Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
BÀI TIU LUN
MÔN: KIM TOÁN PHN 2
TÀI: ÁP DNG TH TC KIM TOÁN
TI CÔNG TY
GV NG DN : LÊ TH HNG HÀ
SINH VIÊN TH : NHÓM
LP :CDKT13 THANH HÓA THÁNG 06 NĂM 2014
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
NHN XÉT CA GIÁO VIÊN
1.1.2. Thực hiện kiểm toán: 10
1.1.3. Kết thúc kiểm toán: 15
CHƢƠNG 2: ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI CÔNG TY 17
2.1. Khái quát chung về công ty Cổ phần Thép Duy Tân 17
2.1.1. Thông tin về công ty cổ phần Thép Duy Tân 17
2.1.2. Bộ máy tổ chức của công ty 17
2.2. Áp dụng thủ tục kiểm toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Cổ phần thép
Duy Tân 18
2.2.1. Phân tích một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán 18
2.2.2. Thủ tục kiểm toán tài sản cố định tại công ty Cổ phần thép Duy Tân 19
2.2.2.1. Giai đoạn thực hiện 19
2.2.2.2. Kiêm toán khoản mục TSCĐ hữu hình tại công ty Cổ phần Thép Duy Tân 20
2.2.3. Giai đoạn kết thúc 22
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP DUY TÂN 24
3.1. Nhận xét về quá trình kiểm toán TSCĐ hữu hình tại công ty Cổ phần Thép Duy
Tân 24
3.1.1. Ƣu điểm 24
3.1.2. Nhƣợc điểm 24
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện thủ tục kiểm toán Tài sản cố định hữu hình. 25
3.2.1.Sử dụng ý kiến chuyên gia: 25
3.2.2.Đánh giá hệ thống kiểm soát tài sản cố định tại công ty khách hàng: 26
3.2.3. Hoàn thiện thủ tục phân tích: 27
KẾT LUẬN 28
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
LI M U
Hoà cùng xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam đang chuyển mình đổi thay
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
M TOÁN KHON MC TÀI
SN C NH TRONG DOANH NGHIP
Tổ chức công tác kiểm toán là một vấn đề cơ bản, có ý nghĩa quyết định đến sự
thành công và hiệu quả thực hiện một cuộc kiểm toán. Khi tiến hành bất kỳ một cuộc
kiểm toán nào, công tác tổ chức kiểm toán cũng đều đƣợc thực hiện theo quy trình
chung gồm ba bƣớc cơ bản: Chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm
toán. Đối với kiểm toán tài sản cố định cũng vậy. Tính quy luật chung của trình tự
kiểm toán cũng không bao gồm toàn bộ “cái riêng”: tùy phạm vi kiểm toán và quan hệ
giữa chủ thể với khách thể kiểm toán, trình tự chung của kiểm toán cũng thay đổi với
mục tiêu bảo đảm hiệu quả kiểm toán.
1.1: Quy trình kim toán Báo cáo tài chính
n 1:
Chun b kim toán
Lập kế hoạch kiểm toán
Xây dựng chƣơng trình kiểm toán và thiết kế các
thử nghiệm cơ bản
n 2:
Thc hin kim toán
Thực hiện thủ tục kiểm soát
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
n 3:
Kt thúc kim toán
Hoàn thiện kiểm toán
Công bố Báo cáo kiểm toán
Thủ tục phân tích mà KTV thƣờng áp dụng trong giai đoạn này gồm hai loại cơ
bản sau:
Phân tích ngang (phân tích xu hƣớng): với khoản mục TSCĐ, KTV tiến hành so
sánh số liệu năm trƣớc với năm nay, qua đó thấy đƣợc những biến động bất thƣờng và
tìm ra nguyên nhân. Đồng thời, có thể so sánh số liệu của khách hàng với số liệu của
ngành.
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
Phân tích dọc (phân tích các tỷ suất): là việc phân tích dựa trên việc tính ra và so
sánh các chỉ số liên quan. Với TSCĐ, KTV có thể sử dụng tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu
tƣ…
* Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát:
Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá đƣợc rủi ro kiểm soát
giúp cho KTV thiết kế đƣợc những thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ,
từ đó đánh giá đƣợc khối lƣợng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán, ƣớc tính đƣợc thời
gian và xác định đƣợc trọng tâm của cuộc kiểm toán. Trong chuẩn mực thực hành
kiểm toán số 2 có nêu: “KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống
KSNB của khách hàng để lập kế hoạch và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả. KTV
phải sử dụng đến xét đoán chuyên môn để đánh giá về rủi ro kiểm toán và xác định
các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro này xuống một mức chấp nhận được”. Hệ
thống KSNB càng hiệu quả thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngƣợc lại, rủi ro kiểm soát
càng cao khi hệ thống KSNB hoạt động yếu kém. KTV cần quan tâm đến hệ thống
KSNB trên hai phƣơng diện:
Cách thiết kế: KSNB đối với khoản mục TSCĐ đƣợc thiết nhƣ thế nào?
Sự vận hành: KSNB đối với khoản mục TSCĐ đƣợc tiến hành ra sao?
Để tiến hành khảo sát hệ thống KSNB của khách hàng, KTV có thể tiến hành
công việc sau:
Kiểm tra chứng từ sổ sách liên quan đến TSCĐ.
Tham quan thực tế TSCĐ của khách hàng.
Phỏng vấn các nhân viên của công ty.
đƣa ra kiến nghị thích hợp về BCTC với Ban giám đốc.
Việc tiến hành đánh giá mức trọng yếu với khoản mục TSCĐ có thể khái quát
qua sơ đồ sau:
trng yi vi khon m
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
* Đánh giá rủi ro:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro
KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được
kiểm toán còn những sai sót trọng yếu”.
Để đánh giá rủi ro kiểm toán có thể tiến hành đánh giá ba loại rủi ro: Rủi ro tiềm
tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR). Đây là ba bộ phận cấu thành
của rủi ro kiểm toán. Điều này đƣợc thể hiện rõ qua mô hình sau:
DR
=
AR
IR * CR
Với mô hình này, KTV có thể sử dụng nó để điều chỉnh rủi ro phát hiện dựa trên
các loại rủi ro khác đã đƣợc đánh giá nhằm đạt đƣợc rủi ro kiểm toán ở mức thấp nhƣ
mong muốn.
* Phối hợp chỉ đạo, phân công công việc, giám sát và đánh giá:
Việc thực hành kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán phải đƣợc tiến hành một
cách thận trọng theo yêu cầu nghề nghiệp và trình độ kiểm toán thực hiện. Do đó, việc
bố trí nhân sự thực hiện kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán TSCĐ nói riêng phải
đƣợc thích hợp thỏa mãn các chuẩn mực kiểm toán đƣợc thừa nhận và mang lại hiệu
c 2
Phân bổ ƣớc lƣợng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ
c 1
soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán
Xác định trọng yếu và rủi ro có thể chấp nhận đƣợc
Thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích đối với phần hành TSCĐ
Thực hiện đánh giá với rủi ro kiểm soát của phần hành TSCĐ
Thiết kế và thực hiện các thủ tục khảo sát thực hiện
Quy mô kiểm toán
Thời gian thực hiện
Phần tử đƣợc chọn
Các thủ tục kiểm toán
Thiết kế các thử nghiệm kiểm tra
Đối với phần hành TSCĐ
(nhằm thỏa mãn các mục tiêu đặt ra)
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thông kế toán và hệ thống
KSNB”. Thử nghiệm kiểm soát chỉ đƣợc thực hiện khi hệ thống KSNB đƣợc đánh giá
là có hiệu lực. Khi đó, thử nghiệm kiểm soát đƣợc triển khai nhằm thu thập các bằng
chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB.
KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát với khoản mục TSCĐ thông qua các
phƣơng thức chủ yếu là quan sát việc quản lý sử dụng TSCĐ ở đơn vị, phỏng vấn
những ngƣời có liên quan, kiểm tra các chứng từ sổ sách, làm lại thủ tục kiểm soát
TSCĐ của đơn vị. Các nghiệp vụ TSCĐ phải đƣợc ghi sổ một cách đúng đắn. KTV
phải kiểm tra toàn bộ quá trình nêu trên để xem xét hệ thống KSNB của đơn vị đƣợc
kiểm toán.
Ngoài ra, căn cứ vào mục tiêu kiểm toán và quá trình khảo sát nghiệp vụ chủ yếu,
KTV cũng thực hiện các khảo sát kiểm soát. Có thể khái quát các khảo sát phổ biến
đối với TSCĐ qua bảng sau:
Bng 1.1: Các kho sát kim soát (th nghim kim soát)
đủ
Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ, đƣợc ghi chép từ
khi mua, nhận TSCĐ về đơn vị cho tới khi
nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ. Việc ghi chép, tính
nguyên giá TSCĐ đều dựa trên chứng từ hợp lệ
nêu trên.
Kiểm tra tính đầy đủ của chứng từ có
liên quan đến TSCĐ.
Quyền và
nghĩa vụ
TSCĐ thuộc sở hữu của đơn vị đƣợc ghi chép
vào khoản mục TSCĐ, đƣợc doanh nghiệp quản
Kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất
(kiểm kê TSCĐ) với việc kiểm tra
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
lý và sử dụng. Những TSCĐ không thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp thì đƣợc ghi chép
ngoài Bảng cân đối kế toán.
chứng từ, hồ sơ pháp lý về quyền sở
hữu của tài sản.
Sự phê
chuẩn
Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu
hao TSCĐ đƣợc phân cấp đối với các nhà quản
lý doanh nghiệp.
yêu cầu quản lý.
- Các quy định về trình tự ghi sổ các nghiệp vụ
liên quan đến TSCĐ từ sổ chi tiết đến sổ tổng
hợp.
- Phỏng vấn những ngƣời có trách
nhiệm để tìm hiểu quy định phân loại
TSCĐ trong DN.
- Kiểm tra hệ thống tài khoản và sự
phân loại sổ sách kế toán.
- Xem xét trình tự ghi sổ và dấu hiệu
của KSNB.
b) Thc hin các th tc phân tích:
Việc thực hiện thủ tục phân tích với TSCĐ thông thƣờng cũng đƣợc thực hiện
thông qua việc tính toán và phân tích một số tỷ suất tài chính sau:
Tỷ trọng giữa TSCĐ và tổng tài sản nhằm so sánh với số liệu chung của ngành,
phát hiện những biến động bất thƣờng cần đƣợc giải thích.
So sánh tỷ lệ tổng chi phí khấu hao với tổng nguyên giá TSCĐ năm nay với năm
trƣớc nhằm nhận định, tìm hiểu sai sót có thể có khi tiến hành trích lập khấu hao.
So sánh tỷ lệ khấu hao lũy kế với tổng nguyên giá TSCĐ năm nay với năm trƣớc
nhằm phát hiện ra khả năng khấu hao lũy kế của đơn vị phản ánh không chính xác.
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
So sánh tổng giá trị tài sản tăng (giảm) năm nay với năm trƣớc, xem có sự chênh
lệch lớn, tìm ra nguyên nhân.
So sánh tỷ lệ Tổng nguyên giá TSCĐ với giá trị tổng sản lƣợng các năm trƣớc để
tìm kiếm các TSCĐ không sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc đã đƣợc thanh lý
nhƣợng bán nhƣng chƣa ghi sổ.
So sánh tỷ lệ Tổng chi phí sửa chữa lớn với tổng nguyên giá TSCĐ hoặc với các
kinh doanh của doanh
nghiệp.
2. Tính giá:
Nguyên giá của
TSCĐ đƣợc tính
toán và ghi sổ
đúng đắn
- Kiểm tra hóa đơn của ngƣời bán và chứng từ gốc
liên quan đến tăng TSCĐ (biên bản giao nhận
TSCĐ, hợp đồng).
- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài
chính liên quan đến xác đinh nguyên giá TSCĐ đi
thuê.
- Đối chiếu từng trƣờng hợp tăng với sổ chi tiết
TSCĐ.
- Cần nắm vững những
nguyên tắc, quy đinh hiện
hành về đánh giá TSCĐ.
- Các cuộc khảo sát này
cần đƣợc cân nhắc tùy
thuộc vào mức rủi ro kiểm
soát của khoản mục
TSCĐ trong BCTC.
3. Tính hiện hữu:
Các trƣờng hợp
- Kiểm tra các hóa đơn của ngƣời bán, các biên
bản giao nhận TSCĐ, biên bản giao nhận vốn. bản
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
chứng từ liên quan đến tăng TSCĐ.
- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài
chính.
- xen xét các TSCĐ có đƣợc hình thành bằng tiền
của DN hoặc DN có phải bỏ chi phí ra để mua
TSCĐ đó hay không?
- Cần chú ý nhiều đến
máy móc, thiết bị sản
xuất.
- Cần kiểm tra thƣờng
xuyên đối với đất đai, nhà
xƣởng chủ yếu và TSCĐ
vô hình.
6. Tính chính xác
máy móc:
Các nghiệp vụ
tăng TSCĐ đều
đƣợc tính toán
đúng
- Cộng bảng liệt kê mua sắm, đầu tƣ, cấp phát…
- Đối chiếu số tổng cộng trong sổ cái tổng hợp.
- Mức độ và phạm vi kiểm
tra phụ thuộc vào tính
hiệu lực của hệ thống
KSNB.
7. Phân loại và
trình bày:
Các trƣờng hợp
tăng TSCĐ đƣợc
ghi chép theo
ký Báo cáo kiểm toán.
Các sự kiện thƣờng xảy ra với khoản mục TSCĐ nhƣ: TSCĐ trong kho bị mất
không rõ nguyên nhân, nghiệp vụ thanh lý nhƣợng bán hoặc chuyển nhƣợng tài sản
phát sinh sau ngày khóa sổ… Để kiểm tra các khoản mục này, KTV có thể tiến hành
các thủ tục kiểm toán sau:
Xem xét lại báo cáo nội bộ lập sau ngày lập BCTC.
Thẩm vấn hội đồng quản trị hoặc ban giám đốc.
Kiểm tra biên bản phát hành sau ngày lập BCTC.
t qu kim toán:
Kiểm toán viên cần đánh giá tổng hợp các sai sót không trọng yếu cần lập các bút
toán điều chỉnh và tổng hợp các sai sót dự kiến về TSCĐ rồi so sánh với mức sai sót
có thể bỏ qua để xem xét có thể chấp nhận đƣợc khoản mục TSCĐ hay không. Sau đó,
KTV tổng hợp các sai sót của khoản mục TSCĐ để xem chúng có vƣợt quá mức trọng
yếu của BCTC hay không, đồng thời KTV phải đảm bảo các giải trình kèm theo đƣợc
thực hiện cho từng loại TSCĐ:
Phƣơng pháp khấu hao đã áp dụng.
Thời gian sử dụng và tỷ lệ khấu hao.
Tổng TSCĐ và khấu hao lũy kế.
…
Trên cơ sở tổng hợp kết luận về tất cả các phần hành kiểm toán cụ thể, KTV lập
Báo cáo kiểm toán trong đó đƣa ra ý kiến của mình về sự trung thực và hợp lý của
BCTC của đơn vị đƣợc kiểm toán.
c) Lp và công b Báo cáo kim toán:
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
Lập và công bố Báo cáo kiểm toánlà bƣớc công việc cuối cùng của một cuộc
kiểm toán BCTC. Trong Báo cáo kiểm toán, KTV đƣa ra ý kiến về khoản mục TSCĐ
đã đƣợc kiểm tra. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700: “Trong ý kiến đánh
giá của kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xác định mức độ phù hợp của BCTC
với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, cũng xác định sự
Trụ sở: Khu Phố Nối A – Thị trấn Bần Yên Nhân – Huyện Yên Mỹ - Tỉnh Hƣng
Yên.
Mã số thuế: 0503000036
Công ty Cổ phần thép Duy Tân đã đƣợc Sở kế hoạch và đầu tƣ Tỉnh Hƣng Yên
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0503000036 ngày 20/02/2004, đăng ký
kinh doanh thay đổi lần 2 ngày 18/11/2004.
Tổng vốn điều lệ của Công ty là 100.000.000.000 đồng (theo Điều lệ Công ty
đƣợc thông qua tại Đại hội đồng cổ đông thƣờng niên năm 2011 – ngày 21/5/12)
Với dây chuyền công nghệ hiện đại, công suất 250.000 tấn/năm, sản phẩm là
thép xây dựng, mang thƣơng hiệu VIS, có chất lƣợng cao và đa dạng về chủng loại:
thép cuộn 6, 8 và thép cây D10 D36 phù hợp với các tiêu chuẩn sản xuất công
nghiệp JIS (Nhật Bản), TCVN (Việt Nam), ASTM (Hợp chủng quốc Hoà Kỳ) và BS
(Anh Quốc). Nhà máy chính thức đi vào sản xuất thƣơng mại từ tháng 3/2003
a công ty
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
1ép
Duy Tân
Phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán
Người lập: PTL 28/3/2013
So sánh các chỉ số trên BCĐKT
Người soát sét: 30/3/2013
BCĐKT của khách hàng
Kỳ kế toán: 31/12/2012
Đơn vị: 1.000 VND
Ch tiêu
Hàng tồn kho
110,874,057
72,937,743
52.01
37,936,314
{c}
Tài sản lƣu động khác
540,143
2,245,514
(75.95)
(1,705,371)
{d}
Tng tài sng
111,414,200
75,183,257
48.19
36,230,943
Ban kiểm soát
i hng c
Tổng giám đốc
Các phó tổng giám đốc
Hội đông quản trị
P.
TCHC
P.
QHQT
P.
TBCN
12,809,514
(4.58)
(586,971)
Chi phí xây dựng dở dang
-
-
-
Đầu tƣ tài chính dài hạn
2,615,429
4,030,857
(35.11)
(1,415,428)
{e}
Tng tài sn c nh
213,647,099
240,608,534
(11.21)
(26,961,435)
TNG TÀI SN
434,362,013
381,790,219
13.77
52,571,794
Nợ ngắn hạn
(101,940,429)
(87,231,905)
25.70
(22,420,090)
Tng vn ch s hu
(264,634,126)
(250,289,342)
5.73
(14,344,784)
TNG NGUN VN
(434,362,013)
(381,790,219)
13.77
(52,571,794) Kt lun: Đạt đƣợc mục tiêu kiểm toán.
Chú thích:
{a} Tiền mặt tăng nhiều do tiền gửi tại hai tài khoản ngân hàng tăng 15,1 tỷ
đồng.
{b} Khoản phải thu tăng do doanh số bán năm nay tăng hơn, đặc biệt là trong 9
tháng đầu năm.
{c} Hàng tồn kho tăng do chính sách tăng sản lƣợng của công ty áp dụng trong
giai đoạn giá thép có biến động tăng, tạo thế chủ động trên thị trƣờng.
{d} Tài sản lƣu động giảm do công ty đã tiến hành nộp thuế của năm 2011.
{e} Đầu tƣ tài chính dài hạn giảm lý do chủ yếu là công ty chuyển vốn sang tập
chung cho sản xuất xuất kinh doanh với thị trƣờng thép đang sôi động.
{f} Nợ ngắn hạn tăng do công ty mua một lƣợng lớn thép phế liệu và các vật liệu
khác phục vụ cho sản xuất thép.
Giấy tờ làm việc
Duy Tân
Đảm bảo khớp số TH và chi tiết
Người lập: PTL 28/3/2013
Lập bảng Th từ sổ chi tiết
Người soát sét: 30/3/2013
Sổ chi tiết, số liệu khách hàng
Kỳ kế toán: 31/12/2012
Din gii
Nhà ca vt
kin trúc
Máy móc thit
b
n
truyn dn
Thit b
phòng
Total
I. Nguyên giá Ti 01/01/2012
1,922,837,163
227,311,207,979
8,571,453,348
189,255,680
Ti 31/12/2012
52,119,046,253
228,581,031,479
10,217,782,687
560,876,017
291,478,736,436
II. Hao mòn lu k
-
Ti 01/01/2012
7,169,576,457
54,663,010,508
2,396,881,429
312,335,340
64,541,803,734
k:
4,351,576,908
22,853,990,718
969,831,666
141,661,943
28,317,061,235
Trích khấu hao
4,351,576,908
22,853,990,718
969,831,666
192,133,258
223,768,163,354
Ti 31/12/2012
40,597,892,888
151,064,030,253
7,040,325,272
106,878,734
198,809,127,147
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
Kết luận: Đạt đƣợc mục tiêu kiểm toán
Kim tra chi tin c nh hu hình
Kiểm tra TOD tăng TSCĐ HH
Người lập: PTL 28/3/2013
lập bảng kiểm tra, thu thâp bằng chứng
Người soát sét: 30/3/2013
số liệu khách hàng
Kỳ kế toán: 31/12/2012
Thiết kế mẫu kiêm tra chi tiết:
MP
3,686,440,040
[1710]
R
1.7
Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả
J = MP/R
2,168,494,141
P
3,358,025,028
cẩu bánh lốp đã qua sử dụng 43H3254 tổng giá trị 560.000.000 VND.
Biên bản giao nhận ngày 22/04/2012.
Hóa đơn GTGT số 0021683 ngày 10/05/2012 tổng số tiền 560.000.000 VND,
trong đó tiền hàng 533.333.333 VND, tiền thuế (5%) 26.666.667 VND.
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
Kiểm tra TOD giảm TSCĐ HH
Người lập: PTL 28/3/2013
test 100% do ít nghiệp vụ
Người soát sét: 30/3/2013
số liệu khách hàng
Kỳ kế toán: 31/12/2012
Chng t
Din gii
i
ng
Nguyên
giá
KH
GT
CL
Chú
thích
S hiu
Ngày
tháng
Soát xét giấy tờ làm việc.
Soát xét những sự kiện sau ngày lập báo cáo.
Thu thập giải trình của Ban giám đốc.
Tổng hợp kết quả kiểm toán đối với mỗi khoản mục, cụ thể ở đây là khoản mục
tài sản cố định.
Lập và phát hành báo cáo kiểm toán, thƣ quản lý.
Xem xét các s kin phát sinh sau ngày lp báo cáo: Các sự kiện phát sinh sau
ngày lập Báo cáo tài chính đến khi phát hành Báo cáo kiểm toán là khá nhiều. Những
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
sự kiện này có thể ảnh hƣởng trọng yếu hoặc không trọng yếu đến Báo cáo kiểm toán.
Do đó, việc xem xét này rât cần thiết, phù hợp với nguyên tắc thận trọng nghề nghiệp.
Qua xem xét tại Công ty Cổ phần Thép Duy Tân đối với phần hành TSCĐ không
thấy có những sự kiện bất thƣờng nào xảy ra gây ảnh hƣởng đến Báo cáo tài chính và
Báo cáo kiểm toán.
Thu thp gii trình cc: công việc này đƣợc KTV tiến hành
ngay trong quá trình KTV tiến hành kiểm toán. Giải trình là sự thừa nhận trách nhiệm
của Ban giám đốc về tính trung thực hợp lý của Báo cáo tài chính. Đây cũng đƣợc coi
là bằng chứng kiểm toán đặc biệt mà KTV cần thu thập. Tại Công ty Cổ phần Thép
Duy Tân cũng đã thu thập một số những giải trình của Ban giám đốc khách hàng và
lƣu lại trong chỉ mục 2300.
Tng hp kt qu kim toán: Công việc này sẽ do trƣởng nhóm kiểm toán
chịu trách nhiệm. Sau tổng hợp kết quả kiểm toán, Công ty kiểm toán sẽ phát hành báo
cáo kiểm toán cho hai khách hàng cùng với các bút toán điều chỉnh (nếu có).
Riêng đối với khoản mục TSCĐ của khách hàng Công ty Cổ phần Thép Duy
Tân kết quả kiểm toán cuối cùng là khoản mục này đƣợc kế toán đơn vị khách hàng
phản ánh trung thực và hợp lý. Đối với Công ty Cổ phần Thép Duy Tân, KTV không
có bút toán điều chỉnh.
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
ngày nay, để nâng cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh các doanh nghiệp
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
đều không ngừng cải tiến kỹ thuật, đầu tƣ máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao hiệu
quả sản xuất. Do đó, tài sản cố định tại những doanh nghiệp này thƣờng xuyên có sự
biến động, đối với những tài sản là các máy móc thiết bị hiện đại KTV sẽ khó xác định
đƣợc giá trị chính xác của nó. Trên thực tế, các KTV chỉ có thể nắm chắc đƣợc các
kiến thức về nghiệp vụ, còn đối với các máy móc thiết bị không thuộc về chuyên môn
nên việc đánh giá chúng sẽ thiếu chính xác và trở thành một khó khăn đối với các
KTV.
Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty khách hàng chƣa đƣợc triệt
để. Mặc dù có tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng
nhƣng việc đánh giá kiểm soát đối với từng khoản mục chƣa đƣợc các KTV tìm hiểu
kỹ, cụ thể ở đây là việc đánh giá hệ thống kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ. Việc
tiến hành đánh giá này có ý nghĩa rất quan trọng, thông qua việc đánh giá KTV có thể
quyết định xem có thể giảm bớt các thủ tục kiểm tra chi tiết từ dó giảm thời gian cũng
nhƣ chi phí cuộc kiểm toán hay tăng các thủ tục kiểm tra chi tiết nhằm giảm bớt rủi ro
kiểm toán. Thực tế, trong quá trình kiểm toán khoản mục TSCĐ, việc đánh giá hệ
thống kiểm soát mới chỉ đƣợc thực hiện một cách đơn giản, chƣa khai thác hết đƣợc
lợi ích của công việc này.
Một tồn tại nữa cần đƣợc đề cập đến là việc áp dụng thủ tục phân tích thực hiện
chƣa triệt để. Mặc dù thủ tục phân tích đã đƣợc thực hiện bằng cách so sánh số liệu
giữa các nắm, tính ra các tỷ suất tài chính nhƣng việc đi sâu phân tích lại chƣa đƣợc
thực hiện nhiều, đặc biệt là với các tỷ suất tài chính. Hiệu quả của việc áp dụng thủ tục
phân tích chƣa cao. Việc áp dụng thủ tục phân tích mới chỉ dừng lại ở việc so sánh số
liệu của năm nay với năm trƣớc kết hợp với phân tích một số tỷ suất tài chính. Qua
thực tiễn kiểm toán tài sản cố định tại hai công ty khách hàng, thủ tục phân tích chủ
yếu đƣợc thực hiện trong giai đoạn đầu của cuộc kiểm toán nhằm phát hiện những biến
động bất thƣờng từ đó hƣớng các thủ tục kiểm tra chi tiết vào những khoản mục đó.
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, thủ tục phân tích đƣợc áp dụng chƣa nhiều.