Chuyên đề thực tập
GVHD: GS.TS. Hoàng Đức Thân
MỤC LỤC
Tên công ty : Công ty cổ phần tập đoàn công nghiệp Việt 5
Tên viết tắt : CNV.Group 5
Tên giao dịch: VIET INDUSTRY GROUP COMPANY 5
A-Địa chỉ trụ sở chính: 5
P801-Tòa nhà Silverwing, 137A Nguyễn Văn Cừ - Phường Ngọc Lâm - Long Biên - Hà Nội - Việt Nam. .5
Tel: (84-4)22 207 918 / Fax: (84-4)22 207 919 5
Email: 5
Website: cnvgroup.com.vn 6
B-Văn phòng Tp Hồ Chí Minh: 6
P.203 Toà nhà Golden Bê, Số 609 Nguyễn Kiệm, Phường 9, Quận Phú Nhuận - Hồ Chí Minh - Việt
Nam 6
Tel : (84-8)62 893 976/ Fax: (84-8) 62 893 977 6
Email: 6
C-Nhà máy: 6
Số 263 - Nguyễn Đức Thuận - Gia Lâm - Hà Nội - Việt Nam 6
Tel: (84-4)22 186 447 / Fax: (84-4)36 557 569 6
Mã số thuế: 0101722435 6
Tổng Giám Đốc : Lê Phúc Thành 6
- Giấy phép kinh doanh số: 0101722435 của Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội ngày tháng
năm 2011 6
- Vốn điều lệ: 72.000.000.000 VNĐ 6
Ngành nghề kinh doanh: 20
- Xử lý nước thải công nghiệp, xử lý môi trường 20
- Sản xuất buôn bán linh kiện viễn thông, thiết bị thông tin 20
- Sản xuất linh kiện, chi tiết, thiết bị xe máy, ôtô, thiết bị công nghiệp khác 20
- Sản xuất và buôn bán các sản phẩm cơ khí, thiết bị công nghiệp, thiết bị điện, điện tử, đồ gia dụng,
hàng thực phẩm 20
- Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp 20
Tên công ty : Công ty cổ phần tập đoàn công nghiệp Việt 5
Tên viết tắt : CNV.Group 5
Tên giao dịch: VIET INDUSTRY GROUP COMPANY 5
A-Địa chỉ trụ sở chính: 5
P801-Tòa nhà Silverwing, 137A Nguyễn Văn Cừ - Phường Ngọc Lâm - Long Biên - Hà Nội - Việt Nam. .5
Tel: (84-4)22 207 918 / Fax: (84-4)22 207 919 5
Email: 5
Website: cnvgroup.com.vn 6
B-Văn phòng Tp Hồ Chí Minh: 6
P.203 Toà nhà Golden Bê, Số 609 Nguyễn Kiệm, Phường 9, Quận Phú Nhuận - Hồ Chí Minh - Việt
Nam 6
Tel : (84-8)62 893 976/ Fax: (84-8) 62 893 977 6
Email: 6
C-Nhà máy: 6
Số 263 - Nguyễn Đức Thuận - Gia Lâm - Hà Nội - Việt Nam 6
Tel: (84-4)22 186 447 / Fax: (84-4)36 557 569 6
Mã số thuế: 0101722435 6
Tổng Giám Đốc : Lê Phúc Thành 6
- Giấy phép kinh doanh số: 0101722435 của Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội ngày tháng
năm 2011 6
- Vốn điều lệ: 72.000.000.000 VNĐ 6
Tổng số 13
Tổng số 13
Ngành nghề kinh doanh: 20
- Xử lý nước thải công nghiệp, xử lý môi trường 20
- Sản xuất buôn bán linh kiện viễn thông, thiết bị thông tin 20
- Sản xuất linh kiện, chi tiết, thiết bị xe máy, ôtô, thiết bị công nghiệp khác 20
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Lớp: Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
Trong những năm gần đây Việt Nam đã và đang hòa nhập với nền kinh tế
thế giới, và hoạt động thương mại quốc tế đã trở thành hoạt động mang tính
sống còn cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Để cải thiện những khó
khăn mà nước ta gặp phải, chúng ta phải không ngừng phát triển Thương mại
quốc tế đặc biệt là trong lĩnh vực nhập khẩu. Nhập khẩu sẽ giúp cho một quốc
gia tận dụng được khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đại của các nước
có nền công nghiệp phát triển và khai thác triệt để tiềm năng thế mạnh của nước
mình. Bên cạnh đó, nhập khẩu cho phép bổ sung những sản phẩm mà trong
nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chúng không hiệu quả.
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, việc nâng cao chất lượng, hạ giá
thành sản phẩm, hoàn thiện mô hình tổ chức – sản xuất, tăng cường mối quan hệ
hợp tác là những giải pháp để các Doanh nghiệp Việt Nam tồn tại và phát triển.
Nhận thức sâu sắc được vấn đề đó, năm 2005 Công ty cổ phần tập đoàn Công
nghiệp Việt được thành lập. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là mua
bán, nhập khẩu và sản xuất các loại máy công cụ, dụng cụ và trang thiết bị phục
vụ chủ yếu cho các công ty Liên doanh, các công ty 100% vốn nước ngoài tại
Việt Nam. Với gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và phân phối
các sản phẩm công nghiệp, công ty đã tạo được sự tín nhiệm và trở thành người
bạn đồng hành đáng tin cậy của khách hang. Nhưng đứng trước thực tế hiện nay,
trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong nước và quốc tế, đòi hỏi hoạt
động kinh doanh nhập khẩu của công ty phải không ngừng đổi mới và hoàn
thiện hơn nữa.
Từ những vấn đề nêu trên cùng với sự tìm tòi thực tiễn tại Công ty cổ phần
tập đoàn Công nghiệp Việt, những kiến thức mà em đã được học tại trường, với
sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên GS.TS. Hoàng Đức Thân và sự giúp đỡ
nhiệt tình của Ban giám đốc, cán bộ nhân viên trong công ty, em chọn đề tài:
“Nhập khẩu hàng hóa của công ty cổ phần tập đoàn Công nghiệp Việt – Hiện
trạng và phương hướng phát triển”. Mục đích của đề tài là nhằm tìm ra những
ưu điểm và hạn chế trong hoạt động nhập khẩu của công ty, từ đó đề ra những
giải pháp nhằm phát huy tối đa việc kinh doanh của công ty – Chất lượng tốt
trường nhà đất của nước Mỹ đã lan rộng ra toàn thế giới vào năm 2008. Sự phát
triển mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hóa trong những thập niên qua đã khiến
cho tác động của cuộc khủng hoảng lan nhanh ra nhiều nước trên thế giới từ
những quốc gia giàu nhất đến những nước kém phát triển. Cuộc khủng hoảng
lần này gây thiệt hại cho cả các nước phát triển và đang phát triển. Dưới tác
động của khủng hoảng tài chính, các hoạt động thương mại, đầu tư, tiêu dùng
của mỗi quốc gia đều sụt giảm mạnh, nguy cơ suy thoái kinh tế đang đe dọa,
thậm chí, nhiều nước đang lâm vào tình trạng phá sản cấp quốc gia.
Các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam cũng không nằm ngoài
khủng hoảng. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng rất lớn đến các doanh
nghiệp, các tập đoàn. Nó tác động tới các doanh nghiệp Việt Nam trên các
phương diện về vốn, lao động, thị trường kinh doanh…Ngoài ra, trong giai đoạn
này Việt Nam còn chịu tác động của lạm phát (trên 20%/năm) dẫn đến Việt
Nam vừa phải kiềm chế lạm phát vừa phải chống đỡ để thoát khỏi khủng hoảng.
Nó tác động đến 2 vấn đề chính: Tác động đến kim ngạch và tốc độ tăng trưởng
nhập khẩu, tác động đến các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu và các thị trường nhập
khẩu của Việt Nam.
- Về tác động đến kim ngạch và tốc độ tăng trưởng nhập khẩu: kim ngạch
nhập khẩu của hầu hết các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam đều
giảm, đó là do tác động của cuộc khủng hoảng đã làm cho giá của một số mặt
hàng nhập khẩu giảm và lượng nhập khẩu giảm.
- Tác động đến các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu và các thị trường nhập
khẩu của Việt Nam:
+ Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu đã có sự thay đổi: máy móc thiết bị
chiếm 29,4% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá 6 tháng (cùng kỳ năm 2008 là
25,2$); hàng tiêu dùng chiếm 9,6% (cùng kỳ năm trước là 6,2%).
+ Về thị trường, năm 2008 thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam là
ASEAN với giá trị nhập khẩu là 19,5 tỷ$, chiếm 24,3% tổng kim ngạch nhập
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Lớp: Hải quan 50
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực;
- Kiểm soát nhập khẩu;
- Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và vai trò của hiệp hội ngành
hàng.
1.1.3. Cơ hội và thách thức của nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
Việt Nam.
Về cơ hội:
Sau khủng hoảng cơ hội đến với các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng hơn
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Lớp: Hải quan 50
4
Chuyên đề thực tập
GVHD: GS.TS. Hoàng Đức Thân
với các doanh nghiệp lớn. Vì doanh nghiệp lớn, nhất là các doanh nghiệp Nhà
nước có bộ máy cồng kềnh, nhiều tầng nhiều nấc. Trong khi đó, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ sẽ thuận lợi hơn trong việc tiếp cận thị trường, thay đổi
ngành nghề kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghệ cũng dêc dàng hơn, quản trị
doanh nghiệp cũng không quá phức tạp.
Khủng hoảng sẽ khiến cho nhiều doanh nghiệp, công ty nước ngoài phá sản
vì vậy đây là cơ hội cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam tận dụng cơ hội để
đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trong giai đoạn
khủng hoảng, giá máy móc, thiết bị, công nghệ của thế giớ trở nên rẻ hơn. Bên
cạnh đó, các doanh nghiệp cần tận dụng cơ hội của khủng hoảng để thu hút
nguồn nhân lực có trình độ cao từ nước ngoài, nhất là các Việt kiều Việt để phục
vụ cho quá trình tái cấu trúc. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng cần quan tâm
đến chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, giữ và thu hút lao động chất
xám, đặc biệt là lao động quản lý, lao động kỹ thuật.
Về thách thức
Khủng hoảng khiến cho nền kinh tế trở nên tồi tệ hơn với các nước, đối với
các doanh nghiệp thì việc kinh doanh sẽ khó khăn hơn. Vì Nhà nước sẽ xiết chặt
C-Nhà máy:
Số 263 - Nguyễn Đức Thuận - Gia Lâm - Hà Nội - Việt Nam
Tel: (84-4)22 186 447 / Fax: (84-4)36 557 569
Mã số thuế: 0101722435
Tổng Giám Đốc : Lê Phúc Thành
- Giấy phép kinh doanh số: 0101722435 của Sở kế hoạch và Đầu tư Thành
phố Hà Nội ngày tháng năm 2011.
- Vốn điều lệ: 72.000.000.000 VNĐ.
Công ty cổ phần tập đoàn Công nghiệp Việt là một công ty hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh các máy công cụ, dụng cụ. Là một đơn vị kinh tế độc lập,
có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, được đăng kí kinh doanh
theo quy định.
Với lĩnh vực kinh doanh ban đầu là nhập khẩu các mặt hàng về máy công
cụ và các dụng cụ cầm tay của Đài Loan, Singapore, Thailand và Nhật Bản.
Năm 2005, Công ty cổ phần tập đoàn Công nghiệp Việt quyết định mở rộng
hoạt động kinh doanh thêm lĩnh vực sản xuất vật liệu mài mòn và thiết kế, gia
công, lắp đặt các sản phẩm cơ khí máy móc thiết bị công nghiệp phục vụ cho
dây chuyền sản xuất. Vào năm 2010 công ty đã xin phép đăng ký và được sự
đồng ý thành lập nhà máy Innotech tại khu công nghiệp Quế Võ II Bắc Ninh,
với mục đích tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhà máy Liên doanh và đầu
tư 100% vốn nước ngoài. Với hơn 50 chủng loại mặt hàng cùng rất nhiều mẫu
mã phong phú và đa dạng, chất lượng tốt, giá cả hợp lý luôn làm hài lòng những
khách hàng khó tính nhất. Các dòng sản phẩm như: các loại máy tiện và máy
phay CNC và thông thường, phụ tùng máy công cụ, dụng cụ cắt, vật liệu mài
mòn, dụng cụ cầm tay…luôn đáp ứng được nhu cầu của các nhà máy sản xuất
trong nước, góp phần “Nâng giá trị sản phẩm công nghiệp của Việt Nam”.
Chức năng của công ty:
- Lựa chọn ngành nghề và quy mô kinh doanh.
- Tổ chức và thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tự tạo nguồn vốn và tự bù
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
lượng cao”.
+ Đối với khách hàng, công ty luôn cam kết thỏa mãn tối đa lợi ích của
khách hàng trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tối ưu,
nhiều tiện ích, chi phí có tính cạnh tranh.
+ Đối với nhân viên, đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người lao động theo
Luật. Chăm lo và không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho
người lao động, đảm bảo mức thu nhập cao và ổn định, có cơ hội thăng tiến và
khẳng định mình. Người lao động thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ, được phát triển cả quyền lợi chính trị và văn hóa.
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Lớp: Hải quan 50
7
Chuyên đề thực tập GVHD: GS.TS. Hoàng Đức Thân
Tổ chức bộ máy của công ty
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh Lớp: Hải quan 50
HĐQT CT HĐQT TGĐ
PTGĐ GĐ
P.Tổng hợp
BP.Nhân sự
BP. Hành chính
BP.IT
BP.Pháp lý
P.Tài chính
BP. Kế toán
BP. Tài chính
BP.KSNB
PTGĐ GĐ
P.Kinh doanh DA-Mar
Ban đấu thầu
Công ty Cổ phần hiện hành.
+ Chỉ đạo toàn diện công tác đầu tư phát triển; Công tác sản xuất kinh
doanh và các hoạt động tài chính của công ty.
+ Quyết định tất cả những vấn đề thuộc thẩm quyền về quản lý hoạt động
hàng ngày của công ty, hoặc những nội dung theo ủy quyền của ĐHĐCĐ và
HĐQT công ty.
+ Đề nghị HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật,
mức lương hoặc thù lao, các lợi ích và các điều khoản khác trong hợp đồng lao
động đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng.
+ Quyết định tuyển dụng, điều động, khen thưởng, kỷ luật, mức lương, trợ
cấp, lợi ích và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động của người
lao động trong công ty.
+ Trực tiếp chỉ đạo phòng Tài chính Kế toán và Phòng Hành chính Nhân sự
của công ty.
Tổng giám đốc thông qua các kênh chính thức, thiết lập và duy trì mối liên
hệ của tổ chức với những cá nhân và đoàn thể ở ngoài tổ chức, sau đó lại thông
qua vai trò người phát ngôn, người truyền bá thông tin và người đàm phán để
phát triển hơn nữa mối quan hệ ấy và nhận thức được những điều bổ ích những
thông tin mà mối liên hệ ấy tạo ra.
Tổng giám đốc phải truyền bá những thông tin từ bên ngoài cho tổ chức của
mình và truyền bá những thông tin nội bộ từ nhân viên cấp dưới này đến nhân viên
cấp dưới khác.
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Lớp: Hải quan 50
9
Chuyên đề thực tập
GVHD: GS.TS. Hoàng Đức Thân
Trong vai trò nhà doanh nghiệp, Tổng giám đốc cần chủ động tập trung sự
chú ý vào việc đổi mới tổ chức. Trong vai trò khắc phục khó khăn, Tổng giám
đốc phải xử lý tình huống ngoài ý muốn.
Lãnh đạo đến nơi cần thiết một cách kịp thời, chính xác.
- Quản lý TSCĐ, công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm (kể cả các tài sản
thuê ngoài của công ty) theo phân cấp.
Nhiệm vụ và quyền hạn:
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Lớp: Hải quan 50
10
Chuyên đề thực tập
GVHD: GS.TS. Hoàng Đức Thân
- Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng mô hình quản lý, phương án tổ chức của
công ty phù hợp trong từng thời kỳ.
- Tiếp nhận, quản lý toàn bộ hồ sơ người lao động để cung cấp thông tin,
tham mưu cho Tổng Giám đốc sử dụng, bố trí lao động, đánh giá, sử dụng lao
động và các chế độ chính sách cho người lao động trong công ty.
- Thực hiện: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; Kế hoạch tuyển dụng; Xây
dựng tiêu chuẩn chức danh, công việc v.v.
- Làm đầu mối làm việc để Công ty phối hợp với các Cơ quan bảo vệ Pháp
luật, thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp lao động.
- Công tác văn thư, lưu trữ, ấn loát, thông tin liên lạc, đời sống, lễ tân,
phục vụ hội họp, hội nghị, trật tự trị an, an toàn phòng cháy và chữa cháy. Thư
ký các cuộc họp trong nội bộ công ty do Tổng Giám đốc chủ trì.
- Quản lý Tài sản, phương tiện đi lại trong toàn công ty theo phân cấp.
- Tiếp khách, báo chí, cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội,
các đơn vị có quan hệ giao dịch đến làm việc với công ty.
- Theo dõi việc triển khai thực hiện các quy chế nội bộ của công ty, làm
đầu mối tổng hợp các ý kiến giúp lãnh đạo công ty bổ sung, sửa đổi các quy chế
nội bộ phù hợp với yêu cầu thực tế.
- Thực hiện thủ tục đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp Giấy phép đăng ký
kinh doanh, Giấy phép hành nghề và các giấy phép hoạt động khác cho công ty
và đơn vị trực thuộc.
doanh.
Phòng Kinh doanh:
Chức năng giúp Giám đốc công ty chuẩn bị triển khai các hợp đồng kinh tế.
Khai thác nguồn hàng gắn với địa điểm tiêu thụ hàng hóa. Phát triển mạng lưới
bán hàng cho công ty, triển khai công tác kinh doanh, mở rộng mạng lưới kinh
doanh của công ty, giao nhận hàng hóa.
Phòng Mua hàng:
- Tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch và tổ chức
thực hiện phương án kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ ủy thác và các kế
hoạch khác có liên quan của công ty.
- Tham mưu cho Giám đốc trong quan hệ đối ngoại, chính sách xuất nhập
khẩu, pháp luật của Việt Nam và quốc tế về hoạt động kinh doanh này. Giúp
Giám đốc chuẩn bị các thủ tục hợp đồng, thanh toán quốc tế và các hoạt động
ngoại thương khác.
- Thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu và khi được ủy
quyền được phép ký kết các hợp đồng thuộc lĩnh vực này.
- Nghiên cứu khảo sát, đánh giá khả năng tiềm lực của đối tác nước ngoài
khi liên kết kinh doanh với công ty.
- Giúp Giám đốc các cuộc tiếp khách đàm phán, giao dịch, ký kết hợp đồng
với khách hàng nước ngoài.
- Giới thiệu chào bán sản phẩm của công ty tại các hội chợ triển lãm, khảo
sát thị trường, trao đổi nghiệp vụ, thu thập thông tin nhằm mở rộng thị trường
quốc tế.
Phòng dự án:
- Tham mưu cho Ban TGĐ công ty quản lý, điều hành toàn bộ các dự án
của công ty.
- Phối hợp với Phòng Tài chính – Kế toán công ty lập tiến độ nhu cầu vốn
các dự án, đề xuất cho Ban TGĐ công ty xét duyệt, thanh toán theo tiến độ các
dự án.
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan đến các dự án của công ty.
3 Kỹ sư tự động hóa 08
4 Kỹ sư cơ khí, chế tạo máy 07
II Trung cấp
Tổng số 64
1 Trung cấp xây dựng 20
2 Trung cấp điện 13
3 Trung cấp Viễn thông 06
4 Các chuyên viên khác 20
5 Trung cấp CNTT 05
III Công nhân xây lắp 380
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Lớp: Hải quan 50
13
Chuyên đề thực tập
GVHD: GS.TS. Hoàng Đức Thân
1.2.3.Đặc điểm về tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
Về năng lực tài chính của công ty
Bảng 1.2: Năng lực tài chính của công ty
Đơn vị: Đồng Việt Nam
TT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1 Tổng tài sản 20.490.520.01
4
28.928.996.246 84.331.626.361
2 Tổng nợ phải trả 10.277.787.74
3
18.513.628.67
0
70.289.234.968
3 Tài sản ngắn hạn 18.055.133.78
Chuyên đề thực tập
GVHD: GS.TS. Hoàng Đức Thân
Về cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty:
Bảng 1.3: Danh sách thiết bị và máy móc thực hiện thi công
Tên thiết bị
Đặc tính kỹ
thuật
Số
lượng
Năm sản
xuất
Số thiết bị
Sở hữu Đi thuê
Ôtô con 7 + 9 chỗ 09 2010 Sở hữu
Ôtô tải 5 +10 tấn 10 2010 Đi thuê
Cẩu tự hành 5+10+20 tấn 05 2006 Đi thuê
Tời điện + Bộ dựng 04 2010 -nt-
Palăng xích các loại 06 2010 -nt-
Máy hàn tự hành (chạy
xăng)
03 2009 -nt-
Máy hàn điện 03 2009 -nt-
Máy phát điện 5 KW 03 2009 -nt-
Máy đầm cóc 04 2009 -nt-
Máy đầm dùi 05 2009 -nt-
Máy bơm 3 CV 02 2008 -nt-
Máy cắt bê tông 02 2008 -nt-
Máy trộn bê tông 02 2006 -nt-
nguyên chiếc đạt 1 tỷ USD với 50,4 nghìn chiếc (ô tô dưới 12 chỗ ngồi 27,5
nghìn chiếc, tương đương 380 triệu USD).
Nhập khẩu máy móc thiết bị, phụ tùng khác (trừ ô tô và máy tính, điện tử)
ước tính đạt 13,7 tỷ USD, tăng 23,3% so với năm 2007. Nhập khẩu xăng dầu đạt
12,9 triệu tấn, tăng 0,1% so với năm trước, tương ứng với kim ngạch 10,9 tỷ
USD, tăng 41,2%. Sắt thép đạt 6,6 tỷ USD, tăng 28,5%.
Vải và nguyên phụ liệu dệt may là những mặt hàng phục vụ chủ yếu cho
sản xuất hàng xuất khẩu vẫn đạt kim ngạch cao với 6,8 tỷ USD, tăng 11,5% so
với năm 2007.
Hàng điện tử máy tính và linh kiện đạt 3,7 tỷ USD, tăng 25,8% so với năm
trước, đây là nhóm hàng không chỉ gắn với tiêu dùng trong nước mà còn liên
quan tới gia công, lắp ráp để xuất khẩu.
Năm 2009
Tổng kim ngạch nhập khẩu (KNNK) hàng hoá năm 2009 khoảng 68,8 tỷ
USD, giảm 14,7% so với năm 2008 (năm 2008 so với 2007 tăng 28,7%), trong
đó khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 24,87 tỷ USD, chiếm tỷ
trọng 36,1% tổng KNNK cả nước, giảm 10,8%; Kim ngạch nhập khẩu của khối
doanh nghiệp 100% vốn trong nước đạt 43,96 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 63,9%,
giảm 16,8% so với năm 2008.
Tính chung cả năm 2009 giá trị nhập khẩu của hầu hết các nhóm mặt hàng
là nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu và một số mặt hàng
tiêu dùng giảm so với năm 2008, như: nguyên phụ liệu dệt may da giầy giảm
17,8%, gỗ và sản phẩm gỗ giảm 19,1%, chất dẻo nguyên liệu giảm 4,4%, dây
điện và cáp điện giảm 20,8%, thuỷ sản giảm 10,1%, dầu mỡ động thực vật giảm
27,4%, clanhke giảm 23%, phôi thép giảm 37,4%
Tuy nhiên, một số mặt hàng có KNNK tăng cao, chủ yếu trong những tháng
cuối năm như ô tô nguyên chiếc, rau quả và việc nhập khẩu vàng đã làm cho
tốc độ nhập khẩu tăng cao hơn tốc độ xuất khẩu. Bên cạnh đó, nhập khẩu nhiều
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Lớp: Hải quan 50
3,2 tỷ USD, tăng 2,3%.
Tổng kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong 8 tháng/2010 là 52,93 tỷ
USD, tăng 25% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, trị giá nhập khẩu của
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là 22,5tỷ USD, tăng 44,5% so
với cùng kỳ một năm trước đó. Trong đó: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ
tùng trong tháng, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này là 1,18 tỷ USD, giảm 0,2%
so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 8 tháng/2010 lên gần 8,6 tỷ
USD, tăng 15,4% so với cùng kỳ năm 2009.
Nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu vào Việt Nam
trong 8 tháng qua có xuất xứ chủ yếu từ Trung Quốc với 2,84 tỷ USD, tăng
16,8%; Nhật Bản: 1,61 tỷ USD, tăng 11,4%; Hàn Quốc: 645 triệu USD; tăng
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Lớp: Hải quan 50
17
Chuyên đề thực tập
GVHD: GS.TS. Hoàng Đức Thân
19,8%; Đài Loan: 512 triệu USD, tăng 39%;…
Năm 2011
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của cả nước trong tháng 12/2011
đạt 18,44 tỷ USD, tăng nhẹ 0,9% so với tháng trước đó và tăng 12,6% so với
tháng 12/2010. Trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 9,09 tỷ USD, tăng 2,6 % so
với tháng 11/2011; nhập khẩu là 9,36 tỷ USD, giảm 0,7%. Kết quả là cán cân
thương mại hàng hóa của Việt Nam trong tháng 12 thâm hụt 270 triệu USD,
giảm mạnh 52,4% so với tháng trước và bằng 3% tổng kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam.
Theo ghi nhận của Tổng cục Hải quan thì tính từ đầu năm đến ngày 25
tháng 12 năm 2011, tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam đã
chinh phục mức kỷ lục mới của Việt Nam “200 tỷ USD” sau khi đã cán mốc 100
tỷ USD vào ngày 01 tháng 12 năm 2007.
Tính đến hết tháng 12 năm 2011 tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu
cho năm 2009 và 12,6 tỷ cho năm 2010. Như vậy, nhập siêu còn tăng nhanh hơn
so với tốc độ tăng GDP. Nói cách khác, những đánh đổi từ việc chấp nhận chênh
lệch giữa đầu tư và tiết kiệm trong nước dường như chưa mang lại hiệu quả rõ
rệt về tăng trưởng kinh tế.
Để nền kinh tế tăng trưởng và phát triển hơn nữa trong những năm tiếp theo
mà bắt đầu từ năm 2012, Chính phủ cần duy trì tốc độ tăng trưởng nhập khẩu
thấp hơn tăng trưởng xuất khẩu. Bên cạnh đó giảm dần thâm hụt thương mại,
kiểm soát nhập siêu so với kim ngạch xuất khẩu và tiến tới cân bằng cán cân
thương mại.
Để đạt được điều này, bên cạnh các chính sách và biện pháp thương mại cụ
thể, cần đầu tư rất nhiều vào phát triển cơ sở hạ tầng giao nhận kho vận và đẩy
nhanh xã hội hóa hoạt động dịch vụ logistics. Rà soát đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ
tầng giao thông vận tải, luồng lạch, kho bến bãi tại các cảng biển và các địa
điểm thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Lớp: Hải quan 50
19
Chuyên đề thực tập
GVHD: GS.TS. Hoàng Đức Thân
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP VIỆT
2.1. Thực trạng kinh doanh của công ty Cổ phần tập đoàn Công nghiệp
Việt.
2.1.1. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Ngành nghề kinh doanh:
- Xử lý nước thải công nghiệp, xử lý môi trường.
- Sản xuất buôn bán linh kiện viễn thông, thiết bị thông tin.
- Sản xuất linh kiện, chi tiết, thiết bị xe máy, ôtô, thiết bị công nghiệp khác.
- Sản xuất và buôn bán các sản phẩm cơ khí, thiết bị công nghiệp, thiết bị
điện, điện tử, đồ gia dụng, hàng thực phẩm.
- Kinh doanh, sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống (trừ những loại thực
phẩm Nhà nước cấm).
Hiện tại, Công ty đã gây dựng cho mình một đội ngũ nhân viên đông đảo
“đủ tài, đủ đức”, gồm gần 500 người (trong đó 105 cán bộ, nhân viên quản lý
gián tiếp và 380 công nhân xây dựng trực tiếp sản xuất). Thiết bị, xe máy,
phương tiện kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý, giám sát, thi công không
ngừng được đầu tư, nâng cấp để ngày càng đáp ứng tốt nhất yêu cầu của các chủ
đầu tư.
Hệ thống sản phẩm và dịch vụ
Xây lắp:
Với đội ngũ cán bộ, công nhân có trình độ tay nghề cao, các thiết bị máy
móc hiện đại. Công ty đã thực hiện thành công nhiều công trình xây lắp công
nghiệp, các sản phẩm trong lĩnh vực cơ khí chế tạo. Trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh, công ty luôn đạt được mức tăng trưởng về mọi mặt theo
nhịp độ phát triển chung của đất nước. Bên cạnh đó có đủ năng lực về con
người, thiết bị, cơ sở sản xuất và tài chính để nhận và thi công các công trình có
qui mô lớn. Mục tiêu của công ty luôn quan tâm và đặt yếu tố chất lượng, tiến
độ lên hàng đầu, nâng cao năng lực và hạ giá thành sản phẩm.
Đối với mọi công trình công ty sẽ tập trung trí tuệ, nguồn lực, xây dựng
giải pháp tối ưu, khả thi về tổ chức thi công và biện pháp kỹ thuật thi công.
Đồng thời cũng chuẩn bị đầy đủ hợp lý về con người, vật tư, máy móc thiết bị
thi công để tham gia sản xuất và lắp ráp.
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Lớp: Hải quan 50
21