hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng thực trạng và giải pháp nâng cao - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CUỐI KHÓA
Đề tài:
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ VẦ XÂY DỰNG:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
Tên Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Huyền
MSSV : CQ491204
Lớp : QTKD Thương Mại 49B :
QTKD Thương Mại 49B
Khóa : 49
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thanh Phong
Hà Nội – 2011
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Chuyên đề thực tập cuối khóa với đề tài: “Hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây
dựng: Thực trạng và giải pháp nâng cao” là công trình nghiên cứu của cá
nhân em dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Phong và chưa được
từng công bố dưới bất cứ hình thức nào cũng như không có sự sao chép từ các
chuyên đề, luận văn khác. Các số liệu dùng để phân tích, đánh giá trong
chuyên đề là hoàn toàn trung thực và đều được trích nguồn rõ ràng.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về kết quả chuyên đề thực tập của mình.
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Sinh viên lớp QTKD Thương mại 49B
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
MỤC LỤC

26
BẢNG 2.3. SỰ TĂNG TRƯỞNG TRONG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY GIAI
ĐOẠN 2006 - 2009 27
BẢNG 2.4. CƠ CẤU NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN
2006 – 2010 32
BẢNG 2.5. CƠ CẤU VỐN VÀ TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG VỐN CỦA CÔNG TY
33
BẢNG 2.6. PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 5 NĂM 2006
– 2010 35
BẢNG 2.7. KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY 38
BẢNG 2.8. GIÁ TRỊ CÁC KHOẢN VỐN BẰNG TIỀN 40
BẢNG 2.9. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC KHOẢN VỐN BẰNG TIỀN 40
BẢNG 2.10. GIÁ TRỊ CÁC THÀNH PHẦN KHOẢN PHẢI THU 43
BẢNG 2.11. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC KHOẢN PHẢI THU NGẮN HẠN
43
BẢNG 2.12. GIÁ TRỊ CÁC THÀNH PHẦN TRONG HÀNG TỒN KHO 45
BẢNG 2.13. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN TRONG HÀNG TỒN KHO
46
BẢNG 2.14. TỠNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC 47
BẢNG 2.16. TỔNG HỢP CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG 52
BẢNG 2.17. SO SÁNH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 53
BIỂU ĐỒ 2.1. TỠNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG VỐN CỦA CÔNG TY 34
BIỂU ĐỒ 2.2. CƠ CẤU THÀNH PHẦN TRONG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY
39
SƠ ĐỒ 1.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 8
SƠ ĐỒ 1.2. QUY TRÌNH TỔ CHỨC XÂY LẮP CỦA CÔNG TY 15
SƠ ĐỒ 1.3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÊ TÔNG CỦA CÔNG TY 16
LỜI MỞ ĐẦU

Do điều kiện khách quan và chủ quan, em đã tiến hành nghiên cứu
hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong giai đoạn 2006 - 2010.
Phương pháp mà em sử dụng là tổng quan tài liệu, thu thập thông tin, tư duy
lụgic, phân tích dữ liệu thứ cấp, phương pháp so sánh, phương pháp thống
kê… Bên cạnh đú cũn cú cỏc công cụ như bảng biểu, sơ đồ… nhằm phục vụ
cho công tác nghiên cứu đạt kết quả tốt, có giá trị thực tiễn với yêu cầu quản
lý kinh tế thị trường.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây
dựng
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Cổ
phần kinh doanh vật tư và xây dựng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại Công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng
Do trình độ lý luận cũng như khả năng thực tế còn hạn chế, nên vấn đề
nghiên cứu cũng như những phân tích đánh giá chắc chắn sẽ không thể tránh
khỏi thiếu sót, em rất mong sẽ nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy
cô cựng cỏc bạn đọc để đề tài nghiên cứu của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Th.S.Nguyễn Thanh Phong cũng như tập thể cán
bộ công nhân viên trong công ty đặc biệt là các bác, cụ chú, anh chị Phòng Tài
chính kế toán và Kế hoạch – kỹ thuật đã hướng dẫn tận tình, tạo mọi điều kiện
giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG
1.1. Thông tin chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng
Tên giao dịch: Material trading and construction joint stock company
Tên viết tắt: CMC
Trụ sở: Số 145 Đốc Ngữ - Phường Liễu Giai - Quận Ba Đình - Hà Nội

lạnh, hàng gia dụng, hàng thời trang, bông, vải, sợi;
- Kinh doanh hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm);
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng là một doanh nghiệp
Nhà nước trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội - Bộ xây dựng. Tiền thân
của công ty là Công ty cung ứng vận tải được thành lập ngày 24/12/1982.
Tháng 3 năm 1993, công ty được thành lập trên cơ sở hợp nhất từ hai công ty:
Công ty cung ứng vật tư và Công ty xây lắp sản xuất vật liệu xây dựng số 4
theo quyết định số 143/BXD-TCLĐ (ngày 26/03/1993) của Bộ trưởng Bộ xây
dựng. Năm 2004, công ty chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần theo
quyết định số 1693/QĐ-BXD ngày 19/12/2003 của Bộ trưởng bộ xây dựng.
Tháng 06/2005, công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công
ty cổ phần số 0103003548 (ngày 27/06/2005).
Công ty là một đơn vị có bề dày truyền thống trong lĩnh vực sản xuất
bê tông thương phẩm và xây dựng công trình với dây chuyền sản xuất được
trang bị đồng bộ, hiện đại, với đội ngũ công nhân vận hành trạm là các kỹ sư
được đào tạo tại các trường đại học chớnh quy. Từ năm 1996 đến nay, công ty
đã cung ứng trên 300.000 m3 bê tông chất lượng cao cho nhiều công trình xây
dựng công nghiệp và dân dụng như nhà máy lắp ráp ô tô Ford - Hải Dương,
nhà máy xi măng Nghi Sơn - Thanh Hoá, nhà máy xi măng Hoàng Mai -
Nghệ An, khách sạn Đại Hà, khách sạn Trung Tâm, khách sạn Hà Nội, sân
vận động thể thao quốc gia, các khu đô thị mới Linh Đàm, Trung Yên, làng
quốc tế Thăng Long, Trung tâm hội nghị quốc gia…
Trong lĩnh vực thi công xây lắp giai đoạn 2000-2010: Trong 10 năm,
công ty đã thi công trên 100 công trình và hạng mục công trình dân dụng,
công nghiệp, giao thông, thủy lợi… với khối lượng hoàn thành bàn giao trên 1
triệu m3 san lấp mặt bằng, trên 3 vạn m2 sân đường bê tông và bê tông atfan,
các trạm biến áp và đường dây trung hạ thế… Hàng năm đảm bảo duy trì việc
làm ổn định cho 500-600 lao động với thu nhập bình quân 3.500.000
đồng/người/thỏng.

Công ty cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng là một doanh nghiệp
Nhà nước đã được Bộ Xây dựng xếp hạng là doanh nghiệp hạng II (theo
Quyết định số 143A/BXD-TCLĐ ngày 26 tháng 3 năm 1993). Hiện nay công
ty có 01 chi nhánh và 08 xí nghiệp gồm: xõy dựng, sản xuất vật liệu xây dựng
và vận tải hoạt động chính trong các lĩnh vực sau :
+ sản xuất và kinh doanh bê tông thương phẩm, bê tông cấu kiện, vật tư
xây dựng khỏc…Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật đô thị và
các khu công nghiệp, xây dựng cỏc cụng trỡnh…
+ tư vấn xây dựng, lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, khảo sát xây
dựng, thẩm định dự án đầu tư…
Trong những năm gần đây, hoạt động chính của công ty là thi công xây
lắp các loại công trình dân dụng, công nghiệp và sản xuất bê tông thương
phẩm.
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
CTCP kinh doanh vật tư và xây dựng tổ chức bộ máy quản lý theo mô
hình trực tuyến chức năng, phân làm hai cấp: Cấp doanh nghiệp và cấp phân
xưởng. Bộ máy quản lý của công ty tương đối phù hợp, cỏc phũng ban có
chức năng nhiệm vụ cụ thể, không chồng chéo, hầu hết cỏc phũng ban có
nhiệm vụ chuyên môn tốt, có kinh nghiệm và nhiệt tình trong công tác.
Có thể khái quát bộ máy quản lý của công ty qua sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận phòng ban
• Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý công ty giữa hai kỳ Đại hội, quy định mọi vấn đề
liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị gồm có 5 thành viên do Đại hội
BAN KIỂM
SOÁT
KẾ TOÁN

CHI NHÁNH TẠI
LÀO CAI
PHÒNG
KẾ HOẠCH - KỸ
THUẬT
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH -
TTBV
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
đồng bầu chọn hoặc miễn nhiệm. Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng
đầu hội đồng quản trị có nhiệm vụ: Lập chương trình kế hoạch hành động của
Hội đồng quản trị, chuẩn bị nội dung các tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và
chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị, ký các văn bản quy định của các hợp đồng
thoả thuận thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, quyết định cử đi công tác
đào tạo ở nước ngoài với các chức danh do Hội đồng quản lý theo đề nghị của
Giám đốc được uỷ quyền và chịu trách nhiệm về sự uỷ quyền của mình.
• Ban kiểm soát
Là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản
trị và điều hành công ty. Ban kiểm soát có 3 thành viên do Đại hội đồng bầu và
bãi miễn với đa số phiếu tính theo số lượng cổ phần bằng thể thức trực tiếp và bỏ
phiếu kín.
• Giám đốc điều hành
Là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch kinh
doanh, là người quản lý và điều hành toàn công ty, có quyết định cao nhất chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị đại hội cổ đông và pháp luật về những sai
phạm gây tổn thất cho công ty, chịu sự kiểm tra giám sát của Hội đồng quản trị,
ban kiểm soát và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với việc thực hiện điều
hành công ty.
• Phó giám đốc công ty

thanh toán 1, thủ quỹ, kế toán thanh toán 2, kế toán tiền mặt – tiền gửi ngân hàng.
• Ban quản lý dự án
Là người chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện quản lý, thực hiện dự
án như: lập dự án, tổ chức mời thầu, đấu thầu, chọn thầu, thanh toán tạm ứng,
đôn đốc tiến độ xây dựng.
• Các đơn vị thành viên
+ Hai xí nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm: Trực tiếp tiến hành công
tác tiếp thị, sản xuất bê tông thương phẩm. Xí nghiệp sản xuất bê tông thương
phẩm gồm có: giám đốc, phó giám đốc, thủ kho, bảo vệ, kế toán xí nghiệp, tổ
thí nghiệm, tổ tiếp thị, tổ vận hành sản xuất, tổ vận chuyển, tổ xe bơm.
+ Các xí nghiệp xây dựng: Trực tiếp tiến hành công tác xây lắp các
công trình được giao. Xí nghiệp thi công xây lắp bao gồm: giám đốc, phó
giám đốc, thủ kho, kế toán xí nghiệp, tổ kỹ thuật, bảo vệ, thợ nề, thợ mộc, tổ
cơ khí, tổ điện nước máy xây dựng.
1.5. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
1.5.1. Đặc điểm chung
1.5.1.1. Đặc điểm thị trường, khách hàng
Công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng là một nhà thầu có uy
tín lâu năm trong lĩnh vực xây lắp. Bên cạnh đó, công ty còn là một trong
những nhà cung cấp bê tông lớn cho các công trình xây dựng ở Hà Nội và các
tỉnh phia Bắc. Sản phẩm bê tông thương phẩm công ty dùng để xây dựng các
công trình do mình là nhà thầu thi công và cung cấp ra thị trường theo yêu cầu
của khách hàng, trực tiếp là các dự án của Tổng công ty xây dựng như khu
đoàn ngoại giao, các dự án xây dựng thành phố giao lưu, khu đô thị phía tây
Hồ Tây và các tỉnh lân cận Hà Nội cũng như các khu công nghiệp.
Với định hướng quy hoạch phát triển của thành phố Hà Nội trong tương
lai là rất lớn sẽ mở ra nhiều khu công nghiệp và đô thị, thúc đẩy mạnh sự tăng
trưởng của thành phố. Sự phát triển đô thị dẫn đến nhu cầu về vật liệu xây
dựng cũng như nhu cầu về xây lắp tăng lên mạnh mẽ. Theo báo cáo của Hiệp
hội Bờ tụng hiện nay, mỗi năm khu vực Hà Nội cần tới hơn 3.000.000 m3 bê

đó khẳng định được kinh nghiệm cũng như năng lực của công ty trong lĩnh
vực xây lắp và cung cấp bê tông, vật liệu xây dựng mà các đơn vị khác trong
ngành khó mà có được. Hiện tại, công ty là 1 trong 4 nhà cung cấp bê tông
lớn tại Hà Nội. Các đối thủ cạnh tranh của công ty trên thị trường Hà Nội
như: Công ty xây dựng bê tông Hà Nội, Công ty xây dựng bê tông Thịnh Liệt,
Công ty Vinaconex…
Những kết quả hoạt động kinh doanh trong một vài năm gần đây cho
thấy công ty đang ngày càng tạo được uy tín lớn trong lĩnh vực xây lắp, đáp
ứng tốt nhu cầu của khách hàng và tạo được chỗ đứng vững chắc trong ngành
xây dựng với nhiều công trình uy tín và chất lượng, thực hiện tăng khả năng
cạnh tranh trong ngành xây dựng trên thị trường trong nước hiện nay.
1.5.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Nhìn chung cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty khá tiên tiến và hiện
đại. Hiện tại, công ty đã trang bị hơn 30 loại máy móc thiết bị thi công có
nguồn gốc xuất xứ từ Nga, Đức… với công suất lớn, tạo tiền đề cho việc nâng
cao chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ thi công, góp phần đem lại sự hài
lòng cho các khách hàng. Các loại máy móc thiết bị hiện đang được sử dụng ở
công ty như: 12 máy trộn bê tông 350L, 13 xe vận chuyển bê tông, 3 xe bơm
bê tông cựng cỏc loại máy xúc, cần trục tháp, xe lu, máy đào xỳc…Cụ thể,
các loại xe bơm bê tông đang được dùng trong các xí nghiệp của công ty gồm:
Xe bơm bê tông TEKA (CHLB Đức) có công suất bơm 55m3/ h và xe bơm
bê tông Huyndai (Hàn Quốc) có công suất bơm 150 m3/h. Công ty hiện có ba
xí nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm gồm 03 trạm trộn bê tông khá hiện
đại gồm: Trạm bê tông ORU do hãng ORU, Italia chế tạo với công suất
60m3/h và trạm trộn bê tông C45 do CHLB Đức và Việt Nam chế tạo với
công suất 55m3/h và gần đây nhất công ty đã xây dựng và vận hành trạm trộn
bê tông tại khu Đoàn ngoại giao xó Xuõn Đỉnh – Từ Liêm – Hà Nội với công
suất 80m3/h. Các trạm trộn của ba xí nghiệp đều dạng công nghệ ướt, có tính
cơ động cao nên ngoài việc cú cỏc xe chuyên dụng hiện đại do Hàn Quốc và
Liờn Xụ sản xuất để chuyên vận chuyển bê tông, bản thân các trạm trộn đều

công trình
Lập hồ sơ dự thầu – Ký kết các
công trình
Chuẩn bị thực hiện thi công:
- Giao khoán, thành lập bộ máy
quản lý công trình.
- Hoàn chỉnh tài liệu thi công.
- Nhận mặt bằng, tập kết nhân lực
thiết bị theo yêu cầu.
- Mua và tập kết vật liệu, thử
nghiệm.
Thi công các hạng mục theo yêu cầu
Kiểm tra nghiệm thu
- Nghiệm thu nội bộ từng công
việc.
- Nghiệm thu với khách hàng.
- Nghiệm thu tổng thể bàn giao.
Hoàn công thanh quyết toán
Xử lý khắc
phục theo các
biên bản kiểm
tra nghiệm
thu.
Lư u hồ sơ
Sửa chữa bảo hành
(nếu có)
1.5.3. Quy trình sản xuất bê tông của công ty
Đối với bê tông thương phẩm, Công ty CPKD vật tư và xây dựng
chuyên sản xuất và cung cấp bê tông thương phẩm với quy trình như sau:
Sơ đồ 1.3. Quy trình sản xuất bê tông của công ty

sản xuất ra không nhập vào kho mà được dựng luụn, khi có nhu cầu thì mới
tiến hành sản xuất sản phẩm. Trong một thời gian công ty vừa sản xuất bê tông
vừa triển khai các hợp đồng xây dựng, công ty sản xuất ra các sản phẩm để
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình và tiêu thụ trong nước với khối
lượng lớn. Các sản phẩm của công ty mang tính chất riêng biệt, sản xuất được
thực hiện theo đơn đặt hàng của khách hàng. Cụ thể, một đặc điểm kỹ thuật của
bê tông thương phẩm của công ty là bê tông trộn ướt nên phạm vi cho phép để
vận chuyển bê tông là không quá 20km từ trạm trộn tới công trình, nếu không
bê tông sẽ bị khô, thêm vào đó là việc di dời trạm rất tốn kém. Điều này góp
phần giải thích cho việc thị trường chính của công ty hiện nay là các công trình
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1.6. Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh đến
hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty
1.6.1. Các nhân tố khách quan
 Chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước
Đặc điểm của nền kinh tế thị trường là các doanh nghiệp được tự do
kinh doanh song đó là tự do trong khuôn khổ có sự điều chỉnh của Nhà nước.
Thông qua các chính sách kinh tế, biện pháp kinh tế, pháp luật kinh tế… Nhà
nước tác động vào môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó thực hiện
điều chỉnh nền kinh tế đi theo đúng hướng, đảm bảo tăng trưởng và phát triển
của nền kinh tế đất nước. Các chính sách và biện pháp quản lý kinh tế Nhà
nước đưa ra là một trong những căn cứ để doanh nghiệp lập kế hoạch và có
những chiến lược hoạt động kinh doanh của riêng mình đặc biệt là chiến lược
về nguồn vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng của doanh nghiệp, từ đó
tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong một số
năm gần đây, Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ nền kinh tế như hỗ trợ lãi
suất cho vay, giảm thuế suất GTGT một số hàng hóa dịch vụ trong đú cú sản
phẩm bê tông của công ty, giãn thời gian nộp thuế TNDN… tạo điều kiện cho
công ty cú thờm nguồn vốn để đưa vào sản xuất kinh doanh.
 Lạm phát và lãi suất

 Rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro là những sự kiện bất ngờ, ngẫu nhiên mà khi xảy ra thì mang lại
tổn thất cho con người, xã hội. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất đa
dạng và các hoạt động đó luôn có những rủi ro rình rập. Những rủi ro thường
xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp hay gặp phải

Trích đoạn Những mặt đạt được
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status