Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi : Khoa thương mại và kinh tế quốc tế.
Tên em là: Đỗ Đức Hải
Tên đề tài: Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của công ty cổ phần công
nghệ Vinacomm.
Em xin cam đoan những điều em viết là hoàn toàn phù hợp với thực
trạng kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ Vinacomm hiên nay. Bài báo
cáo không có sự sao chép ở bất kỳ bài báo cáo nào khác.
Chữ ký của sinh viên
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 3
Ơ 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC BIỂ 5
LỜI MỞ ĐẦ 1
1.5. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TMĐT CỦA CÔNG TY 14
1.5.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 14
1.5.2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong 18
2.1. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VINACOMM 24
2.2.1. Dịch vụ TMĐT của công ty 26
2.2.2. Dịch vụ hỗ trợ TMĐT 28
2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY 29
2.3.1. Quá trình cung cấp dịch vụ của công ty 29
2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ của công ty 30
2.3.3. Sự phản hồi của khách hàng về chất lượng dịch vụ của công ty 34
3. Các giải pháp mà công ty đã áp dụng để phát triển chất lượng dịch v 39
ỦAKÁCH HÀNG. 45
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC BIỂ 5
LỜI MỞ ĐẦ 1
1.5. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TMĐT CỦA CÔNG TY 14
1.5.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 14
1.5.1.1. Trình độ công nghệ thông tin và hạ tầng kĩ thuật 14
1.5.1.2. Môi trường pháp lý 15
1.5.1.3. Thị trường 16
1.5.1.4. Thái độ của người tiêu dùng 17
1.5.2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong 18
1.5.2.1. Lực lượng lao động trong công ty 18
1.5.2.2. Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của công ty 20
2.1. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VINACOMM 24
2.2.1. Dịch vụ TMĐT của công ty 26
2.2.2. Dịch vụ hỗ trợ TMĐT 28
2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY 29
2.3.1. Quá trình cung cấp dịch vụ của công ty 29
2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ của công ty 30
2.4.2.1. Độ tin cậy 30
2.3.2.2. Chất lượng website 32
2.3.2.3. Tinh thần trách nhiệm và sự chăm sóc khách hàng 33
2.3.3. Sự phản hồi của khách hàng về chất lượng dịch vụ của công ty 34
3. Các giải pháp mà công ty đã áp dụng để phát triển chất lượng dịch v 39
2 .4 Tổ chức quản lý we site hợp lý 39
g a đánkể 42
2. 3 .4.2 . Tổ chức nhóm chăm sóc khách hàng nhằm phát triển dịch vụ n 42
ỦAKÁCH HÀNG. 45
2. 4 . ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 45
MĐủacông ty 45
2 45
Bảng 2.3. Số lượng nhân viên có trình độ cao năm 201 3
Bảng 2 . Kết quả điều tra về mức độ biết đến của khách hàng đối với
dịch vụ của công ty năm 201 Error: Reference source not
found
Bảng 2 . Mối quan hệ giữa tỉ lệ khách hàng hài lòng và chất lượng dịch v
Error: Reference source not found
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Bảng 2 . Đánh giá các chỉ tiêu mong muốn của KH vào website năm 201
Error: Reference source not found
DANH MỤC BIỂ
Biểu đồ 1.1 Số lượng nhân viên công ty giai đoạn 2007- 201 1
Biểu đồ 1.2. Tỉ trọng vốn chủ sở hữu và vốn vay trên tổng nguồn vốError:
Reference source not found
Biểu đồ .1. Số lượng người truy cập vào trang web www.vinacomm.vn
hàng tháng năm 201 Error: Reference source not found
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
LỜI MỞ ĐẦ
Hiện nay, Internet tác đ ng nh ẽ đ n i h t đ ng a n kinh , ngành và doanh
ngh p; o ng môi t ư ng kinh doanh i, hình thành kênh thông tin, cung p, phân p
i i trên các tị t ư ng n . Các h t đ ng t ư ng i n ử nư mua bán hàng hoá, ch ,
thông tin ang ng t ư ng i c độ t cao hàng m và t c ự ó làm thay đ i tế g i, các
doanh ngh p, các ngành ngề và ng cá nhân. Thương mại điện tử thay đ i các mô
hình kinh doanh tru n t ng; em i p ư ng t c t n hành i, h u qả n, nhanh n cho t ả
các h t đ ng tru n t ng, ở ra ơ i t p n tị t ư ng q c , nâng cao h u q , ng i nh n, g
m chi phí, duy trì và nâng cao ng c nh tranh a trên các ng ng công ngệ thông
tin. c khác ng em i n ng nguy ơ n u không m t ng ng công nghệ thông tin
Công ty Cổ phần công nghệ Vinacomm là một công ty hoạt động trong lĩnh
vực công nghệ thông tin và thương mại điện tử nhằm thực hiện thao tác kinh
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
VINACOM
1 Thông tin chung về cơ g t
Tân công ty: Công ty cổ phần công nghệ Vinacom
Địa chỉ: 35 Đường Nguyễn Ngọc Vũ (Đối diện 480 Đường Lỏn – P.
Trung Hòa – Q. Cầu Giấy - TP Hà Nộ
Điện thoại: +84.4.35561695/ 3556169
Fax: +84.4.3556163
Website:
www.vinacomm.
www.sieuthimayvietna
v
Email:
Hình thức pháp lý: công ty cổ phần
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
4
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Công ty Cổ phần Vinacomm là một công ty hoạt động trong lĩnh vực công
nghệ thông tin và thương mại điện tử. Công ty Cổ phần công nghệ Vinacomm -
Tên giao dịch là Vinacomm được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số:
0103000333 do Phòng ĐKKD Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
ngày 2 tháng 5 năm 1999.
Mục tiêu hoạt động của Vinacomm là: "Trở thành công ty hàng đầu của
Viêt Nam về thương mại điện tử. Luôn đem lại những lợi ích tốt nhất cho khách
hàng, cho đối tác và cộng đồng, tạo cơ hội phát triển và thành đạt cho nhân viên,
qua đó mang lại lợi ích tài chính vững chắc cho cổ đông. Vinacomm luôn cố
gắng bảo đảm chữ tín, sự công bằng và hòa hợp trong các hoạt động của mình".
Công ty hoạt động trong các lĩnh vực:
Dịch vụ tin học và Thương mại điện tử
Buôn bán vật tư thiết bị điện, điện tử, tin học
hành bảo trì.
Trong những năm qua, bên cạnh những thành công trong việc phân phối,
cung cấp hàng hóa,Vinacommcũng phát triển mảng nhập khẩu, phân phối những
hàng hóa công nghệ cao để đáp ứng cho thị trường ngày một tăng tại Việt nam
như: Laptop, máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị trường học cao cấp, phòng thí
nghiệm đồng thời cơng ty đã tham gia rất nhiều các dự án đấu thầu trong nước
của các cơ quan, các bộ, ngành, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, viện
nghiên cứu, ngân hàng, hàng không,
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
6
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Ngoài trụ sở chính ở Hà Nội, công ty còn có thêm 2 chi nhánh khác ở Tp
Hồ Chí Minh
Chi Nhánh I: 204 Đặng Văn Ngữ - P.14 - Q.Phú Nhuận – TPHCM
Chi Nhánh II: 64 Trần Minh Quyền - Phường 11- Q.10 - TPHCM
Cơ cấu tổ chức của công ty là cơ cấu quản lý theo chiều dọc. Nghĩa là quản
lý từ cấp trên xuống cấp dưới. Cấp trên sẽ quản lý, giao quyền và công việc cho
cấp dưới có trách nhiệm thi hành.
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
7
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Sơ đồ 1.1. Hệ thống quản trị kiểu trực tuyến - chức năng
1.3.2. Chức năng các phòng ban
- Ban giám đốc
Ban giám đốc công ty là bộ phận lãnh đạo các hoạt động chung của công ty.
Chức năng chính là đề ra phương hướng, kế hoạch, dự án kin doanh và các chủ
trương lớn của công ty. Chức năng này nhằm duy trì hoạt động kinh doanh của
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ hống diễn biến của các hoạt động kinh
doanh hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác.
Theo dõi công nợ của công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu – chi của công
ty. Bộ phận này thực hiện quyết toán hàng tháng , quớ, năm đúng tiến độ, hạch
toán lỗ lãi, lập các báo cáo tài chính.
- Phòng kinh doanh
Phòng có chức năng xây dựng kế hoạch kinh doanh và triển khai theo
tháng, quớ, năm và kế hoạch dài hạn. Lập và xây dựng chiến lược kinh doanh, có
chức năng điều hành hoạt động kinh doanh. Nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận này
là liên kết với các đối tác trong và ngoài nước, thực hiện hoạt động nhập hàng và
bán hàng tới khách hàng. Thiết lập và giao dịch trực tiếp với hệ thống khách
hàng, hệ thống nhà phân phối, tìm kiếm và mở rộng quan hệ bạn hàng, thực hiện
các hợp đồng kinh tế.
- Phòng kĩ thuật
Là bộ phận kĩ thuật, chuyên thực hiện các hợp đồng liên quan trực tiếp đến
công nghệ thông tin. Thực hiện vai trò tư vấn, hỗ trợ kĩ thuật cho các phòng ban,
đảm bảo hệ thống thông tin nội bộ vận hành chính xác, sữa lỗi kĩ thuật khi cần
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
9
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
thiết. Và thiết kế các phần mềm chuyên dụng trong nhiều lĩnh vực theo yêu cầu
của khách hàng.
1.4. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh
của cụng ty
1.4.1. Đặc điểm cơ sở vật chất
Tọa lạc trên con đường Nguyễn Ngọc Vũ, trong một tòa nhà 5 tầng,
công ty Vinacomm sở hữu một hệ thống cơ sở vật chất khá đầy đủ. Do làm về
lĩnh vực thương mại điện tử nên công ty trang bị hệ thống thiết bị máy tính và
mạng nội bộ rất hiện đại, có thể đáp ứng nhu cầu kịp thời của đội ngũ kinh doanh
và kỹ thuật. Tầng một được giành riêng là nơi lễ tân tiếp khách hàng. Đó là một
CMS, Fujisu…
- Máy tính cá nhân: Xách tay, PDA của các hãng IBM, HP, TOSHIBA,
DELL, SONY, ACER, COMPAQ
- Máy in Laser, Phun, Kim của các hãng HP, EPSON, Canon, Brother,
Konica Minolta máy in chuyên dụng Olivety
- Máy Quét của các hãng HP, Epson, Canon
- Máy vẽ của các hãng HP, CANON, CALCOM
- Máy chiếu đa năng, Chiếu hắt, và Trình chiếu không giây của các hãng
PANASONIC, HITACHI ,SONY,SANYO, TOSHIBA, TAXAN, 3M
• Thiết bị giải pháp Ngân hàng, Siêu thị, Chấm Công…
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
11
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
- Thiết bị giám sát an ninh bao gồm camera giám sát, báo động, báo khói
của PANASONIC, AVTECH, KOCOM
- Thiết bị an ninh siêu thị chuyên nghiệp của CHECKPOINT, PROMATIC
- Máy bó tiền, máy đếm tiền, Máy kiểm tra tiền, xe đẩy tiền: Balion,
XUIDUN…
- Thiết bị siêu thị, máy in hoá đơn, máy in thẻ, thiết bị in tem nhãn mã vạch:
METROLOGIC, Epson, HP, MAGIC CARD Tempo, Casio, GoDEX
- Thiết bị chấm công: SEIKO, RONALD JACK …
• Lĩnh vực Viễn thông
- Cung cấp, lắp đặt các Trạm viễn thông (bao gồm chuyển mạch và truyền
dẫn) như Tổng đài kỹ thuật số, thiết bị thu phát vệ tinh,Viba số, Thiết bị dồn/
phân kênh, thiết bị truyền dẫn số liệu vụ tuyến, điện thoại di động, cố định và
kéo dài của các hãng PANASONIC, SIEMENS, NEC, ALCATEL
- Cung cấp các thiết bị và giải pháp về Hội thảo truyền hình
- Cung cấp các Thiết bị mạng, Đầu cuối và Truyền thông của CISCO,
3COM, INTEL, HP….
• Tích hợp hệ thống.
giải pháp trọn gói áp dụng cho từng đối tượng cụ thể lần đầu tiên xuất hiện tại
Việt Nam. Các giải pháp được tổng hợp trên cơ sở phân tích, kết hợp đồng bộ
giữa nhu cầu hiện tại – tương lai của từng khách hàng cụ thể với các giải pháp
tổng thể tiên tiến nhất của nhiều nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ nổi tiếng trên
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
13
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
thế giới, đảm bảo khả năng thích nghi cao nhất của hệ thống thông tin trong điều
kiện hiện tại của Việt Nam, đáp ứng được nhu cầu và điều kiện của mọi đối
tượng khách hàng. Hệ thống các giải pháp đóng gói và dịch vụ chuyên nghiệp ra
đời sẽ cung cấp cho các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính, giáo dục và y tế
các hệ thống thông tin phù hợp, hiệu quả nhất, góp phần thúc đẩy tiến trình tin
học hoá trong các công tác nghiệp vụ, quản lý điều hành ở các đơn vị tổ chức và
các cơ quan quản lý các cấp trong tất cả các ngành trên phạm vi cả nước.
1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ TMĐT của công ty
1.5.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
1.5.1.1. Trình độ công nghệ thông tin và hạ tầng kĩ thuật
- Ứng dụng CNTT và kết nối internet
Trong khi thị trường CNTT thế giới vẫn đang trong tình trạng phát triển
chậm với tốc độ tăng trưởng xấp xỉ 2,5%/ năm và tối đa chỉ với 6%, thì thị
trường CNTT Việt Nam sẽ tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng 20-25%. So với
các lĩnh vực khác liên quan đến phát triển CNTT thì internet và viễn thông là
những lĩnh vực tăng trưởng mạnh nhất. Việt nam được đánh giá là nước có tốc
độ phát triển viễn thông nhanh thứ hai thế giới ( chỉ sau Trung Quốc ), cho dù
chưa đạt mức trung bình của khu vực. Theo trung tâm quản lý internet của Việt
Nam, hiện nay tổng số thuê bao internet đạt khoảng 3,9 triệu và mật độ người sử
dụng internet 10.36% , và số lượng này tăng qua các năm.
Tuy nhiên, nếu so với tình hình sử dụng internet trong khu vực và trên thê
giới thì Việt Nam còn đứng trong tốp dưới. Vị trí của Việt Nam trong bảng xếp
hạng về ứng dụng TMĐT vẫn đang còn ở mức thấp
định hướng dẫn Luật Công nghệ thông tin. Nếu trước năm 2005, phần lớn văn
bản được ban hành chỉ liên quan đến những vấn đề kỹ thuật công nghệ thông tin,
thì các văn bản ban hành sau Luật Giao dịch điện tử được mở rộng diện điều
chỉnh đến những ứng dụng cụ thể như thương mại, hải quan, tài chính, hành
chính nhà nước, v.v Đây là những ứng dụng nền tảng của xã hội và là tiền đề
cho việc triển khai các quy trình TMĐT hoàn chỉnh ở cấp độ doanh nghiệp trong
thời gian tới.
Tuy nhiên, so với các nước và vùng lãnh thổ khác tại Châu Á, hiện Việt
Nam còn đang khá chậm trễ trong xây dựng cơ sở pháp lý về giao dịch điện tử,
như: Singapore ban hành luật giao dịch điện tử vào năm 1998, Hồng Kông ban
hành vào năm 2000. Mặt khác môi trường pháp lý về TMĐT ở nước ta còn chưa
được hoàn thiện, chưa có cơ sở pháp lý rõ ràng để bảo vệ lợi ích của người tiêu
dùng, những biện pháp quản lý, cấp phép thiết lập website và hoạt động internet
hiện nay vẫn còn nhiều điểm chưa phù hợp.
1.5.1.3. Thị trường
Thị trường đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử
chuyên nghiệp. Sàn TMĐT còn có các tên gọi khác như chợ “ảo”, chợ trên
mạng, chợ điện tử, cổng thương mại điện tử, website TMĐT. Song song với việc
các doanh nghiệp trong cả nước ứng dụng thương mại điện tử ngày càng mạnh
mẽ và hiệu quả, đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp chuyên kinh doanh thương mại
điện tử. Bắt đầu xuất hiện vào năm 2003, đến nay tại Việt Nam có khoảng 40 sàn
thương mại điện tử B2B. Tính đến nay, Việt Nam có khoảng 100 doanh nghiệp
kinh doanh sàn B2C. Trong khi một số sàn B2B do có tổ chức phi lợi nhuận xây
dựng và vận hành với mục đích hỗ trợ doanh nghiệp làm quen với thương mại
điện tử, thì hầu như tất cả các sàn B2C đều do các doanh nghiệp kinh doanh với
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
16
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
mục tiêu thu lợi nhuận. Phần lớn những sàn thương mại điện tử B2C này hoạt
động theo dạng siêu thị điện tử, kinh doanh tổng hợp nhiều mặt hàng, trong đó
1.5.2.1. Lực lượng lao động trong công ty
Con người là một yếu tố quan trọng và không thể thiếu được trong mỗi
công ty, chính con người tạo nên dịch vụ và thực hiện các dịch vụ đó. Hiểu được
điều đó, công ty đã bố trí nhân sự chuyên trách cho thương mại điện tử thường
gắn liền với một số ứng dụng cụ thể và là hướng đi của mình để có chiến lược
triển khai thương mại điện tử rõ ràng. Trong đó, công ty có cán bộ chuyên trách
về từng mảng cụ thể để mang lại dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, bao gồm: cán
bộ chuyên trách về mảng kĩ thuật, cán bộ chuyên trách về mảng giao dịch trực
tiếp và gián tiếp với khách hàng, cán bộ đảm nhận việc giao nhận hàng hóa với
các doanh nghiệp sản xuất…Tỉ lệ nhân viên sử dụng máy tính thành thạo là 95%,
mục đích sử dụng chủ yếu là giao dịch với khách hàng qua mạng. Còn các nhân
viên phục vụ việc ứng dụng CNTT, quản lý và thiết kế các wedsite được tuyển
với trình độ cao, đáp ứng yêu cầu nhằm mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng.
Mức độ thừa mãn của khách hàng cũng phụ thuộc nhiều vào chất lượng
dịch vụ mà công ty cung cấp, trong đó thái độ nhân viên có ảnh hưởng lớn đến
chất lượng dịch vụ. Nếu nhân viên linh hoạt, luôn tỏ thái độ quan tâm giải đáp
mọi thắc mắc của khách hàng khi họ không hiểu về dịch vụ , luôn thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng sẽ làm cho khách hàng thừa mãn chính dịch vụ mà công ty
cung cấp. Từ đó tạo nên uy tín đối với khách hàng. Nếu ngược lại nhân viên có
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
18
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
thái độ thiếu sự quan tâm tới khách hàng , làm mất lòng tin thì sẽ làm ảnh hưởng
lớn dến hoạt động kinh doanh của công ty.
Với đặc điểm là công ty tư nhân với qui mô vừa và nhỏ, công ty Vinacomm
chủ trương tuyển đúng và đủ số lượng lao động cần thiết, sao cho hiệu quả làm
việc cao nhất.
Bảng dưới đây là số lượng nhân viên công ty trong giai đoạn 2007-2011:
Bảng 1.1.Số lượng nhân viên công ty giai đoạn 2007-2011
Năm 2007 2008 2009 2010 2011
1.5.2.2. Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của công ty
Trình độ hiện đại về máy móc thiết bị và qui trình công nghệ của công ty có
ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ như: tốc độ đường truyền, khả năng truy cập
dễ dàng, tốc độ chuyển hàng hóa tới khách hàng… Công nghệ lạc hậu khó có thể
tạo ra chất lượng dịch vụ cao, phù hợp với nhu cầu của khách hàng về cả mặt
kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật. Quản lý máy móc thiết bị tốt, trong đó
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
20