LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập với khu vực và thế
giới với phương châm đa dạng hoá thị trường, đa phương hoá mối quan hệ
kinh tế thông qua con đường xuất khẩu để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu
quả của sự phát triển. Một trong những thị trường có ảnh hưởng lớn tới sự
phát triển kinh tế thế giới nói chung và khu vực nói riêng là thị trường Mỹ,
đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này, đặc biệt với những ngành mũi
nhọn của Việt Nam như da giày, chẳng những tạo điều kiện thuận lợi để
kinh tế Việt Nam đẩy nhanh tiến trình hội nhập mà còn gia tăng sự phát
triển, nâng cao tính cạnh tranh của mặt hàng da giày Việt Nam.
Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ đã được đại diện chính
phủ hai bên ký kết vào 13/7/2000, nhưng hiệp định chỉ là điều kiện hỗ trợ
thuận lợi thúc đẩy quan hệ đối ngoại của hai nước. Muốn đẩy mạnh xuất
khẩu các mặt hàng da dày của Việt Nam sang thị trường này trong điều
kiện nền kinh tế Việt Nam đang ở mức phát triển thấp, tính cạnh tranh kém
thì cần phải nghiên cứu kỹ thị trường này, đánh giá chính xác khả năng
thực tế của các mặt hàng da giày Việt Nam thâm nhập vào thị trường từ đó
đưa ra các giải pháp cụ thể để đẩy mạnh xuất khẩu sang Mỹ.
Chính vì tính cấp thiết và hữu ích của điều này mà nhóm chúng em
đã chọn đề tài: “Giải pháp thâm nhập thị trường Mỹ của nghành da giày
Việt Nam ”.
NỘI DUNG
I. VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG MỸ
1.Thị trường có sức mua lớn nhất
Với dân số trên 280 triệu người, chiếm 4,6% dân số thế giới, Hoa Kỳ
đã tạo ra tới 20,8% GDP toàn thế giới, chiếm 17,8% tổng xuất nhập khẩu
hàng hoá và dịch vụ thế giới. Thị trường quốc nội của Hoa Kỳ là thị trường
lớn nhất thế giới với mức GNP đạt xấp xỉ 10.000 tỉ USD vào năm 2000;
mỗi năm hoa kỳ tiêu thụ một lượng hàng hoá và dịch vụ trị giá 5.500 tỉ
USD trong đó giá trị hàng nhập khẩu là 1.100 tỉ USD. Riêng năm1998, thị
trường hoa kỳ tiêu thụ năng lượng tới 811.000 mêgaóat, 15,5 triệu ô tô, 23
tầng lớp nhân dân. Bên cạnh các cửa hàng cho người thu nhập cao với các
hàng hoá cao cấp còn có những cửa hàng dành cho người thu nhập thấp với
các mặt hàng thiết yếu và giá cả phải chăng. Bởi vậy, hàng hoá nhập vào
Hoa Kỳ cũng rất đa dạng về chủng loại và chất lượng, có cả hàng cao cấp
và bình dân. Hoa Kỳ cũng hàng từ nhiều nước khác nhau, cả nước phát
triển và nước đang phát triển, phục vụ cho những yêu cầu tiêu dùng khác
nhau.
Trong số 400 người giàu nhất Hoa Kỳ thì khoảng 50% là do hưởng
thừa kế, số còn lại tự do kinh doanh mà có như Bill Gates, chủ tịch công ty
Microsoft, khi 30 tuổi đã có tài sản 4.3 tỷ USD và năm 1999 số tài sản này
đã lên tới 42 tỷ USD. Với nhóm người này, rõ ràng sức mua của họ là rất
lớn và tiêu chuẩn chất lượng, thời trang phải là những yêu cầu quan trọng,
còn giá cả không phải là yếu tố quan trọng hàng đầu. Sức mua của Hoa Kỳ
được xếp vào loại lớn nhất thế giới, cao hơn 1.7 lần so với sức mua của
người Nhật Bản và các nước EU.
Tuy là nước xuất khẩu hàng đầu thế giới nhưng Hoa Kỳ cũng phải
nhập nhiều nguyên liệu từ các nước khác. Hoa Kỳ nhập khẩu hàng hoá từ
hầu hết các nước trên thế giới. Trong số 170 nước xuất khẩu hàng hoá vào
Hoa Kỳ, Việt Nam đứng thứ 72. Các nước đứng đầu về xuất khẩu hàng hoá
sang Hoa Kỳ năm 1998 là Canada, Nhật Bản, Mêhicô, Đức, Trung Quốc,
Anh, Hàn Quốc, Đài Loan. Những loại hàng hoá Việt Nam đã xuất sang
Hoa Kỳ và có tiềm năng khai thác thế mạnh của mình là thuỷ hải sản, quần
áo, giầy dép, hàng mây tre đan, đồ gốm, cao su, cà phê, dầu và khí đốt...
Mỗi năm Hoa Kỳ nhập khoảng 50 tỷ USD giá trị nông sản; 200 tỷ USD
nguyên liệu công nghiệp; 280 tỷ USD máy móc thiết bị; 150 tỷ USD ôtô,
xe tải; 220 tỷ USD hàng tiêu dùng...
Hàng nhập vào Hoa Kỳ có thể chia thành sáu nhóm chính: 1- thực
phẩm và đồ uống; 2- nguyên vật liệu; 3- máy móc thiết bị; 4- hàng tiêu
dùng; 5- ôtô các loại và động cơ; 6- hàng tiêu dùng các loại với giá trị và tỷ
trọng như sau:
Mặt hàng 1997 1998 So sánh 98/97
1. Đồ trang sức, kim cương 7.595 8.496 +898
2. Đồ gia dụng 8.269 9.732 +1.462
3. Dược phẩm 13.270 16.980 +3.710
4. Tivi, điện tử gia dụng 10.546 13.361 +2.815
5. Đồ chơi, game 18.102 19.252 +1.150
6. Giầy dép 10.576 10.865 +289
7. Thiết bị âm thanh 7.580 8.283 +703
8. Hàng may mặc từ vải dệt 19.859 21.591 +1.732
9. Hàng may mặc từ vải bông 21.775 27.321 +5.546
10. Quần áo thể thao 5.552 5.102 -450
11. Đồ gia dụng từ các loại vải 5.187 5.446 +259
12. Thảm 971 1.116 +145
13. Các loại đồ gia dụng khác 63.333 67.981 +4.648
Tổng cộng 192.918 215.530 +22.612
( Chiến lược thâm nhập thị trường Mỹ, Nxb. Thống kê, tháng 5-
2001)
2. Thị trường với các tiêu chuẩn đa dạng
Hoa Kỳ nhập nhiều hàng hoá, đa dạng cả về chủng loại và cấp bậc
chất lượng. Điều đó cũng có nghĩa là mọi hàng hoá với mọi cấp độ về chất
lượng đều được thị trường Hoa Kỳ chấp nhận - hàng cao cấp cho những
người có thu nhập cao và hàng chất lượng vừa phải dành cho những người
có thu nhập trung bình và thu nhập thấp. Tuy nhiên, hàng hoá nhập vào thị
trường này phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng, nhãn mác
hàng hoá, các tiêu chuẩn về lao động, các quy định về môi trường, vệ sinh
dịch tễ, các hạn chế về hạn ngạch,... Tuỳ theo từng ngành hàng mà hàng
nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ phải đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia ( do
viện tiêu chuẩn quốc Hoa Kỳ- Ansi đặt ra) hoặc tiêu chuẩn ngành, chẳng
hạn như quy định về tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ hàng nông sản của bộ nông
nghiệp; các quy định về kỹ thuật và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của cơ
Hà Lan 132981
Mỹ 87273
Italy 86503
Tây Ban Nha 39162
Hàn Quốc 38812
Đài Loan 24259
Thuỵ Điển 22501
Ôx trây li a 19774
Nhật Bản 79817
Canađa 19307
Đan Mạch 11948
Mê hy cô 10538
Nga 10304
Panama 9631
Thái lan 9066
Hy Lạp 8283
Ba Lan 7307
Thuy Sỹ 7190
Xingapo 7039
Israen 6904
Phần Lan 6917
Alien 6417
Chilê 6184
Nam phi 6129
Niudilân 5749
Na uy 4838
Thổ Nhĩ Kỳ 4594
Bờ Biển Ngà 4569
Cô lôm bia 3890
Aos 3702
Slovakia 225
Bungari 216
Tuynisia 205
Mô- ri- tuýt 204
Ma li 200
Senegan 198
Peru 197
Be- li-zơ 191
A- ru ba 184
Croatia 180
Angieri 165
Macao 159
Slovennia 151
Sudan 145
Belarut 143
Lucxembua 139
Hondurat 132
Enxanvado 123
Pakistan 120
Pucetorico 20
Chad 17
Eri-tre-a 16
Bosina herzegovina 15
CH Do-mo-ni-ca 14
Azerbaijan 12
Leostho 12
Ethiopia 8
Suiriname 5
Bhutan 3
Qua bảng trên ta thấy với giá trị 1471667 nghìn USA chiếm 10.2%
Chênh
lệch
64019260 Giầy không
thẩm có mũ
giấy bằng cao
su hoặc nhựa
4.6% 25% 20.4%
64019930 Giầy bảo hộ
có mũ giầy
bằng cao su
hoặc nhựa
25% 50% 25%
640419290 Giầy có mũ
bằng cao su
hoặc nhựa cổ
thấp
37.5% 70% 37.5%
64039960 Giầy bằng
cao su , da
cho trẻ em
nam
8.5% 20% 11.5%
Nguồn : Hải quan Mỹ tháng 7.8.1999
Qua 2 bảng trên ta thấy tốc độ phát triển xuất khẩu ở mặt hàng giầy
dép Việt Nam sang thị trường Mỹ bình quân mỗi năm tăng với tốc độ cao
(1187%). Mặt dù, trong thời gian này, Việt Nam chưa được hưởng quy chế
tối huệ quốc (NTR), hàng giầy dép Việt Nam nhập vào thị trường Mỹ chịu
thuế xuất nhập khẩu khá cao, nhưng tiến độ xuất khẩu lại tăng nhanh ở mặt
hàng này.
Việt Nam hiện đứng thứ 11 trong tổng số 64 nước xuất khẩu mặt