BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ
MINH
NGUYỄN THỊ KIM TUYỀN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG
HỌAT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TIÊN PHONG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI…… 3
1.1 Hoạt động huy động vốn của NHTM 3
1.1.1 Khái niệm huy động vốn 3
1.1.2 Khái niệm huy động vốn tìền gửi 3
1.1.3 Đặc điểm huy động vốn 4
1.1.4 Nguyên tắc huy động vốn 5
1.1.5 Vai trò huy động vốn 5
1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi
của NHTM 6
1.2.1 Cạnh tranh trong NHTM 6
1.2.2 Lợi thế cạnh tranh trong NHTM 7
1.2.3 Năng lực cạnh tranh của NHTM 8
1.2.4 Năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM 9
1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn
tiền gửi của NHTM 10
1.3.1 Thị phần huy động vốn 10
1.3.2 Sự đa dạng, khác biệt của sản phẩm và dịch vụ huy động vốn tiền gửi 10
1.3.3 Lãi suất huy động vốn 11
1.3.4 Thương hiệu của NHTM 11
1.3.5 Hệ thống kênh phân phối 11
1.3.6 Kỹ năng chăm sóc khách hàng,
marketing trong hoạt động huy động vốn tiền gửi 12
1.3.7 Nguồn nhân lực của NHTM 13
1.3.8 Năng lực tài chính của NHTM 13
1.3.9 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức của NHTM 15
1.3.10 Nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động vốn của NHTM 16
1.3.11 Trình độ công nghệ của NHTM 16
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động
2.3.1 Thị phần huy động vốn 36
2.3.2 Sự đa dang, khác biệt của sản phẩm và dịch vụ huy động vốn tiền gửi 39
2.3.3 Biểu phí, lãi suất huy động vốn 41
2.3.4 Thương hiệu của NH 41
2.3.5 Hệ thống kênh phân phối 42
2.3.5.1 Hệ thống kênh phân phối nội bộ thuộc sở hữu của TPB 42
2.3.5.2 Hệ thống kênh phân phốn bên ngoài 44
2.3.6 Kỹ năng chăm sóc khách hàng, marketing trong hoạt động
huy động vốn tiền gửi 45
2.3.6.1 Kỹ năng của nhân viên giao dịch 45
2.3.6.2 Khả năng giải quyết các khiếu nại 45
2.3.6.3 Hoạt động marketing dịch vụ huy động vốn 45
2.3.7 Nguồn nhân lực của NHTM 46
2.3.8 Năng lực tài chính của NHTM 48
2.3.8.1 Vốn tự có 48
2.3.8.2 Chất lượng tài sản có 49
2.3.8.3 Khả năng sinh lời 51
2.3.8.4 Khả năng thanh khoản 52
2.3.9 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức của NHTM 53
2.3.9.1 Về năng lực quản lý 53
2.3.9.2 Về cơ cấu tổ chức 53
2.3.10 Khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm huy động vốn tiển gửi 53
2.3.11 Trình độ công nghệ 55
2.4 Khảo sát thực tế năng lực cạnh tranh trong huy động tiền gửi của TPB
bằng ma trận hình ảnh cạnh tranh 56
2.4.1 Xây dựng danh mục các yếu tố đánh giá 56
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 58
2.4.3 Xây dựng đối thủ cạnh tranh 59
2.4.4 Phân loại mức độ quan trọng, hạng 59
2.4.4.1 Phân loại mức độ quan trọng của các yếu tố 59
3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN Việt Nam và các Bộ có liên quan 84
3.3.2.1 Duy trì sự ổn định kinh tế 84
3.3.2.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý 85
3.3.2.3 Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt 86
3.3.2.4 Tạo điều kiện cho NH nước ngoài tham gia thị trường Việt Nam để
khích lệ hệ thống ngân hàng phát triển với nhịp độ cao hơn 87
3.3.2.5 Giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACB Ngân hàng TMCP Á Châu
AGB Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
ATM/ POS Máy rút tiền tự động/ Máy chấp nhận thẻ
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phất triển Việt Nam
CN/ PGD Chi nhánh/ Phòng giao dịch
CNTT Công nghệ thông tin
CPI `Chỉ số giá tiêu dùng
CTG Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
HĐQT Hội đồng quản trị
HSBC Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam
KPP Kênh phân phối
KLB Ngân hàng TMCP Kiên Long
KH/HĐ Khách hàng/Huy động
OJB Ngân hàng TMCP Đại Dương
NH Ngân hàng
NHLD Ngân hàng liên doanh
5
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm của TPB
35
6
Bảng 2.6: Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của TPB
35
7
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn của TPB theo kỳ hạn
36
8
Bảng 2.8: Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động TPB theo loại tiền
36
9
Bảng 2.9: Số liệu huy động vốn tiền gửi của TPB
và một số ngân hàng qua các năm
37
10
Bảng 2.10: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn tiền gửi
của TPB, AGR, KLB, OJB và HSBC qua các năm
38
11
Bảng 2.11: Số lượng ngân hàng qua các năm
38
12
Bảng 2.12: Số lượng khách hàng TPB qua các năm
40
13
Bảng 2.13: Số lượng CN-PGD của một số ngân hàng
đến cuối tháng 12.2013
43
63
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ. Trong đó, tiền
là nguyên liệu chính trong việc tạo ra sản phẩm ngân hàng. Do đặc trưng nguồn vốn
huy động tiền gửi chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng (hơn
90%), nó quyết định đến sử tồn tại và phát triển họat động sử dụng vốn của ngân
hàng. Vì vậy, từng Ngân hàng phải có những chiến lược huy động vốn của riêng
mình trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của từng Ngân hàng và của môi trường
kinh doanh để không ngừng nâng cao thị phần huy động nhằm phục vụ tốt nhất cho
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Đặc biệt, trong điều kiện hội nhập kinh tế đang là xu hướng hiện nay. Các
ngân hàng thương mại Việt Nam đang trong tình trạng cạnh tranh huy động vốn cả
ngân hàng trong nước và nước ngoài. Trong tình trạng khan hiếm nguồn vốn, cùng
với chính sách thắt chặt tiền tệ của Nhà nước như hiện nay thì cuộc cạnh tranh càng
gay gắt hơn. Với hơn 5 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Tiên Phong đang dần dần hình thành cho mình một thương hiệu trong hệ thống
tài chính ngân hàng Việt Nam, nhưng nhìn chung vẫn còn rất non trẻ. Do đó Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong gặp nhiều hạn chế về năng lực cạnh tranh,
hiệu quả huy động vốn tiền gửi
Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu, đánh giá năng lực cạnh tranh
trong việc huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong là
một đòi hỏi cấp thiết. Vì vậy tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong họat
động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong” để từ
- Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong họat động huy động vốn
tiền gửi của Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong họat động huy động vốn tiền
gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPB)
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy
động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPB)
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động huy động vốn của NHTM
Ngân hàng thương mại là tổ chức thành lập để hoạt động kinh doanh tiền tệ,
với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi với nhiều hình thức khác nhau từ các tổ
chức và cá nhân trong nền kinh tế và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng
dịch vụ liên quan đến lĩnh vực tài chính ngân hàng cho các tổ chức và cá nhân trong
nền kinh tế.
1.1.1 Khái niệm huy động vốn
Huy động vốn là một trong các nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn của NHTM,
thông qua ngân hàng nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng.
Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng nguồn vốn nên đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến quy mô và hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng. NHTM mua quyền sử dụng các khoản vốn tạm thời
nhàn rỗi của khách hàng trong một thời gian nhất định với trách nhiệm hoàn trả đầy
đủ với chi phí phải trả cho khách hàng dưới hình thức lãi tiền gửi.
1.1.2 Khái niệm huy động vốn tiền gửi
Huy động vốn tiền gửi là một trong các nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn của
1.1.3 Đặc điểm huy động vốn
- Chủ thể tham gia trong hoạt động huy động vốn: NHTM với vị thế là người
huy động vốn và khách hàng, bao gồm: cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp… với vị thế
là người cung cấp vốn huy động cho ngân hàng.
- Hình thức huy động vốn của NHTM đa dạng: nhận tiền gửi không kỳ hạn,
nhận tiền gửi có kỳ hạn và phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ
tiền gửi). Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền thì ngân hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi
tiền gửi cho khách hàng.
- Huy động vốn là nghiệp vụ có tính hoàn trả.
- Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM
đóng vai trò quan trọng, nhưng cũng không kém phần rủi ro cho NHTM.
5
- Nghiệp vụ huy động vốn chỉ có thể thực hiện khi có sự tin tưởng, tín nhiệm
của khách hàng dành cho ngân hàng. Vì thế ngân hàng phải thuân thủ nghiêm ngặt
vấn đề bảo mật thông tin khách hàng, quy trình huy động vốn và sử dụng vốn huy
động cần có sự kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính an toàn cho tài sản của khách
hàng.
1.1.4 Nguyên tắc huy động vốn
- Hoàn trả: Ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng khi có yêu
cầu hoặc khi đáo hạn tiền gửi. Như vậy sẽ tạo được lòng tin nơi khách hàng để họ yên
tâm gửi tiền vào ngân hàng đảm bảo an toàn.
- Trả lãi: NHTM không chỉ hoàn trả vốn gốc cho khách hàng mà còn phải trả lãi
cho khách hàng, cho dù ngân hàng kinh doanh lãi hoặc lỗ. Nhằm đảm bảo cho khách
hàng được bảo tồn vốn mà còn có thu nhập thông qua hình thức lãi.
- Bảo mật: NHTM phải giữ bí mật tài khoản cho khách hàng, tình hình số dư và
biến động số dư tài khoản của khách hàng trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan
chức năng.
- Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, khách hàng nhận được khoản lãi trên
khoản tiền gửi của khách hàng và khoản tiền gửi này được bảo đảm thông qua hợp
đồng kinh tế hay thỏa ước của ngân hàng với khách hàng. Do đó, đây là hình thức
đầu tư an toàn cho khách hàng.
1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của
NHTM
1.2.1 Cạnh tranh trong NHTM
Cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng thường xuyên trong lý thuyết kinh
tế. Nhưng cạnh tranh là một hiện tượng có tính đa dạng và đa nghĩa nên người ta vẫn
chưa tìm được một nghĩa thống nhất cho khái niệm này. Do vậy tùy theo quan điểm
nghiên cứu, cạnh tranh có khái niệm khác nhau.
Theo Cac Mac: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để
thu được lợi nhuận siêu nghạch”. Đứng trên quan điểm của người bán, Paul
Samuelson định nghĩa: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp với nhau
để giành khách hàng, thị trường”. Chú trọng hơn để phân tích tính chất cạnh cạnh
tranh và phương pháp cạnh tranh, Giáo sư Tôn Thất Nguyễn Thêm cho rằng: “Cạnh
7
tranh trên thương trường phải là cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh không phải để diệt
trừ đối thủ của mình mà là để đem lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn
hoặc/và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ của mình”.
Cạnh tranh trong các NHTM là một quy luật tất yếu mà các NHTM phải thực
hiện để tồn tại và phát triển. Trong phạm vi nghiên cứu của để tài này, cạnh tranh
trong các NHTM là sự ganh đua hợp pháp, sự đấu tranh hợp pháp giữa các NHTM
nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể như thị phần, lợi nhuận, vốn, nhân lực hay đảm
bảo an toàn trong kinh doanh…
Cạnh tranh không là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh
hàng về dịch vụ. Những kỳ vọng của khách hàng có được nhờ vào kinh nghiệm của
lần trước, từ sự so sánh với mức độ hài lòng đạt được từ đối thủ cung cấp cho khách
hàng, sự cam kết của chính NHTM hay từ ý kiến của bạn bè và người thân.
Khi NHTM đem lại sự hài lòng cho khách hàng, khách hàng này sẽ trở thành
khách hàng trung thành của ngân hàng và sẽ đem đến các lợi ích cho NHTM:
- NHTM có được nguồn vốn huy động ổn định.
- NHTM tìm được khách hàng mới thông qua các khách hàng trung thành này.
- NHTM giảm được chi phí marketing lôi kéo khách hàng.
- NHTM có cơ hội bán chéo sản phẩm thông qua các sản phẩm khách hàng đang
sử dụng.
1.2.3 Năng lực cạnh tranh của NHTM
Có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh của NHTM, có thể phát
biểu như sau:
Tác giả Đỗ Thị Minh Đức trong bài viết “Đánh giá năng lực cạnh tranh của
NHTM Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” đã đưa ra khái niệm năng
lực cạnh tranh như sau: “Năng lực cạnh tranh của một NHTM là khả năng tạo ra và
sử dụng có hiểu quả các lợi thế so sánh để giành thắng lợi trong quá trình cạnh tranh
với NHTM khác”. Như vậy năng lực cạnh tranh là yếu tố đòi hỏi sự năng động, sáng
tạo luôn thay đổi liên tục trong môi trường kinh tế nhằm tạo ra thế mạnh so với đối
thủ.
Trong tác phẩm “Năng lực cạnh tranh của các NHTM trong xu thế hội nhập “
PGS.TS Nguyễn Thị Quy cho rằng “Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả
năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng
9
thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng
đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt
qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”. Với khái niệm này PGS.TS
1.3.1 Thị phần huy động vốn
Thị phần huy động vốn là tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt
động huy động vốn của hiện tại của một ngân hàng, trong việc thu hút và duy trì
khách hàng. Thị phần huy động vốn càng lớn, thể hiện năng lực cạnh tranh trong hoạt
động huy động vốn của ngân hàng càng cao và ngược lại.
Tuy nhiên, thị phần huy động vốn không phản ánh hết năng lực cạnh tranh
trong hoạt động huy động vốn của một ngân hàng. Có rất nhiều yếu tố tác động đến
năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Vì vậy, khi đánh
giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng ta phải xem xét
thêm các yếu tố còn lại.
1.3.2 Sự đa dạng, khác biệt của sản phẩm và dịch vụ huy động vốn tiền gửi
Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ huy động vốn của ngân hàng gồm:
Uy tín cung cấp dịch vụ:
Thể hiện mức độ chính xác trong việc cung cấp. Uy tín cung cấp dịch vụ là
yếu tố chất lượng hàng đầu.
Mức độ đa dạng của dịch vụ huy động vốn:
Dịch vụ huy động vốn cần đa dạng, khách hàng càng có nhiều cơ hội lựa chọn
hơn. Mức độ đánh giá tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của khách hàng và số lượng
dịch vụ huy động vốn của ngân hàng mà khách hàng có thông tin.
Mức độ đa dạng hóa các dịch vụ huy động vốn cung cấp cũng là một chỉ tiêu
phản ánh năng lực cạnh tranh của một ngân hàng. Một ngân hàng có nhiều loại dịch
vụ huy động vốn cung cấp phù hợp với nhu cầu thị trường và năng lực quản lý của
ngân hàng sẽ là một ngân hàng có lợi thế cạnh tranh. Sự đa dạng hóa các dịch vụ huy
động vốn tạo cho ngân hàng phát triển ổn định, cho phép ngân hàng phát huy lợi thế
nhờ quy mô. Sự đa dạng hóa các dịch vụ huy động vốn cũng cần phải được thực hiện
trong tương quan so với các nguồn lực hiện có của ngân hàng.
11
dịch trực tiếp với ngân hàng, cũng như chịu ảnh hưởng về hình ảnh và giá trị vật chất
bên ngoài của ngân hàng, do đó vai trò hệ thống kênh phân phối của NHTM vẫn còn
đóng vai trò quan trọng trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay.
1.3.6 Kỹ năng chăm sóc khách hàng, marketing trong hoạt động huy động vốn tiền
gửi
Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động marketing dịch vụ huy động vốn, mối quan hệ
với khách hàng của ngân hàng gồm:
Quy trình cung cấp dịch vụ:
Tính tốc độ (nhanh/chậm) trong việc cung cấp dịch vụ huy động vốn. Chỉ tiêu
này phản ánh hiệu quả của yếu tố chất lượng dịch vụ, quy trình thủ tục và yếu tố con
người trong hoạt động cung cấp dịch vụ. Dịch vụ được cung cấp nhanh, khách hàng
càng có giá trị gia tăng về chất lượng thời gian.
Tính đơn giản của thủ tục trong giao dịch. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả của
yếu tố quy trình trong hoạt động cung cấp dịch vụ. Do hoạt động kinh doanh ngân
hàng chịu nhiều rủi ro cũng như chịu sự giám sát chặt chẽ của Chính phủ, mỗi NH
đều có những quy định riêng cho việc cung cấp dịch vụ. Nếu NH quy định thủ tục
quá phức tạp và khó thực hiện sẽ làm cho KH không hài lòng và làm tăng nguy cơ
mất khách hàng.
Kỹ năng phục vụ của nhân viên ngân hàng:
Chỉ tiêu đánh giá sự quan tâm, tính chuyên nghiệp trong phong cách phục vụ
của toàn bộ hệ thống ngân hàng và nhân viên giao dịch. Đây là nhóm chỉ tiêu đánh
giá kết quả của yếu tố con người trong hoạt động marketing và đánh giá kết quả của
hoạt động nhân sự. Chỉ tiêu này được đánh giá qua: mức độ quan tâm, đáp ứng của
ban lãnh đạo cũng như nhân viên đối với các nhu cầu chính đáng riêng có của khách
hàng, góp phần tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm và kết quả là mức độ hài lòng của
khách hàng sẽ tăng lên.
Phong cách phục vụ hòa nhã, tận tâm, thái độ cư xử đúng mực và trình độ
hàng phải có chính sách lương và chế độ ưu đãi hợp lý cho người lao động của mình.
1.3.8 Năng lực tài chính của NHTM
Năng lực tài chính của một NHTM thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản
có, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, khả năng tồn tại và phát triển một cách
an toàn không để xảy ra đổ vỡ hay phá sản.
14
Quy mô Vốn tự có: Vốn tự có cung cấp năng lực tài chính cho quá trình tăng
trưởng, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động cũng như cho sự phát triển của các sản
phẩm dịch vụ mới của NHTM. Vốn tự có được hình thành từ nguồn: Vốn điều lệ
(Vốn tự có cấp 1 và vốn tự có cấp 2) – Các quỹ dự trữ bổ sung các tài sản nợ khác
như lợi nhuận chưa chia, giá trị tăng thêm do đánh giá lại tài sản, trái phiếu chuyển
đổi, cổ phiếu ưu đãi… Vốn tự có có chức năng bảo vệ NHTM, giúp NHTM chống lại
rủi ro phá sản, bù đắp những thua lỗ về tài chính và nghiệp vụ; Bảo vệ người gửi tiền
khi gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh: Nâng cao uy tín của NHTM với khách
hàng, các nhà đầu tư. Vì vậy có thể khẳng định: Vốn là yếu tố quan trọng đối với
NHTM, vì vốn tự có của NHTM đã nói nên sức mạnh và khả năng cạnh tranh của
NHTM trên thị trường trong nước. Đồng thời, vốn tự có đó cũng là cơ sở để NHTM
mở rộng hoạt động tới các thị trường tài chính khu vực và quốc tế.
Chất lượng tài sản: Tài sản của NHTM thể hiện ở bên tài sản có trên Bảng cân
đối kế toán của NHTM đó. Quy mô, cơ cấu và chất lượng tài sản có sẽ quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của NHTM mà tài sản có bao gồm tài sản sinh lời (Chiếm từ
80-90% tổng tài sản có) và tài sản không sinh lời (chiếm từ 10-20% tổng tài sản có).
Tài sản sinh lời gồm các khoản cho vay, cho thuê tài chính và các khoản đầu tư vào
giấy tờ có giá, chứng khoán, góp vốn liên doanh liên kết… Chất lượng tài sản của
NHTM là một chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về tài chính, năng lực
quản lý của một tổ chức tín dụng. Hầu hết rủi ro trong kinh doanh tiền tệ đều tập
trung ở tài sản có. Khả năng sinh lời của NHTM gắn liền với chất lượng tài sản và
không có khả năng đưa ra chiến lược kinh doanh, chính sách đúng đắn, không thích
nghi với sự thay đổi của thị trường, sẽ dẫn tới lãng phí nguồn lực và làm yếu đi năng
lực cạnh tranh của ngân hàng đó.
Bên cạnh đó, năng lực quản lý chịu ảnh hưởng rất lớn bởi cơ cấu tổ chức của
một NHTM. Cơ cấu tổ chức thể hiện thẩm quyền, nhiệm vụ của các khối, phòng ban
trong hoạt động NHTM, cũng như sự tương tác giữa các phòng ban. Nếu NHTM có
cơ cấu tổ chức chặt chẽ, rõ ràng và có sự tương tác tốt giữa các phòng ban việc triển
khai các hoạt động kinh doanh, hoạt động kinh doanh hàng ngày của NHTM hiệu
quả. Một cơ cấu tổ chức cồng kềnh, thiếu khoa học sẽ làm cho hoạt động của NHTM
16
không hiệu quả, có sự lãng phí nguồn lực làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của
NHTM, cũng như vị thế cạnh tranh của NHTM so với các NHTM khác.
1.3.10 Nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động vốn của NHTM
Nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động vốn nhằm cải thiện các sản phẩm
chưa hoàn thiện, đưa ra các sản phẩm huy động mới tiện lợi-đa dạng sẽ thu hút được
khách hàng đến với NHTM. Hiện nay, với sự tham gia của nhiều loại hình ngân hàng
và các hình thức phi ngân hàng cạnh tranh nhau huy động, khách hàng sẽ có nhiều cơ
hội lựa chọn cho mình ngân hàng tốt nhất đáp ứng được nhu cầu của mình. Vì vậy
nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động vốn của NHTM là yếu tố quan trọng góp
phần nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM trong hoạt động huy động vốn của
NHTM hiện nay.
1.3.11 Trình độ công nghệ của NHTM
Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ ngày càng đóng vai trò đặc biệt quan
trọng trong hoạt động của ngân hàng, cũng như khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Công nghệ ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu về hệ thống ATM, thanh toán điện
tử…. mà ngày nay công nghệ đóng vai trò quan trọng về việc theo dõi hoạt động kinh
doanh, đáp ứng các nhu cầu báo cáo nội bộ - bên ngoài ngân hàng, nhu cầu quản lý