một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cát bà - Pdf 23

Luận văn tốt nghiệp Khoa:Tài chính
MỤC LỤC
1.1 NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ

3
CẦU IÊU DÙNG CỦA KHÁCH HÀNG.

9
1.2. HIỆU QUẢ

9
NG, Đ Ú CŨNG LÀ HIỆU QUẢ CHO VAY.

12
1.3 Ý NGHĨA

12
ẤP HÀNH CÁC THỂ LỆ, CHẾ Đ Ộ QUY Đ ỊNH, Đ ẶC BIỆT KHÂUKIỂM TRA CÔNG

36
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19
Luận văn tốt nghiệp Khoa:Tài chính
DANH MỤC NHỮNG CHỮ CÁI VIẾT TẮ
N : Ngân hàn
NHT : Ngân hàng t ư ng mạ
NHT : Ngân hàng Trung ư n
NHNo&PTN : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thô
TK T : Tài khoản tiền gử
D : Doanh nghiệ
SXK : Sản xuất kinh doan
TPK : Thành phần kinh t

.
Em xin chân thành cả ơ
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa:Tài chính
C Ư NG
TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG T Ư NG MẠ
1.1 NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ
1.1.1
Khái niệm nghiệp vụ cho vay của NHT
Cho vay là quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể trong nền kinh tế khi
một bên tạm thời có vốn nhàn rỗi, còn một bên tạm thời thiếu vốn. Nói cách khác
cho vay là một bên tạm thời có vốn nhàn rỗi bán quyền sử dụng, n ng không bán
quyền sở hữu cho bên ang thiếu vốn. Giá phải trả cho quyền sử dụng vốn chính là
lãi phải trả của bên i vay ối với bên cho vay sau khoảng thời gian sử dụng ó quy
ịnh. ể ạt đ ợc thoả thuận vay vốn, bên i vay phải áp ứng đ ợc những iều kiện do bên
cho vay đ a ra, nhằm chứng minh khả ng có thể hoản trả cả gốc và lãi úng thời hạn
của mình
1.1.2
Phân loại nghiệp vụ cho va
Trong nền kinh tế thị t ờng, hoạt ộng cho vay đ ợc diễn ra t ờng xuyên với
nhiều chủ thể khác nhau, hoạt ộng trong nhiều ngành nghề khác nhau, các mục ích
xin vay vốn cũng khác nhau. Vì lẽ ú ó xuất hiện rất nhiều hình thức cho vay khác
nhau. Sau ây là một số cách phân loại hoạt ộng cho vay của ngân hàng theo các
hình thức ặc t ng

Phân loại theo thời hạ
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19
3

hng đư ợc vy) đư ợc duy trì trong 1 thời hạnhất đ ịnh mà NH và kháchàng đ ó thoả
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa:Tài chính
thuận tronhồ s ơ tín dụng. Tuy nhiên do các lần vay không tách biệt thành các kỳ
hạn nợ nên NH khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng l
vay.
+ Cho vay thấu chi: là hình thức cho vay mà NH thoả thuậnbng v ă n bản cho
khách hànhi v ư ợtquá số d ư có trên TK vãng lai, tới một hạn mc nhất đ ịnh trong
một thờiạn quy ịnh. Nh ư vậy tin vay đư ợc rút trực tiếp từ TKTG . Lãi tiền va phải
đư ợc tíh theo d ư nợ thực tế trên TK, khách hàng có thể hoàn trả tiền vay bằng
cách gửi tiền vào TKTG. Hình thức này gây rủi ro cao cho NH, vì NH không gim
sát đư ợc khi nào khách hàng rút tiền và sử dụngào mục đch gì. Đ ể giảm bớt rủi
ro, NH phải thực hiện các biện pháp hạnhế, do đ ú phải luôn lựa chọn khách hàngc
khả n ă ng tài chính cao, có uy tín lớn, có nguồn tu nhp đ ều đ ặn và kỳ thu n
p ngắn.
+ Cho vay hợp vốn: là hình thức cho vay mà một nhóm các TCTD, NH
cùngho vay đ ối với một dự án vay vố hặc ph ươ ng án vay vốn của khách hàng
trong đ ú có một TTD làm đ ầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác. Hình
thcnày th ư ờng áp dụng với các ự n, ph ươ ng án cần a một l ư ợng vốn lớn mà
một NH, TCTD khng thể đáp
ng đ ủ.
+ Cho vay trả góp: khi vay vốn, NH và khách hng xác đ ịnh và thoả thuận số
lãi vốn vay phải trả cộng với số ợ gốc đư ợchia ra đ ể trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn co va. Đ ặc đ iểm của hình thức cho vay trả góp có rủi ro cao do
khácàng th ư ờng thế chấp bằng chính hàng hoá mua trả góp. Do rủi ro cao nên lãi
suất cho vay tảgóp th ư ờng cao nhất trong khung lãi suất cho va
của NH.
+ Cho vay the dự nđ ầu t ư : NH cho khách hàngay vốn đ ể thực hiệ dự n đ ầu
t ư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cá dự n đ ầu t ưhục vụ đ

+ Choay không có bảo đ ảm: khác vớ cho vay có bảo đ ảm, việc choay không
có bảo đ ảm dựa rn uy tín của ng ư ời vay, tình hìnài chính của ng ư ời vy, lợi tứcth
đư ợc trong t ươ glai,quan hệ tr ư ớc đ ây giữa NH và kháNamch hàng Ở Việt
hiện nay việc choay không có bảo đ ả chủ yếu vẫn là đ ối với Chính phủ và một số
onh
1.1.3 hiệp Nhà n ư ớc.
ai tròcủa h
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa:Tài chính
t đ ộng chovay
Với chức n ă ng c ơ bản là tích tụ và tập trung vốn rồi tiế hành cách hoạt đ ộg
cho vay. Hoạt đ ộng cho vay của NHTM ngày càng trở thành hình ảnh không thể
thiếu trong bc tranh kinhtế đố vớ
mt đ ất n ư ớc.
Đ
với nềnkinh tế
- Hoạt đ ộng cho vay của NHTM tạo ra thu nhập chủ yếu và rất lớ cho Ngân
hàng, đ em lại nguồn thu coNgân sách Nhà N ư ớc (Thông qua thuế tu nhập Qua
đ ú Nhà n ư ớc c thêm nguồn lực đ ể thực hiệncác mục tiêu ổn đ ịnh và phát triển
kih tếx hộ
cho đ ất n ư ớc.
- Nhờuá trình cho va đ ó giú các DN đ áp ứng đ ủ các nhu cầu thiếu htvề vốn,
chuyển h ư ớng kinhoanh phù hợp với đ iều kinmới trong môi tr ờng cạnh trạnh, đ
ẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, góp phần bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận
trong nền kinh tế quốc dân. Ngoàia, cho vay giúp hoạt đ ộng kinh doanhcủa DN
không bị gián đ oạ, tức là gp phần ổn đ ịnh cn ă n việ làm cho ng ư ời lao đ ộn, giải
qu
t các vấ đ ề xã hội.
- Hoạt đ ộng cho vay của NHTM góp phần nâng caức sống cho xã hội ư ới

lại nền kinh tế quốc dân, bằng việc NHTM thực hiện các chính sách về lãi suất thời
hạn cho vay, mức cho vay đ ối với từnggành, từng vùng kinh tế Tạo đ ề kiện
thuận lợi nhất đ ể Nhà n ư ớc thựchiệ những mc tiu khác nhau nh ư ư u tiên đ ầu t ư
phát triểnhữngùng, ngànhinh tế trọng đ iểm đ ảmbảo nđ ịnh và phát triển cho đ ất n
ư ớc.Mt khc cho vayóp phần làm t ă ng c ư ờng chế đ ộ hạch toán của các DN n
mnâng caohiệu quả
ử dụng vốn.
Đ ối vi N gn hàng
- Cho vay là hoạtđ ộng c ơ bản của NHTM, là hoạt đ ộng chủ yếu chiếm tỷ trọ
lớn trong tổng th nhập của NH.
- Thông qua hoạtđ ộng cho vay, Ngân hàng có thể đ iều hồ vốn, hạn chế rủi ro
vềốn, rủi ro thanh khoản Hoạt đ ộng cho vay cũng góp phần củng cố mối quan hệ
giữa khách hàng và Ngân hàng
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa:Tài chính
hỗ trợ v cùng nhau phát triển.
- Hoạt đ ộng cho vay còn góp phần nâng cao vị thế, uy tí của Ngân hàng, âg
cao trình đ ộ quản lý, khả n ă ng của cn bộ, nhân viên Ngân hàng, to đ
ề kiện phát triển kinh tế. .
Đ ối với khách hàng nói chung
Với sự phát triểnnhanh chóng của nền kih tế, đa số các DN không có đủ vốn
đ ể thực hiện các hoạt đ ộng kinh tế của mình, nhu cầu vốn của các DN là rấtớn.
Doanh nghiệp sử dụng vốn để tiến hành SXKD và cácoạt đ ộng kinh tế khác. Hoạt
ộng cho ay của NHTM có thể đ áp ứng đư ợc nu cầu về vốn cho khách hàng, đ ảm
bảo quy mô vốn vay và tính nhanh chóng trng khoản vay cho khách hàg.Đ ể cn
tranh tốt trong th ươ ng tr ư ờng hiện nay, các DN cầó sự nhạy bén nắm bắt thị tr ư
ờng mục tiêu, muốn tiến hành kịp thời SXKD,DN cần có kếoạchguồn vốn đ ủ lớn
và ổn đ ịnh đ ể c thể kịp thời mua các yếu tố đầu vào. Chính vì vậy mà hoạt đ ộg
cho vay của NHTM trở thành đ ìn by vô cùng cần thiết cho hoạt đ ộng SXKD và

Về mt đ ịnh tính:
Một khoản va đư ợ cho làó hiệu quả nế
đ ạ đư ợc các đ iều kiện sau:
- ối với khách hàng: Thoả mãn đư ợc nucầu của khách hàng cả về số l ư ợng
vốn vay, thời g
n co vay và lãi suất cho va.
- Đ ối với Ngân hàng: Tạo đư ợc lợi nhuận
b. khoản vy và hng b
rủi ro.Vềmặt đ ịnh l ư ợng:
Có thể đư ar mộtsố các tiêu chí làm
• h ư ớc đ o hiệu quho
ay:
Doanh số cho vay t ă ng
Doanh số cho vay là tổngố tiền mà Ngân hàng cho vay đ ối với nền kinh tế
trog một khoảng thời gian nhất đ ịnh. Doanh số cho vay cho biếtuy mô cho vay của
Ngân hàng đ ối với từng khách hàng cụ thể và cả với nền kinh
trong một khoảng thời gian.
Doanh số cho vay phụthuộc vo quy mô, nguồn vốn đ ó huy đ ộng, chính sách
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa:Tài chính
cho vay Ngâàng, chu kỳ
•nh tế, ôi tr ng
háp lýTổng d ư nợ t ă ng
Tổng d ưnợ phản ánhs nợ mà cácđơ n vị vay ch ư a hoàntrả đ ến một thời ga
nhất đ ịnh khi thống kê th ườg là cuối tháng, qýhoặc nă m. Chỉ tiêu này tư ờng đư
ợc phân chia theo d ư nợ ngắn hạn, trung và dài hạn hoặc chia theo thành phần
kinh tế. Chỉ tiêu này không phải là quantọng nht mà chỉiêu này th ư ờng đư ợc d
Hệ số sử dụng vốn vay =
Tổng số dư nợ

nghĩa t ươ ng đ ối. Thông th ư ờng với ộ NHTM, tỷ lệ nợ quá hạn nàyd ư
•i 5% là có thể cấ n
Số vòng quay của vốn =
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
n đư ợc.
Vòng quay vốn t ă ng
Tỷ lệ này biểu hiện vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ này càng lớn có nhĩa là dòng
vốn của Ngân hàg đư ợc luân chuyển nhanh c
ng, đ ú cũng là hiệu quả cho vay.
1.3 Ý NGHĨA
ỦA VIỆCNÂNG CAO HIỆU QUẢ CO AY
13
Đ ối với Ngân hàng th ươ ng mạ i
- Khác với tổ chức tài chính, NHTM là một tổ chức kinh tế,củ yếu kinh doanh
trên vốn của ng ư ời khác:ay của công chúng trongột cộng đ ồng , trong nhiều cộng
đ ồng, của các Ngân hàng bạn, củHTW và các t chức tín dụng. H ơ n nữa, huy đ
ộng vốn tốt nh ư ng còn phải sử dụng vốn làm sao có hiệu quả, tạo ra lợi nhuận và
tránh rủi ro. Bởi vậy, nâng ca hiệu quả co va có ý nghĩa
cù ng quan trọ ng đ ối với NHTM.
- Nâng cao hiệu quả cho vay góp phần giảmthiểu rủir tín dụng tonghoạt đ ộng
NH nh ư : rủi ro hố i đ oáiủi ro thanh khoản, rủi ro thị tr ưng, rủ ro lãi suất, ri ro
hoạt đ ộng. Đ ây l một vấn đ ề nng bỏng mà các NH đ ang quan tâm đ
tìm ra giải pháp quản lý rủi ro.
- Nâng cao hệu quả choay sẽ phần nàogiảm đư ợc nợ xấu đ ến m
thấp, đ ảm bảo an toàn vốn của NH.
- Ngân hàng cho vay có hiệu quả còn thể hiện sự phát triển mốiquan hệ lâu
dài với khách hàng, cả đ ối với khách hn truyền thống và khách hàng tiềmn ă ng
nhằm mở rộng thì phầũng nh ư uy tín của Nrên thị trư ờng tài
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19

THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY TẠI NGÂ
NG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CÁT BÀ
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂ
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
HÔN CÁT BÀ
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
Chi điếm ngân hàng Cát Bà(tên gọi trước đây của NHNo&PTNT Cát Bà)
được hình thành năm 1961,trực thuộc ngân hàng Nhà nước thành phố Hải
Phòng.Khi mới thành lập,ngân hàng chỉ có 5 người,chủ yếu là các cán bộ từ đất
liền được cử ra công tác ngoài đảo.Trong những năm chống Mĩ cứu nước thị trấn
Cát Bà bị máy bay Mĩ bắn phá ác liệt,ngân hàng Cát Bà được lệnh sơ tán về xã
Trân Châu,thuộc huyện Cát Bà cũ để tiếp tục phục vụ các cơ quan đơn vị trên địa
bàn huyện.Trong thời kì này hoạt động chủ yếu của ngân hàng là huy động tiền gửi
tiết kiệm của dân và cấp phát tiền cho mộ
số đơn vị và doanh nghiệp Nhà nước thuộc huyện quản lí.
Năm 1977 huyện Cát Bà và huyện Cát Hải hợp nhất và lấy tên là huyện Cát
Hải nhưng vẫn có 2 ngân hàng riêng biệt trên 2 khu vực Cát Bà,Cát Hải.Trong thời
kì này nền kinh tế nước ta vẫn trong thời kì bao cấp,sản xuất theo kế hoạch,đời
sống nhân dân rất khó khăn,nhất là cán bộ viên chức nhà nước.Từ sau đại hội VI
của Đảng năm 1986,kinh tế nước ta dần dần được đổi mới,bắt đầu xút hiện nhiều
thành phần kinh tế.Đến năm 1988 hệ thống Ngân hàng Nhà nước được tách ra làm
hai lĩnh vực.1 là hệ thống Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý.2 là hệ
thống các Ngân hàng chuyên doanh thực hiện nhiệm vụ kinh doanh.Ngân hàng
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa:Tài chính
nông nghiệp và phát triển nông thôn khu vực Cát Bà được hình thành năm 1988
trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước thành phố Hải Phòng,nay là n
n hàng loại 3,phụ thuộc NHNo&PTNT thành ph
Hải Phòng.

oán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nướ
cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán
ác theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước và của
HNo&PTNT Việt Nam.
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác,bao gồm:
- Thu, phát tiền mặt, máy rút tiền tự động, phát hành thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng,
trả lương qua tài khoản, nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng,
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các dịch vụ n
n hàng khác được Ngân hàng Nhà nước và NHNo&PTNT Việt Nam chấp
nhận.
- Tư vấn tài chính, t
dụng cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp cho khách hàng.
- Đầu tư dưới các hình thức như: góp vốn, mua cổ phần của doanh ng
và của tổ chức kinh
ế khác khi được phép của NHNo
TNT Việt Nam.
2.1.3.Tổ chứ
Giám đốc chi nhánh
bộ máy
2.1.3.1.
ơ đồ tổ chức bộ máy
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức
máy
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19
Các phó giám đốc
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa:Tài chính

(1)Chi trả lương và các khoản thu nhập khác cho CBNV hàng tháng.
(2)Thực hiện quản lý các giao dịch nội bộ, kiểm soát đối chiếu tiền mặt hàng
ày, lưu trữ chứng từ, lập và in báo cáo theo quy định của Nhà nước và NHNo.
(3)Quản lý
c và giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng, các chứng từ gốc của chi nhánh.
(4)Tổ chức quản lý, theo dõi hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ làm
việc, kho ấn chỉ, chỉ tiêu nội bộ của chi nhánh.
hối kết hợp với phòng tổ chức lập kế hoạch bảo trì bảo dưỡng tài sản c
định…
(5)Lập
hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.
Phòng Tín dụng.
(1) Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, ph
loại khách hàng, đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng
(2)Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kĩ thuật,
anh mục khách hàng để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả
cao.
(
Thẩm định và đề xuất dự án cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ
quyền.
(4)Thẩm
nh các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp uỷ
quyền.
(5)Thường xuyên phân loạ
dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất ph
ng hướng khắc phục.
(6)Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
2.2 THỰC TRẠNG CHO
Y VÀ HIỆU QUẢ CHO VAYTẠI NGÂ
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19

số liệu nh ư sau:
Bảng 1.2:Tình hình huy động vốn trong 3 năm 2008,2009,2010

Đơn
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19
Chỉ tiêu
Thực hiện So sánh
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 2009/2008 2010/2009
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Chênh lệch % Chênh lệch %
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(3)-(1) (8)= (7):(1) (9)= (5)-(3) (10)= (9):(3)
Tổng số vốn huy động
113,8 100% 115,8
100%
143,6 100% 2 1,75 27,8 24
Nguồn vốn huy động theo loại tiền
Nội tệ
109,2 96% 112,8 97% 140 97,5% 3,6 3,3 27,2 24,1
Ngoại tệ 4,6 4% 3 3% 3,6 2,5% -1,6 -34,8 0,6 20
Nguồn vốn phân theo kì hạn
Không kì hạn 47,2 41,5% 45,2 39% 47,6 33% -2 -4,2 2,4 5,3
Kì hạn dưới 12 tháng 53,6 47% 60,8 52,5% 62,1 43,3% 7,2 13,4 1,3 2,13

và ngoại tệ linh hoạt kịp thời đã góp phần
âng cao chất lượng, số lượn
huy độg vốn từ các thành phn kinh tế và dân cư.
2.2.2 Tình hìn s dụng vốn
Hoạt ng cho vay là hoạt đ ộng sinh lời chủ yếu của Ngân hàng thương mại. Đ
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa:Tài chính
ứng tr ư ớc tình hình thực tế hiện nay là: vốn của các Ngân hàng th ươ ng mại thì
thừa mà nhu cầu vay của các doanh nghiệp vổ
ức kinh tế lạiít nn tình hình sử dụng vốn của ngân hàng gặp nhiều khó kh ă n.
Tuy nhiên do đ ặc đ iểm riêng của Cát Bà là một thị trấn phát huy thế mạnh về
du lịch và đánhắt,nuôi trồnthủy hải sản phục vụ nhu cầu khách du lịch nên có nhu
cầuề vốn đ ể xây dựng c ơ sở hạ tầng, phá triể sản xuất kinh doanh.Vì thế
ạt đ ộng cho vay c
HNo&PTNT Cát Bà vẫn đ ạt đư ợchữn thành tích đ áng kể.
a.Doanh số cho vay
Đ y là chỉ tiêu rất quan trọng đ ể đ ánh giá hiệu quả cho vay. Doa
• số cho vay đư ợc chia theo t
i gian, thành phần kinh tế và chia theo nhóm nợ.
Doanh số cho
ytho kỳ hạn.Bng 2
Chỉ tiêu
Thực hiện So sánh
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010

Trung và dài hạn 17 53,3% 18,1 43,8% 22,2 37,2% 1,1 6,5 4,1 22,7
: Doanh số cho vay theo thời gian của NHNo&PTNT Cát Bà
( Đơ n vị: Tỷ đ ồng)

( Nguồn: báocáo kết quả kinh doah củ
NHNo&PTNT Cát Bà)
C ă n cứ vào bảng số liệu trên đ ây ta có thể thấy đư ợc :
-Về tổng doanh số cho vay năm 2009 so với năm 2008 đã tăng 4,9 tỷ,tương
đương tăng 13,5%.Cho vay trung và dài hạn tăng 1,1 tỷ, nhưng tỷ trọng
iảm từ 53,3% xuống 43,8%.Cho vay ngắn hạn tăng 3,8 tỷ,tương đương tăng
19,6 %
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa:Tài chính
-Về tổng doanh số cho vay năm 2010 so với năm 2009 đã tăng 18,3 tỷ,tương
đương tăng 44,3% . Cho vay trung và dài hạn tăng 4,1 tỷ,tỷ trọng tiếp tục g
•m từ 43,8% xuống 37,2%. Cho vay ngắn hạn
ng 14,2 tỷ,tương đương tăng 61,2 %
Doanh số cho vay theo tàh phn kinh tế
Tình hình doanh số covayhe
SV: Phạm Thị Mai Phương Lớp: TC 12-19
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status