Slide bài giảng thương mại quốc tế - Pdf 23

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO
KIẾN THỨC CƠ BẢN
VỀ TTTM VÀ TTQT
7- 2010

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TMQT
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TMQT

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

CÁC PHƯƠNG THỨC TTQT
CÁC PHƯƠNG THỨC TTQT

QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TTTM
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TTTM


1
1
. Khái niệm TMQT: là việc mua bán, trao đổi hàng
. Khái niệm TMQT: là việc mua bán, trao đổi hàng
hóa, dịch vụ hoặc sở hữu trí tuệ qua biên giới quốc
hóa, dịch vụ hoặc sở hữu trí tuệ qua biên giới quốc
gia.
gia.Gồm các hình thức:
Gồm các hình thức:
-

khẩu, hạn chế nhập khẩu để đạt thặng dư thương mại, hạn
chế và cấm xuất nguyên liệu thô.
chế và cấm xuất nguyên liệu thô.

Lợi nhuận thu được từ hoạt động buôn bán bằng cách trao
Lợi nhuận thu được từ hoạt động buôn bán bằng cách trao
đổi không ngang giá và lường gạt. Đề cao sự can thiệp của
đổi không ngang giá và lường gạt. Đề cao sự can thiệp của
nhà nước vào hoạt động ngoại thương.
nhà nước vào hoạt động ngoại thương.

b. Học thuyết lợi thế tuyệt đối:
b. Học thuyết lợi thế tuyệt đối:
-
-
Tác giả: Adam Smith, người đề ra quy luật “Bàn tay vô
Tác giả: Adam Smith, người đề ra quy luật “Bàn tay vô
hình”, tác giả của tác phẩm “ Nguyên nhân và nguồn gốc
hình”, tác giả của tác phẩm “ Nguyên nhân và nguồn gốc
giàu có của các dân tộc”
giàu có của các dân tộc”
- Tư tưởng chính: Lợi ích của hoạt động ngoại thương bắt
- Tư tưởng chính: Lợi ích của hoạt động ngoại thương bắt
nguồn từ lợi thế so sánh tuyệt đối. Đó là khả năng một nước
nguồn từ lợi thế so sánh tuyệt đối. Đó là khả năng một nước
có thể sản xuất ra hàng hóa với chi phí thấp hơn so với
có thể sản xuất ra hàng hóa với chi phí thấp hơn so với
những nước khác.
những nước khác.


hai bên.
LÚA GẠO (TẤN VẢI (M2)
VIỆT NAM 10
-
6
HÀN QUỐC - 5 10
+ 5 + 4
c. Học thuyết về lợi thế so sánh tương đối:
c. Học thuyết về lợi thế so sánh tương đối:
-
Tác giả: David Ricardo, tác giả của tác phẩm “Những
Tác giả: David Ricardo, tác giả của tác phẩm “Những
nguyên lý kinh tế chính trị và thuế”
nguyên lý kinh tế chính trị và thuế”
-
Tư tưởng chính: Mọi nước đều có thể tham gia và thu lợi từ
Tư tưởng chính: Mọi nước đều có thể tham gia và thu lợi từ
hoạt động TMQT kể cả những nước có hay không những lợi
hoạt động TMQT kể cả những nước có hay không những lợi
thế tuyệt đối vì mỗi nước đều có lợi thế so sánh nhất định về
thế tuyệt đối vì mỗi nước đều có lợi thế so sánh nhất định về
một số mặt hàng và kém lợi thế so sánh về một số mặt hàng
một số mặt hàng và kém lợi thế so sánh về một số mặt hàng
khác.
khác.
- Lợi thế so sánh tương đối: Khả năng sản xuất ra hàng hóa
- Lợi thế so sánh tương đối: Khả năng sản xuất ra hàng hóa
nào đó với chi phí cơ hội thấp hơn so với quốc gia khác. Chi
nào đó với chi phí cơ hội thấp hơn so với quốc gia khác. Chi
phí cơ hội của việc sản xuất ra 1 đơn vị hàng hóa nào đó

Mỹ 20 2
Trung quốc 15 1
Chi phí cơ hội để sản xuất máy tính chính là số quần áo phải
Chi phí cơ hội để sản xuất máy tính chính là số quần áo phải
từ bỏ:
từ bỏ:
Trung quốc: 15 bộ
Trung quốc: 15 bộ
Mỹ: 20/2 = 10 bộ
Mỹ: 20/2 = 10 bộ
Mỹ có chi phí cơ hội để sản xuất máy tính thấp hơn. Vậy Mỹ
Mỹ có chi phí cơ hội để sản xuất máy tính thấp hơn. Vậy Mỹ
có lợi thế so sánh trong sản xuất máy tính.
có lợi thế so sánh trong sản xuất máy tính.
Trong trường hợp này Mỹ sẽ xuất khẩu máy tính và nhập
Trong trường hợp này Mỹ sẽ xuất khẩu máy tính và nhập
khẩu quần áo của Trung quốc.
khẩu quần áo của Trung quốc.
Nếu Mỹ xuất khẩu 1 máy tính sang Trung quốc sẽ có thể nhập
Nếu Mỹ xuất khẩu 1 máy tính sang Trung quốc sẽ có thể nhập
khẩu được 15 bộ quần áo. Trong khi ở trong nước 1 máy
khẩu được 15 bộ quần áo. Trong khi ở trong nước 1 máy
tính ở Mỹ chỉ tương đương với 10 bộ quần áo.
tính ở Mỹ chỉ tương đương với 10 bộ quần áo.Đối với Trung quốc: ở trong nước 15 bộ quần áo tương
Đối với Trung quốc: ở trong nước 15 bộ quần áo tương
đương với1 máy tính, nếu xuất khẩu 15 bộ quần áo sang Mỹ
đương với1 máy tính, nếu xuất khẩu 15 bộ quần áo sang Mỹ

Sự phân bổ nguồn lực khác nhau giữa các quốc
Sự phân bổ nguồn lực khác nhau giữa các quốc
gia.
gia.

Chuyên môn hóa .
Chuyên môn hóa .

Các quốc gia không có khả năng tự đáp ứng đủ
Các quốc gia không có khả năng tự đáp ứng đủ
nhu cầu tiêu dùng.
nhu cầu tiêu dùng.

Nhu cầu tiêu dùng khác nhau.
Nhu cầu tiêu dùng khác nhau.

Nguyên tắc lợi thế so sánh.
Nguyên tắc lợi thế so sánh.
4. Lợi ích của thương mại quốc tế:
4. Lợi ích của thương mại quốc tế:

Tăng hàng hóa tiêu dùng trong nền kinh tế, đa
Tăng hàng hóa tiêu dùng trong nền kinh tế, đa
dạng hóa sản phẩm (nhằm phân tán rủi ro)
dạng hóa sản phẩm (nhằm phân tán rủi ro)

Phong phú về sản phẩm có lợi cho người tiêu dùng
Phong phú về sản phẩm có lợi cho người tiêu dùng

Đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô

Khái niệm:
Hợp đồng mua bán quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất
Hợp đồng mua bán quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất
nhập khẩu hoặc hợp đồng mua bán ngoại thương là sự
nhập khẩu hoặc hợp đồng mua bán ngoại thương là sự
thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở
thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở
các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất
các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất
khẩu (Bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu
khẩu (Bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu
của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (Bên mua) một
của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (Bên mua) một
tài sản nhất định, gọi là hàng hoá; bên mua có nghĩa
tài sản nhất định, gọi là hàng hoá; bên mua có nghĩa
vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
vụ nhận hàng và trả tiền hàng.

Đặc điểm:
Đặc điểm:

Hàng hoá (đối tượng của hợp đồng) được di
chuyển ra khỏi biên giới quốc gia

Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với ít
nhất 1 bên

Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các
nước khác nhau


mã số thuế tại cục hải Quan tỉnh, thành phố.
mã số thuế tại cục hải Quan tỉnh, thành phố.

Điều kiện (b): Đối tượng hợp đồng phải là hàng được phép
Điều kiện (b): Đối tượng hợp đồng phải là hàng được phép
xuất nhập khẩu theo các văn bản pháp luật hiện hành. Một
xuất nhập khẩu theo các văn bản pháp luật hiện hành. Một
số mặt hàng phải có giấy phép của bộ ngành có liên quan.
số mặt hàng phải có giấy phép của bộ ngành có liên quan.
Lưu ý một số mặt hàng nằm trong danh mục không khuyến
Lưu ý một số mặt hàng nằm trong danh mục không khuyến
khích nhập khẩu ( thay đổi theo từng thời kỳ, hiện nay áp
khích nhập khẩu ( thay đổi theo từng thời kỳ, hiện nay áp
dụng quyết định số 1899/QĐ-BCT ngày 16/04/2010)
dụng quyết định số 1899/QĐ-BCT ngày 16/04/2010)

Điều kiện (c): Hình thức hợp đồng phải là hình thức văn
Điều kiện (c): Hình thức hợp đồng phải là hình thức văn
bản hoặc tương đương. Ðó có thể là bản hợp đồng (hoặc
bản hoặc tương đương. Ðó có thể là bản hợp đồng (hoặc
bản thoả thuận ) có chữ ký của hai bên, cũng có thể là
bản thoả thuận ) có chữ ký của hai bên, cũng có thể là
những thư từ, điện tín, điện chữ, thư điện tử bao gồm:
những thư từ, điện tín, điện chữ, thư điện tử bao gồm:
Chào hàng + Chấp nhận chào hàng = Hợp đồng đã giao kết
Chào hàng + Chấp nhận chào hàng = Hợp đồng đã giao kết
Hoặc
Hoặc
Ðặt hàng + Xác nhận đặt hàng = Hợp đồng đã giao kết
Ðặt hàng + Xác nhận đặt hàng = Hợp đồng đã giao kết

+ Trình bày (representations):
+ Trình bày (representations):
số hợp đồng, địa điểm và
số hợp đồng, địa điểm và
ngày ký hợp đồng, tên và địa chỉ của các bên, những
ngày ký hợp đồng, tên và địa chỉ của các bên, những
định nghĩa dùng trong hợp đồng, cơ sở pháp lý để ký
định nghĩa dùng trong hợp đồng, cơ sở pháp lý để ký
hợp đồng.
hợp đồng.

Trích đoạn NHXN ràng buộc không hủy ngang trách nhiệm thanh Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tình hình SXKD Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tình hình SXKD
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status