11/6/141
TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI
BÀI THUYẾT TRÌNH LỚP TCNH 19C
11/6/142
TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI
TỔNG QUAN CHUNG
TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI
11/6/143
Điều kiện lịch sử và phát triển
Ra đời: Khoảng thế kỷ thứ VII đến thế kỷ VI (TCN), giai
đoạn xã hội chiếm hữu nô lệ, với mâu thuẫn gay gắt giữa tầng
lớp chủ nô dân chủ và chủ nô quý tộc.
Triết học Hy Lạp được coi là thành tựu rực rỡ của văn minh
phương Tây và là cơ sở xuất phát cho Triết học châu Âu sau
này.
Triết học Hy Lạp gắn bó hữu cơ với khoa học đương thời.
Nhiều nhà triết học là các nhà khoa học tự nhiên.
Đã có sự phân chia và đối lập rõ ràng giữa các trào lưu,
trường phái, duy vật và duy tâm, biện chứng và siêu hình, vô
thần và hữu thần.
ĐẠI DIỆN TIÊU BIỂU
11/6/14George Berkeley4
Heraclit
Platon
ArixtotDemocrit
1. Heraclit
Bản thể luận
Đưa ra tư tưởng về sự tồn tại phổ biến của các mâu thuẫn
trong một sự vật hiện tượng.
Tồn tại các mặt đối lập và sự trao đổi của các mặt đối lập.
“Mọi vật sinh ra qua đấu tranh”.
Sự vận động, phát triển không ngừng của thế giới do quy
luật khách quan quy định.
Quy luật khách quan là trật tự khách quan trong vũ trụ
Đấu tranh là quy luật phát triển của vũ trụ
1. Heraclit
8
Nhận thức luận
Lý luận nhận thức mang tính duy vật và biện chứng sơ khai:
Nhận thức bắt đầu từ cảm giác.
Không tuyệt đối hóa nhận thức cảm tính.
Để nhận thức được bản chấy quy luật của sự vật phải nâng
từ cảm giác lên thành nhận thức lý tính.
Nhận thức mang tính tương đối.
460-370 tr.CN
2. Democrit
Bản thể luận:
Thuyết nguyên tử vũ trụ được cấu thành từ hai thực thể đầu
tiên: Nguyên tử và Chân không
Mặc dù Đêmôcrít chưa giải thích được nguyên nhân của
vận động, nhưng ông đã gắn liền vận động với nguyên tử,
và nó cũng vô cùng, vô tận như nguyên tử. Đó là một đóng
góp hết sức quan trọng đối với sự phát triển của khoa học
tự nhiên và triết học duy vật
11/6/14George Berkeley11
2. Democrit
Nhận thức luận:
Nhận thức của người ta bắt nguồn từ cảm giác. Nhờ sự vật tác động
vào các giác quan mà ta có cảm giác về chúng, những cảm giác này chỉ
là chủ quan của con người
Muốn nhận thức bản chất của sự vật, con người ta không được dừng lại
ở cảm giác, mà phải biết quy nạp, so sánh, phán đoán, tức là phải đẩy
tới nhận thức lý tính.
Ông chia nhận thức làm hai dạng: dạng nhận thức "mờ tối“ (nhận thức
cảm tính) và dạng nhận thức “trí tuệ”.
Mặt tích cực trong quan điểm trên đây là ở chỗ, ông coi đối tượng của
nhận thức là thế giới khách quan do nguyên tử và chân không tạo ra
11/6/14George Berkeley12
Một đại biểu xuất sắc và tiêu biểu của triết
học duy tâm trong lịch sử triết học.
Hệ thống triết học của ông đề cập đến
nhiều học thuyết như ý niệm, nhận thức
luận…
427 – 327
TCN
3. Platon
16
Bản thể luận
Chia thế giới thành hai loại:
Thế giới ý niệm: thế giới tồn tại chân thực, bất biến.
Thế giới của các sự vật cảm tính: thế giới tồn tại không chân thực,
thường xuyên biến đổi, phụ thuộc vào thế giới ý niệm.
Các ý niệm là các khái niệm, tri thức đã được khách quan
hóa, tồn tại mãi mãi từ xưa đến nay.
Ý niệm có trước, là nguyên nhân, là bản chất của sự vật; sự
vật chỉ là cái có sau, là bắt chước, cái mô phỏng, là bản sao
của ý niệm.
Khái niệm về tồn tại và không tồn tại.
3. Platon
17
Tri thức chỉ có thể đạt được bằng lý tính.
Nhận thức có hai dạng:
Nhận thức mờ nhạt: cảm tính tạo ra, không tạo thành chân lý.
Nhận thức chân lý: lý tính tạo ra.
3. Platon
19
Quan niệm về chính trị - xã hội
Chia ra ba hạng người:
Hạng một: lý tính có vai trò chủ đạo, lãnh đạo nhà nước.
Hạng hai: người lính, võ sĩ, linh hồn tràn đầy gan dạ.
Hạng ba: đại chúng như nông dân, thương nhân…
Sự tồn tại nhà nước là cần thiết để duy trì trật tự xã hội.
Mô hình nhà nước lý tưởng là nhà nước cộng hòa.
Quan hệ bình đẳng các hạng người phải được duy trì.
Xóa bỏ sở hữu gia đình và tư hữu để khắc phục giàu nghèo.
4. Arixtot
Được Mác coi là nhà tư tưởng vĩ đại
nhất của thời cổ đại
11/6/14George Berkeley21
4. Arixtot
Quan điểm hình thức – vật chất:
o
Vật chất: Vật chất tự nó chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng, thụ
động
o
Hình thức: là hình dạng, do con người tạo ra và nhờ có hình thức
vật chất mới tồn tại. Hình thức có trước vật chất.
Bốn nguyên nhân của tồn tại:
Nguyên nhân vật chất; Nguyên nhân hình thức; Nguyên nhân
vận động; Nguyên nhân mục đích
Sáu hình thức vận động: Phát sinh; Tiêu diệt; Tăng; Giảm; Thay
đổi vị trí;Thay đổi trạng thái
Linh hồn: Linh hồn thực vật, Linh hồn động vật, Linh hồn con
người
11/6/14George Berkeley22
4. Arixtot
Lý luận về nhận thức:
Lý luận về nhận thức của Arixtốt là đỉnh cao của sự phát triển các tư
tưởng về nhận thức luận thời cổ đại Hy Lạp
Điểm đặc sắc trong lý luận nhận thức của ông là phương pháp suy luận
Arixtot phân chia thành 5 loại hình chính thể cơ bản
Nhà nước Quân chủ: Quyền lực nhà nước nằm trong tay một người cai trị vì lợi
ích chung.
Nhà nước Quý tộc: Quyền lực nhà nước nằm trong tay một số ít người có những
phẩm chất tốt nhất, cai trị vì lợi ích chung.
Nhà nước Quả đầu: Là hình thức cai trị của một số ít người nhưng lại vì lợi ích
riêng.
Nhà nước Cộng hòa: Các công dân cai trị thành bang vì lợi ích chung.
Chính thể Dân chủ: Cơ sở của dân chủ là tự do. Con người chỉ thực sự được tự
do trong xã hội có dân chủ. Mục đích của chính thể dân chủ, thể chế dân chủ là
phục vụ số đông, thể hiện ý chí của số đông dân chúng. Nó chính là nguyên tắc
để xây dựng chính thể dân chủ, ngược lại cũng là thước đo đánh giá mức độ dân
chủ của các thể chế chính trị.
11/6/14George Berkeley25