Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI THỊ NGỌC BÍCH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG KHỐI KINH TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung luận văn là kết quả của sự tìm tòi, nghiên
cứu, sƣu tầm từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ thực tiễn. Các số liệu trong
luận văn là trung thực không sao chép bất kỳ luận văn hoặc đề tài nghiên cứu
nào trƣớc đó.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày.
Tác giả BÙI THỊ NGỌC BÍCH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình theo học chƣơng trình cao học quản lý kinh tế của
trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên và nhất là trong
thời gian nghiên cứu, hoàn thiện luận văn của mình hôm nay là kết quả của
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Những đóng góp mới của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI
NGŨ GIẢNG VIÊN 4
1.1. Chất lƣợng đội ngũ giảng viên và tầm quan trọng của việc nâng cao
chất lƣợng đội ngũ giảng viên 4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản 4
1.1.1.1. Khái niệm về chất lƣợng giáo dục 4
1.1.1.2. Khái niệm về đội ngũ giảng viên 6
1.1.1.3. Khái niệm về nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên 8
1.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên 9
1.1.2.1. Nhóm các nhân tố bên ngoài 9
1.1.2.2. Nhóm các nhân tố bên trong 10
1.1.3. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên 11
1.2. Các yếu tố cấu thành nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên khối
cao đẳng kinh tế 13
1.2.1. Yếu tố về trình độ học vấn 14
tỉnh Thái Nguyên 32
3.2. Khái quát thực trạng đội ngũ và chất lƣợng đội ngũ giảng viên trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên 33
3.2.1. Giới thiệu khái quát về các trƣờng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 33
3.2.1.1. Cơ cấu tổ chức của các trƣờng 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
3.2.1.2. Nguồn lực kinh tế và cơ sở vật chất của các trƣờng 41
3.2.1.3. Sản phẩm đào tạo của nhà trƣờng 44
3.2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên các trƣờng cao đẳng trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên 47
3.2.2.1. Số lƣợng đội ngũ giảng viên các trƣờng 47
3.2.2.2. Cơ cấu đội ngũ giảng viên các trƣờng 49
3.2.2.3. Về phẩm chất chính trị 52
3.2.2.4. Về đạo đức nghề nghiệp, lối sống và tác phong 54
3.2.2.5. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giảng viên
các trƣờng 57
3.3. Chính sách và biện pháp mà các trƣờng cao đẳng đã áp dụng để
nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên 70
3.4. Đánh giá chung về thực trạng nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng
viên các trƣờng CĐ khối kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 76
3.4.1. Những thành tựu đạt đƣợc 76
3.4.2. Những khó khăn, hạn chế 77
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 77
Chƣơng 4. ĐỊNH HƢỚNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG KHỐI
KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN
NĂM 2020 79
CĐ KT - KT : Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
GV : Giảng viên
TN : Thái Nguyên
NN : Nhà nƣớc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hệ thống cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 35
Bảng 3.2: Cơ sở kỹ thuật của các trƣờng CĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 36
Bảng 3.3: Cơ cấu tổ chức của các trƣờng 40
Bảng 3.4: Cơ sở vật chất kỹ thuật của các trƣờng 43
Bảng 3.5: Sản phẩm đào tạo của các trƣờng 44
Bảng 3.6: Nhân sự của các trƣờng 47
Bảng 3.7: Cơ cấu giảng viên theo giới tính của các trƣờng 49
Bảng 3.8: Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giảng viên của các trƣờng 50
Bảng 3.9: Trình độ lý luận của giảng viên các trƣờng 52
Bảng 3.10: Thực trạng về phẩm chất chính trị của giảng viên các trƣờng 53
Bảng 3.11: Thực trạng về đạo đức nghề nghiệp, lối sống, tác phong của
giảng viên các trƣờng 55
Bảng 3.12: Cơ cấu về học hàm, học vị của ĐNGV 57
Bảng 3.13: Năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giảng viên 60
Bảng 3.14: Trình độ ngoại ngữ, tin học của ĐNGV 64
Bảng 3.15: Số lƣợng GV tham gia các khóa bồi dƣỡng từ năm 2010 - 2012 65
Bảng 3.16: Đánh giá của sinh viên về chất lƣợng đội ngũ giảng viên 66
Bảng 3.17: Đánh giá của giảng viên về chính sách đãi ngộ của nhà trƣờng 70
Bảng 3.18: Kết quả khảo sát về lƣơng, thƣởng và các chế độ phúc lợi
Đặc biệt, Việt Nam chú trọng rất lớn đến việc đào tạo nguồn nhân lực trong
ngành giáo dục, chất lƣợng giáo dục luôn thu hút đƣợc mối quan tâm rất lớn
của toàn xã hội. Bởi hệ thống giáo dục sẽ là nền tảng vững mạnh để phát triển
các nguồn nhân lực trong các lĩnh vực khác của nền kinh tế.
Thái Nguyên là tỉnh đứng thứ 3 về đào tạo giáo dục sau thủ đô Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh. Có thể nói Thái Nguyên là cái nôi đào tạo nguồn
nhân lực với bảy trƣờng đại học, mƣời hai trƣờng cao đẳng, trung cấp đủ các
ngành nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Đặc biệt, quy mô
đào tạo của các trƣờng cao đẳng khối kinh tế trên địa bàn tỉnh đang ngày càng
mở rộng nhằm đáp ứng đƣợc nhu cầu của xã hội trong khi số lƣợng và chất
lƣợng các cơ sở đào tạo phần lớn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngƣời học.
Vấn đề cạnh tranh trong đào tạo trở thành quan trọng quyết định sự tồn tại và
phát triển của các trƣờng, đã có nhiều trƣờng trên địa bàn tỉnh gặp khó khăn
trong công tác tuyển sinh đầu vào. Bên cạnh đó, lực lƣợng giảng viên còn hạn
chế cả về số lƣợng và chất lƣợng đồng thời chất lƣợng đầu vào của sinh viên
còn thấp nên vấn đề đặt ra là làm thế nào để tạo ra đƣợc nguồn nhân lực chất
lƣợng đáp ứng đƣợc nhu cầu của xã hội và yêu cầu của các trƣờng cao đẳng
khối kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay. Trong các nguồn lực nhƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con ngƣời… thì nguồn lực
con ngƣời là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trƣởng và
phát triển của mọi quốc gia từ trƣớc đến nay. Một nƣớc cho dù có tài nguyên
thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhƣng không có những con
ngƣời có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả
năng có thể đạt đƣợc sự phát triển mong muốn. Trong số những giải pháp
hàng đầu đó là nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên, nâng cao trình độ
chuyên môn đó là vấn đề sống còn đối với mỗi trƣờng bởi khoa học kỹ thuật
+ Phân tích đúng và khách quan hiện trạng chất lƣợng đội ngũ giảng
viên các trƣờng CĐ khối kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
+ Đƣa ra những quan điểm, giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đội
ngũ giảng viên các trƣờng cao đẳng khối kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn có
kết cấu gồm 4 chƣơng sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên các
trường cao đẳng khối kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên các
trường cao đẳng khối kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
cận đƣợc. Theo đó, ngƣời ta quan niệm rằng: đầu vào tốt nhất sẽ cho đầu ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
xuất sắc nhất. Cho dù quá trình học nhƣ thế nào, nếu có những thầy giáo giỏi
nhất thì tự nhiên kết quả học tập sẽ vƣợt trội. Theo định nghĩa này, sự xuất
sắc đƣợc đánh giá thông qua danh tiếng và cấp độ nguồn tài nguyên của nhà
trƣờng. Nếu nguồn tài nguyên tốt, danh tiếng của nhà trƣờng sẽ tăng lên và
ngƣợc lại. Danh tiếng tốt thu hút các tài nguyên tốt.
+ Chất lƣợng là sự hoàn hảo: thuộc tính hoàn hảo giúp các trƣờng đại
học nâng cao chất lƣợng đào tạo thông qua giám sát chặt chẽ các quá trình
quản lý giáo dục và quá trình giảng dạy trên trƣờng, cũng nhƣ không ngừng
cải tiến các quá trình, đảm bảo chúng đƣợc thực hiện đúng ngay từ đầu. Tính
hoàn hảo thể hiện chất lƣợng ở mức độ tuyệt đối. Các trƣờng có thể nâng cao
hiệu quả của các quá trình nhƣng không thể chắc chắn các quá trình tiến hành
chính xác hoàn toàn.
+ Chất lƣợng là sự phù hợp với mục tiêu
- Phù hợp với mục tiêu khách hàng: khách hàng là đối tƣợng đặt ra các
yêu cầu cho chất lƣợng sản phẩm;
- Phù hợp với mục tiêu sứ mệnh: để đảm bảo thực hiện đúng và đủ mục
tiêu, các trƣờng cần đến vai trò của đảm bảo chất lƣợng. Đảm bảo chất lƣợng
không phải là cụ thể hóa các tiêu chuẩn để đo lƣờng chất lƣợng mà yêu cầu
các quy định, quy trình đƣợc sắp xếp nhằm nâng cao và duy trì chất lƣợng
giảng dạy.
+ Chất lƣợng là sự đáng giá với đồng tiền: các dịch vụ công cộng luôn
đƣợc mong đợi có trách nhiệm với những ngƣời đầu tƣ và khách hàng. Để đo
lƣờng tính hiệu quả của cơ sở giáo dục, ngƣời ta sử dụng các thƣớc đo nhƣ tỷ
lệ sinh viên trên giảng viên, bảng thu nhập, nguồn vốn đầu tƣ, tỷ lệ quỹ công
trên tƣ thục, thị phần và kết quả thi.
học - cao đẳng công lập hoặc trong danh sách làm việc toàn thời gian của cơ
sở giáo dục đại học - cao đẳng ngoài công lập.
Giảng viên cơ hữu: Là giảng viên thuộc biên chế chính thức của
nhà trƣờng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Giảng viên thỉnh giảng: giảng viên thỉnh giảng bao gồm có giảng viên
ở các trƣờng đại học, học viên thỉnh giảng tại trƣờng và giảng viên kiêm chức.
Theo từ điển tiếng Việt, đội ngũ là “khối đông người cùng chức năng
nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng”.
Theo luật giáo dục đƣợc quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 thì “nhà giáo
là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục
khác. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo
dục nghề nghiệp gọi là giáo viên, ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên”.
Bên cạnh đó, giảng viên cũng có thể đƣợc hiểu là ngƣời trực tiếp tham
gia vào hệ thống giáo dục đại học với vai trò truyền đạt và hƣớng dẫn.
Đội ngũ giảng viên là một tập hợp những ngƣời làm nghề dạy học, giáo
dục, đƣợc tổ chức thành một lực lƣợng, cùng chung một nhiệm vụ là thực
hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó. Họ làm việc có kế hoạch
và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ
quy định của pháp luật, thể chế xã hội.
Nói cách khác theo nghĩa hẹp, đội ngũ giảng viên là những thầy cô
giáo những ngƣời làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục trong các
trƣờng đại học.
Các khái niệm về đội ngũ dùng cho các thành phần xã hội nhƣ đội ngũ
trí thức, đội ngũ công nhân viên chức đều có gốc xuất phát từ đội ngũ theo
thuật ngữ quân sự. Đó là một khối đông ngƣời, đƣợc tổ chức thành một lực
lƣợng để chiến đấu và bảo vệ. Tóm lại, đội ngũ là một nhóm ngƣời đƣợc tổ
Nhƣ vậy đội ngũ những ngƣời làm nhiệm vụ giảng dạy ở các trƣờng
cao đẳng khối kinh tế đƣợc coi là đội ngũ giảng viên khối kinh tế.
Chất lƣợng đội ngũ giảng viên là tổng thể những thuộc tính bản chất của
đội ngũ đƣợc thể hiện thông qua các yếu tố: số lƣợng giảng viên, cơ cấu giảng
viên, trình độ giảng viên, năng lực giảng viên, phẩm chất của giảng viên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên là sự vƣợt trội, đi lên theo
chiều hƣớng tích cực về các thuộc tính bản chất của đội ngũ giảng viên thể
hiện qua việc nâng cao về trình độ chuyên môn, về phƣơng pháp giảng dạy,
các kỹ năng sƣ phạm…
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
Các nhân tố ảnh hƣởng nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên bao
gồm các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài thể hiện cụ thể nhƣ sau:
1.1.2.1. Nhóm các nhân tố bên ngoài
Nhân tố quốc tế: trƣớc sức ép cạnh tranh ngày càng lớn trên trƣờng
quốc tế đòi hỏi phải nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên bởi nếu không
nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên thì bản thân các trƣờng sẽ mất dần đội
ngũ giỏi. Đồng thời các sản phẩm đầu ra của các trƣờng cần đáp ứng tiêu
chuẩn quốc tế đòi hỏi các giảng viên cần phải nỗ lực để nâng cao chất lƣợng
giáo dục. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt
đời sống xã hội của đất nƣớc, đòi hỏi chất lƣợng đào tạo chuyên nghiệp của
Việt Nam phải đƣợc nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Đồng thời cũng tạo cơ hội cho giáo dục chuyên nghiệp Việt Nam nhanh
chóng tiếp cận trình độ tiên tiến; phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu
ngƣời lao động phải nắm bắt kịp thời và thƣờng xuyên học tập để làm chủ
công nghệ mới, đòi hỏi các trƣờng phải đổi mới trang thiết bị phục vụ cho học
tập và giảng dạy; Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức xã hội và công
Nhân tố của tỉnh: Các trƣờng cao đẳng đặt trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên do vậy chịu sự tác động, quản lý điều hành của tỉnh bởi nếu tỉnh
không có những chính sách chú trọng phát triển giáo dục thì các trƣờng rất
khó tiếp cận đƣợc các nguồn vốn hỗ trợ và rất khó để mở rộng phát triển.
1.1.2.2. Nhóm các nhân tố bên trong
Yếu tố của nhà trƣờng: cơ chế quản lý của nhà trƣờng cần tạo điều kiện
thuận lợi cho GV phát triển, kích thích khả năng sáng tạo niềm đam mê. Đảm
bảo những điều kiện cần và đủ cho GV hoạt động trong trƣờng không những
chỉ quan tâm đáp ứng nhu cầu về vật chất, về môi trƣờng làm việc mà còn chú
trọng đảm bảo về mặt tinh thần cho các GV quan tâm, khuyến khích, động
viên GV đi học tham gia các khóa đào tạo nâng cao chất lƣợng. Cán bộ quản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
lý của các trƣờng là ngƣời đƣa ra các chính sách có thể kích thích cũng có khi
kìm hãm sự phát triển chất lƣợng của GV do vậy khi đƣa ra chính sách cần
phải có sự tham gia đóng góp của GV để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho các
GV. Bản thân các trƣờng đã quan tâm và sự dụng giảng viên nhƣ thế nào? Từ
khâu tuyển dụng với một số lƣợng ngƣời nhất định đƣợc tuyển vào các trƣờng
đảm bảo công tác đào tạo bồi dƣỡng với đại trà các giảng viên trong trƣờng
nhƣng việc sử dụng các giảng viên thế nào cho hơn lý phát triển năng lực
sáng tạo của ngƣời lao động, không chỉ vậy mà nhà trƣờng cần quan tâm đến
môi trƣờng làm việc, lƣơng bổng cho GV và phải có chế tài minh bạch.
Yếu tố đội ngũ giảng viên: dù khoa học kỹ thuật có hiện đại đến đâu
nếu không có con ngƣời thì cũng không mang lại hiệu quả cao cho đơn vị bởi
vậy con ngƣời trong đơn vị sẽ là yếu tố ảnh hƣởng đến sự sống còn của đơn vị
làm giảm chi phí đạt đƣợc chất lƣợng cao. Muốn đạt đƣợc những kết quả đó
thì cần nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tinh thần trách nhiệm và
có sự phối hợp đồng đều giữa các bộ phận với nhau. Bản thân các GV cần
xây dựng nhà trƣờng ngày càng lớn mạnh. Chính vì vậy, công tác nâng cao
chất lƣợng đội ngũ giảng viên phải đƣợc lãnh đạo các trƣờng coi trọng và đặc
biệt quan tâm. Sự cần thiết tiến hành nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên
trong trƣờng còn từ vai trò to lớn của hoạt động giảng dạy trong trƣờng. Vai
trò của các trƣờng là đào tạo nhân lực chất lƣợng cao. Việc này chỉ có thể
thực hiện thông qua việc giảng dạy. Do đó, nếu việc giảng dạy không có chất
lƣợng thì không bao giờ việc đào tạo lại có chất lƣợng cả. Khi đào tạo đƣợc
một thầy thì đƣợc một thế hệ trò, đào tạo một trò thì chỉ đƣợc một trò mà thôi.
Điều này đặt ra yêu cầu đối với nhà trƣờng là phải đẩy mạnh cũng nhƣ hoàn
thiện công tác nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên trong nhà trƣờng bởi
vấn đề đào tạo, phát triển, nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên lại càng
quan trọng hơn vì không chỉ ảnh hƣởng đến hoạt động của trƣờng mà còn tác
động đến thế hệ tri thức sau này của đất nƣớc.
Song hành với sự phát triển của khoa học là sự ra đời hàng loạt những
ngành khoa học mới phục vụ cho cuộc sống. Để đáp ứng nhu cầu lao động
cho những ngành nghề mới, các trƣờng phải tiên phong trong việc tìm kiếm,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
mở ra những ngành đào tạo mới. Việc này chỉ có thể thực hiện đƣợc nếu có
một đội ngũ giảng viên đảm nhiệm giảng dạy những ngành nghề đó nhƣng
trƣớc hết, học cần phải đƣợc đào tạo để có thể chuyển sang giảng dạy một
lĩnh vực chuyên môn khác.
Mặt khác, trong môi trƣờng khoa học không ngừng phát triển, hoạt
động giảng dạy phải thƣờng xuyên đƣợc cập nhật. Sự cập nhật này không chỉ
để đáp ứng sự thiếu hụt về lý thuyết mà còn đáp ứng sự thiếu hụt về thực tiễn,
khi mà sự vận động khoa học trong cuộc sống diễn ra thậm chí nhanh không
kém sự biến động của khoa học. Thực tế luôn cho thấy tồn tại một khoảng
cách lớn giữa những gì đƣợc học và những gì đang diễn ra. Khoảng cách này