ñậu tương và ngô.
Singh et al., (1989) [82] nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của loài
Singh et al., (1989) [82] chỉ rõ một BXNVT cái ñẻ 288 - 562 quả trứng
gồm 5 - 9 ổ, trung bình 34 - 87 quả trứng/ổ.
Theo Hideo Uematse (2006) [54] nuôi BXNVT ở nhiệt ñộ là 25°C,
nuôi theo nhóm 10 cá thể/hộp và thức ăn là ấu trùng tuổi 3 ñến tuổi 5 của sâu
khoang Spodoptera litura. Kết quả cho thấy cứ 2 - 3 ngày BXNVT lại ñẻ tiếp
1 ổ trứng, trung bình có 75,4 quả trứng/ổ và tổng số 499 trứng/1 con cái. Như
vậy với nhiệt ñộ nuôi khác nhau, con mồi và số cá thể/hộp nuôi khác nhau, sức
sinh sản của BXNVT nói riêng và BXBM nói chung khác nhau.
Amaral Filho et al., (1995) [44] ñã nghiên cứu vòng ñời của loài bọ xít
bắt mồi Apiomerus lanipes trong ñiều kiện phòng thí nghiệm ở Brazil (nhiệt
ñộ 26,25
o
C, ẩm ñộ 77,07%). Kết quả cho thấy, vòng ñời của loài bọ xít bắt
mồi này trung bình 294,85 ngày, thời gian phát dục ở giai ñoạn thiếu trùng
trung bình 260,02 ngày với thức ăn là trưởng thành của loài ruồi dấm
Drosophilla sp. và loài Ceratitis capitata.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
15
Gupta et al., ( 2004) [53] nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của
loài bọ xít ăn sâu Zygogramma bicolorata cho thấy trong ñiều kiện phòng
thí nghiệm (nhiệt ñộ 26
o
C, ẩm ñộ 78%) vòng ñời của loài bọ xít bắt mồi
này trung bình 184,85 ngày, thời gian phát dục ở giai ñoạn thiếu trùng
trung bình 86,02 ngày với thức ăn là sâu non của một số loài sâu hại và
trưởng thành của của loài ruồi dấm Ceratitis capitata.
Theo Rao et al., (2006) [79] thời gian giao phối của BXNVT ở ñiều
kiện phòng thí nghiệm (Ấn ðộ) là 1h25 phút (85 phút). Thời gian từ giao phối