Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HÀ THỊ BÌNH
DỰ BÁO NHU CẦU GIÁO VIÊN MẦM NON
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tác giả luận văn
Hà Thị Bình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng
tới Lãnh đạo trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy Cô
giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo
điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trƣờng.
Đặc biệt với tấm lòng biết ơn sâu sắc tác giả xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
3. Đối tƣợng nghiên cứu 4
4. Khách thể nghiên cứu 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Giả thuyết khoa học 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
7. 1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận 4
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 4
7.3. Các phƣơng pháp dự báo quy mô GD&ĐT và phƣơng pháp xây
dựng quy hoạch phát triển giáo dục 5
8. Cấu trúc của luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ BÁO NHU CẦU GIÁO VIÊN
MẦM NON TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC 6
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1. Ở các nƣớc trên thế giới 6
1.1.2. Việt Nam 8
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài 10
1.2.1. Dự báo 10
1.2.2. Dự báo giáo dục 12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.2.3. Nhu cầu 14
1.2.4. Nhu cầu giáo viên mầm non 15
1.2.5. Giáo viên mầm non có trình độ đại học 15
1.3. Một số vấn đề cơ bản về dự báo nhu cầu giáo viên mầm non có trình
độ đại học 16
1.3.1. Vị trí, vai trò của ngƣời giáo viên mầm non trong phát triển giáo dục
mầm non 16
1.3.2. Những vấn đề cơ bản về dự báo nhu cầu giáo viên 18
3.1. Những vấn đề có tính chất định hƣớng dự báo nhu cầu giáo viên mầm
non có trình độ đại học tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2020 62
3.1.1. Định hƣớng chiến lƣợc giáo dục - đào tạo 62
3.1.2. Định hƣớng phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 64
3.2. Dự báo nhu cầu giáo viên mầm non có trình độ đại học tỉnh Cao
Bằng giai đoạn 2015 - 2020 67
3.2.1. Dự báo quy mô trẻ mầm non tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 67
3.2.2. Dự báo nhu cầu giáo viên mầm non có trình độ đại học tỉnh Cao
Bằng giai đoạn 2015 - 2020 80
3.2.3. Nhu cầu giáo viên mầm non có trình độ đại học tỉnh Cao Bằng giai
đoạn 2015 - 2020 83
3.3. Một số biện pháp đảm bảo nhu cầu giáo viên mầm non trình độ đại
học tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2020 84
Kết luận chƣơng 3 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
1. Kết luận 87
2. Khuyến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 94 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBGV
Cán bộ giáo viên
CBQL
Cán bộ quản lý
học qua 46
Bảng 2.6. Số giáo viên mầm non đạt danh hiệu GV dạy giỏi các cấp qua
một số năm học 47
Bảng 2.7. Cơ cấu đội ngũ, số lƣợng giáo viên mầm non có trình độ Đại học
tỉnh Cao Bằng trong một số năm học qua 48
Bảng 2.8. Đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của đội ngũ
GVMN trình độ Đại học năm học 2012 - 2013 52
Bảng 2.9. Đánh giá về mức độ kiến thức chuyên môn của đội ngũ GVMN
trình độ Đại học năm học 2012-2013 55
Bảng 2.10. Đánh giá về mức độ kỹ năng sƣ phạm của đội ngũ GVMN trình
độ Đại học năm học 2012-2013 55
Bảng 3.1. Dự báo số trẻ mầm non đến trƣờng/trên dân số độ tuổi theo
phƣơng án 1 70
Bảng 3.2. Dự báo trẻ lứa tuổi nhà trẻ đến trƣờng theo phƣơng án 1 70
Bảng 3.3. Dự báo trẻ lứa tuổi Mẫu giáo đến trƣờng theo phƣơng án 1 71
Bảng 3.4. Dự báo số trẻ Mầm non tỉnh Cao Bằng đến trƣờng theo phƣơng án 2 73
Bảng 3.5. Dự báo số lƣợng trẻ đến trƣờng theo phƣơng án 3 75
Bảng 3.6. Dự báo trẻ lứa tuổi nhà trẻ đến trƣờng theo phƣơng án 3 75
Bảng 3.7. Dự báo trẻ lứa tuổi Mẫu giáo đến trƣờng theo phƣơng án 3 77
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả dự báo quy mô trẻ lứa tuổi nhà trẻ giai đoạn
2015 - 2020 tỉnh Cao Bằng theo 3 phƣơng án 77
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả dự báo quy mô trẻ lứa tuổi mẫu giáo giai đoạn
2015 - 2020 tỉnh Cao Bằng theo 3 phƣơng án 78
Bảng 3.10. Dự báo số lớp mầm non giai đoạn 2015 - 2020 81
Bảng 3.11. Nhu cầu giáo viên mầm non giai đoạn 2015 - 2020 82
Bảng 3.12. Nhu cầu GVMN cần bổ sung đến năm 2020 83
Bảng 3.13. Nhu cầu GVMN trình độ đại học cần bổ sung đến năm 2020 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
nhằm đƣa nền giáo dục phát triển là rất quan trọng. Nhƣng để làm đƣợc điều đó
cần phải: “Xem xét nền giáo dục trong viễn cảnh tương lai, đó là hướng cốt yếu
trong việc đề ra các kế hoạch và chính sách giáo dục, thực sự như là một định
hướng mới trong kế hoạch hoá giáo dục…”[5]. Nghị quyết TƢ2 khoá VIII của
Đảng đã nêu: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Để thực hiện
đƣợc điều đó thì giáo dục phải không ngừng đổi mới. Đổi mới đội ngũ, đổi mới
công tác quản lý, công tác giáo dục, đặc biệt: “Tăng cường công tác dự báo,
đổi mới công tác xây dựng kế hoạch và quy hoạch phát triển giáo dục”[13].
Để đảm bảo chất lƣợng của giáo dục và đào tạo phải giải quyết tốt vấn
đề đội ngũ nhà giáo, bởi đội ngũ nhà giáo là lực lƣợng cốt cán biến các mục
tiêu giáo dục thành hiện thực và đóng vai trò quyết định trực tiếp đến chất
2
lƣợng và hiệu quả giáo dục. Thực trạng đội ngũ giáo viên (số lƣợng, chất
lƣợn, cơ cấu ) và mối quan hệ với hiện trạng giáo dục là vấn đề đang đƣợc
toàn xã hội quan tâm.
Dự báo quy mô phát triển Giáo dục và Đào tạo nói chung và dự báo nhu cầu
giáo viên nói riêng là một căn cứ quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lƣợc
phát triển giáo dục và là bộ phận hữu cơ của dự báo phát triển KT - XH. Bởi
“nền giáo dục của một nước, một địa phương nhất thiết phải lấy công tác dự
báo làm tiền đề”[31]. Do vậy, yêu cầu đầu tiên đặt ra đối với công tác quản lý
giáo dục là cần phải làm tốt công tác dự báo quy mô phát triển. Đồng thời để dự
báo có tính khả thi thì nó phải đƣợc xây dựng trên cơ sở những căn cứ có tính
khoa học và thực tiễn.
Hiện nay, các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác dự báo đã giúp cho các
cán bộ quản lí giáo dục có tƣ duy và cách nhìn nhận vấn đề một cách đầy đủ trên
cơ sở khoa học. Nhƣng ở mỗi địa phƣơng tùy theo điều kiện KT - XH và đặc điểm
địa lí khác nhau nên công tác dự báo cũng mang sắc thái khác nhau.
Cao Bằng là tỉnh miền núi, biên giới ở phía Đông Bắc Việt Nam, có diện
tích tự nhiên 6707,86 km
giáo viên mầm non thiếu nhiều so với qui mô học sinh, tỷ lệ giáo viên/nhóm,
lớp chƣa đảm bảo theo quy định. Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt trình độ đào tạo
chuẩn và trên chuẩn còn thấp. Từ những yêu cầu thực tiễn, vấn đề công tác dự
báo phát triển giáo mà cụ thể là dự báo nhu cầu giáo viên Mầm non chƣa đƣợc
quan tâm đúng mức, làm cho việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ
giáo viên còn bị động, thiếu cơ sở thực tế và khoa học. Vì những lý do trên,
chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Dự báo nhu cầu giáo viên mầm non trình
độ đại học tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2020”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng giáo dục - đào tạo tỉnh Cao
Bằng, tiến hành dự báo nhu cầu giáo viên mầm non trình độ đại học tỉnh Cao
Bằng giai đoạn 2015 - 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của con em nhân
dân địa phƣơng, góp phần nâng cao chất lƣợng, hiệu quả giáo dục mầm non
tỉnh Cao Bằng.
4
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Nhu cầu giáo viên mầm non trình độ đại học tỉnh Cao Bằng giai đoạn
2015 - 2020.
4. Khách thể nghiên cứu
Hệ thống giáo dục mầm non tỉnh Cao Bằng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về dự báo
nhu cầu đào tạo giáo viên mầm non trình độ đại học.
5. 2. Khảo sát đánh giá thực trạng giáo dục mầm non, đội ngũ giáo viên
mầm non tỉnh Cao Bằng.
5.3. Dự báo nhu cầu giáo viên mầm non trình độ đại học tỉnh Cao Bằng
giai đoạn 2015 - 2020.
6. Giả thuyết khoa học
Công tác phát triển đội ngũ giáo viên của tỉnh Cao Bằng nếu đƣợc tiến
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ BÁO NHU CẦU GIÁO VIÊN MẦM NON
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở các nước trên thế giới
Trong lịch sử giáo dục học, những yếu tố dự báo giáo dục đã xuất hiện từ
rất sớm và đƣợc tìm thấy trong hệ thống các tài liệu của các nhà giáo dục học
xuất sắc, các nhà triết học, văn hóa trong thời đại Phục Hƣng (Rabelairs,
Campanella, Thomas More, Montaigve…); các nhà sƣ phạm trong thời kì mới
nhƣ: Kommensky, PestaloZZi, Disterveg, Usinski…; các nhà xã hội học không
tƣởng nhƣ Saint Simon, Charles, Fourrier, Robert Owen… Họ đều đƣa ra
những ý kiến về nền giáo dục và nhà trƣờng tƣơng lai, gắn với những mong
ƣớc tốt đẹp về một xã hội tốt đẹp, con ngƣời hoàn thiện, hoàn mĩ.
Ở các nƣớc tƣ bản Âu Mỹ và tổ chức giáo dục, khoa học, văn hóa Liên
dục đa dạng, mềm dẻo, kết hợp giáo dục nhà trƣờng với giáo dục ngoài nhà
trƣờng, giáo dục từ xa… Tổ chức các nhà trƣờng công lập và các nhà trƣờng
ngoài công lập nhƣ dân lập, tƣ thục.
Tác phẩm “Cú sốc tương lai” của Alvil Toffler và “Nền giáo dục cho thể
kỉ XXI; Những triển vọng của Châu Á - Thái Bình Dương” của
Raja.RoySingh đã phác họa ra viễn cảnh của nền giáo dục và xã hội tƣơng lai
tập trung vào các vấn đề hệ thống nhà trƣờng, xu hƣớng phát triển giáo dục,
phƣơng pháp giáo dục và mô hình nhân cách, trong đó nhấn mạnh con ngƣời
là trung tâm của giáo dục [25].
Tài liệu “Các phương pháp để hợp nhất các biến cố dân số và kế hoạch
phát triển” 1990 của Liên hợp quốc đã đƣa ra phƣơng pháp dự báo số lƣợng học
sinh đến trƣờng, lực lƣợng lao động và việc làm. Tài liệu này đi sâu trình bày các
phƣơng pháp dự báo đơn giản để những nƣớc đang phát triển - những nƣớc còn
nhiều khó khăn về hệ thống số liệu thống kê có thể áp dụng đƣợc [25].
8
1.1.2. Việt Nam
Ở nƣớc ta, việc nghiên cứu dự báo giáo dục, trong đó có dự báo quy mô
phát triển giáo dục đƣợc tiến hành từ năm 1982, một bộ phận trong nhóm
nghiên cứu chiến lƣợc giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp tổ chức
nghiên cứu dự báo nhu cầu cán bộ chuyên môn. Trong công trình này, các tác
giả đã sử dụng nhiều phƣơng pháp dự báo số lƣợng học sinh nhƣ phƣơng pháp
ngoại suy, phƣơng pháp định biên, định mức, phƣơng pháp so sánh quốc tế.
Năm 1986 - 1987, công trình “Nghiên cứu chiến lược phát triển giáo dục
đại học và trung học chuyên nghiệp” do Viện nghiên cứu Đại học và Trung
học chuyên nghiệp - sau là viện nghiên cứu phát triển giáo dục thực hiện do
giáo sƣ Lê Thạc Cán làm chủ nhiệm.
Trong công trình này, các tác giả đã giải quyết nhiều vấn đề cơ bản, đặt
nền tảng cơ sở phƣơng pháp luận cho việc xây dựng chiến lƣợc giáo dục nhƣ
quan niệm mới về chức năng của giáo dục, vị trí vai trò của giáo dục trong thời
đó có giáo dục, đã mô tả viễn cảnh toàn cầu trong tƣơng lai, với những quan
niệm mới về con ngƣời hiện đại, trí tuệ hiện đại, năng lực hiện đại, để sáng tạo
nên một thế kỉ XXI kì diệu.
- Năm 2011, “Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020” đã đánh
giá thực trạng, phân tích bối cảnh và xác định mục tiêu phát triển của các
ngành học và các giải pháp để đạt mục tiêu trong tƣơng lai sau 10 năm, đáp
ứng nghiên cứu về con ngƣời và nguồn nhân lực cho sự phát triển đất nƣớc
đến năm 2020 [9].
2006-2015.
Nhìn chung lịch sử dự báo đã có từ lâu, đƣợc các nhà giáo dục trong và
ngoài nƣớc quan tâm: Dự báo về vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục và đào
tạo, về nội dung, phƣơng pháp giáo dục, phƣơng pháp học tập trong nhà trƣờng
10
hiện đại, các loại hình nhà trƣờng, cơ sở vật chất kĩ thuật của nhà trƣờng, dự báo
quy mô phát triển giáo dục và đào tạo công tác dự báo có vai tro quan trọng, làm
cơ sở cho việc xây dựng các chiến lƣợc, kế hoạch về kinh tế xã hội; giáo dục và
đào tạo.
Tuy nhiên, vẫn còn thiếu vắng những công trình dự báo về đội ngũ giáo
viên mầm non ở những địa phƣơng, vùng cụ thể, đặc biệt là với những tỉnh miền
núi nghèo, khó khăn nhƣ Cao Bằng. Vì thế, để góp một phần quan trọng trong
định hƣớng phát triển giáo dục mầm non của tỉnh Cao Bằng trong những thập niên
đầu của thế kỉ XXI, tác giả tiến hành nghiên cứu “Dự báo nhu cầu giáo viên
mầm non trình độ đại học tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2020”.
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Dự báo
Dự báo là yếu tố vốn có của hoạt động con ngƣời. Ngay từ thuở mới xuất
hiện trên trái đất con ngƣời đã phải dự báo để sinh tồn và phát triển. Thời cổ
xƣa ở Á Đông các sách vở đạo lý có ghi “Suy xưa, ngẫm nay thì không mắc sai
lầm, muốn biết tương lai phải xét dĩ vãng”. Ở Việt Nam, ông cha ta đã nhắc
nghiên cứu hoặc là về cách thức và thời hạn đạt đƣợc các mục tiêu nhất định đã đề
ra trong tƣơng lai.
Dự báo dựa trên sơ sở nhận thức những quy luật vận động, phát triển của
tự nhiên, xã hội và tƣ duy. Dự báo là khâu quan trọng nối liền giữa lý luận và
thực tiễn. Dự báo gắn liền với một khái niệm quan trọng là sự tiên đoán.
Căn cứ vào mức độ cụ thể và đặc điểm tác động của dự báo đến sự phát
triển của hiện tƣợng hoặc quá trình đƣợc nghiên cứu, ta có thể chia làm ba cấp
độ tiên đoán sau:
Giả thuyết: Là sự tiên đoán khoa học ở cấp độ lý luận chung. Là những
sáng kiến, hệ thống những tri thức mới đƣợc đề xuất mà không có thì không thể
giải quyết đƣợc vấn đề nghiên cứu.
12
Dự báo: So với giả thuyết, dự báo có tính xác định cao hơn. Dự báo là sự
tiên đoán ở cấp độ ứng dụng cụ thể. Dự báo có tính chất xác suất cao hơn giả
thuyết. Dự báo vừa có tính chất định tính vừa có tính chất định lƣợng.
Kế hoạch: Là sự tiên đoán những sự kiện cụ thể hơn của tƣơng lai bằng
việc xác định các mục tiêu cụ thể và chính xác. Đó chính là hệ thống nhiệm vụ
cần thực hiện để đạt đƣợc những mục đích nhất định. Kế hoạch chỉ rõ con
đƣờng, phƣơng tiện, phƣơng pháp phát triển phù hợp với những nhiệm vụ đề ra.
Khác với dự báo, kế hoạch là sự tổ chức sắp xếp theo một mô hình nhất
định. Còn dự báo là phải đƣa ra đƣợc những tiên đoán về khả năng vận động
và phát triển trong tƣơng lai của cả sự vật hiện tƣợng, trên cơ sở khoa học và
thực tiễn.
Nhƣ vậy, dự báo thiết lập đƣợc các phƣơng án xác định xu thế phát triển,
các mục tiêu có thể đạt đƣợc, làm cơ sở công cụ hiệu quả cho việc hoạch định
chiến lƣợc, xây dựng kế hoạch, quy hoạch và các chƣơng trình, các dự án trong
tất cả các lĩnh vực đời sống KT - XH ở các cấp độ khác nhau và làm hạn chế các
hoạt động tùy tiện sai lầm của các cấp quản lí.
1.2.2. Dự báo giáo dục
Sơ đồ 1.2. Mô tả quá trình dự báo giáo dục bằng mô hình toán học
t f (x
1
,x
2
,…,x
n
)
Trạng thái
tƣơng lai
Hiện trạng
Thời điểm
hiện tại Thời điểm
dự báo
x
i:
đào tạo. Một trong những nhiệm vụ quan trọng trong xây dựng chiến lƣợc, quy
hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo là xác định các mục tiêu định
lƣợng về quy mô giáo dục - đào tạo theo từng cấp, bậc, ngành học cho đến thời
điểm dự báo. Dựa vào các mục tiêu định lƣợng này, ta mới có cơ sở tính toán
các điều kiện đảm bảo về nguồn lực (đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, nguồn
tài chính) mới nghiên cứu đề xuất các giải pháp có tính chiến lƣợc và khả thi để
thực hiện các mục tiêu đó.
1.2.3. Nhu cầu
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm nhu cầu, nhƣ:
Theo từ điển Tiếng Việt: “Nhu cầu là những gì cần dùng và bắt buộc phải có”.
Theo từ điển Tâm lý: “Nhu cầu là điều cần thiết để đảm bảo tồn tại và phát
triển. Đƣợc thỏa mãn thì dễ chịu, thiếu hụt thì khó chịu, căng thẳng, ấm ức”[17].
Từ điển Văn hóa giáo dục Việt Nam: “Nhu cầu là một trạng thái của nhân
cách biểu hiện sự phụ thuộc của nó vào những điều kiện tồn tại và phát triển cụ
thể, là nguồn gốc của tính tích cực ở các nhân - nó thúc đẩy con ngƣời hành
động”[28].
Theo giáo trình Tâm lý học đại cƣơng do tác giả Nguyễn Quang Uẩn (chủ
biên): “Nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu mà con ngƣời thấy cần thỏa mãn để tồn tại
và phát triển” [32].
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu: Nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu về vật
chất và tinh thần mà con ngƣời thấy cần thỏa mãn để tồn tại và phát triển. Nó
định hƣớng và quyết định cho mọi hoạt động của con ngƣời. Nhu cầu đƣợc
hiểu nhƣ những đòi hỏi, những mong muốn của một cá nhân hay một tổ chức
nhằm thoả mãn mục đích, mục tiêu của cá nhân hay tổ chức trong một giai
15
đoạn nhất định. Nhu cầu của tổ chức: là những đòi hỏi tất yếu của tổ chức để tổ
chức tồn tại và phát triển.
1.2.4. Nhu cầu giáo viên mầm non
Có thể phân loại nhu cầu giáo viên mầm non nhƣ sau: Nhu cầu tổng thể,