ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRỌNG TÂN PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Anh Vũ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iLỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng cho
công trình nghiên cứu của bất kỳ học vị nào.
Mọi thông tin được thu thập tại trong quá trình nghiên cứu và làm việc
tại Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ, những nội dung trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
thành luận văn.
Xin Chân thành Cảm ơn!
Phú Thọ, Ngày tháng 12 năm 2012
Tác giả Nguyễn Trọng Tân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KHU CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 6
1.2. Phát triển khu công nghiệp gắn với phát triển bền vững. 22
1.3. Phát triển khu công nghiệp gắn với phát triển bền vững 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.4. Kinh nghiệm của một số tỉnh về phát triển khu công nghiệp gắn với
phát triển bền vững và bài học cho Phú Thọ 30
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai 30
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh 32
1.4.3. Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội 33
1.4.4. Bài học rút ra cho tỉnh Phú Thọ 37
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 39
2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 39
2.3. Phương pháp thu thập tài liệu 39
2.4. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu 40
2.5. Phương pháp phân tích 40
v
3.3. Tác động của các khu công nghiệp đối với sự phát triển bền vững
của tỉnh Phú Thọ 73
3.3.1. Tác động lan toả về mặt kinh tế 73
3.3.2. Tác động lan toả về mặt xã hội 74
3.3.3. Tác động về môi trường 76
3.4. Đánh giá chung 80
3.4.1. Những thành tựu đã đạt được 80
3.4.2. Những tồn tại 80
3.4.3. Nguyên nhân những tồn tại 82
Chương 4. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 85
4.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội từ nay đến 2020 của tỉnh Phú Thọ 85
4.1.1 Mục tiêu tổng quát 85
4.1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội chủ yếu đến năm 2020 85
bảo môi trường đầu tư hấp dẫn 89
4.4.1.3. Qui hoạch các khu công nghiệp gắn với việc xây dựng chiến lược và
kế hoạch cụ thể đào tạo nguồn nhân lực cho khu công nghiệp 90
4.4.1.4. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện qui hoạch của các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp 92
4.4.2 Tăng cường công tác xúc tiến thu hút đầu tư 92
4.4.3 Cải thiện môi trường đầu tư 95
4.4.3.1 Cải cách hành chính một cách quyết liệt 96
4.4.3.2 Cải thiện hạ tầng cơ sở 96
4.4.3.3 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 99
4.4.3.4. Tích cực hỗ trợ tháo gỡ khó khăn các doanh nghiệp 100
4.4.4 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong
khu công nghiệp 102
4.4.4.1 Nâng cao trình độ công nghệ sản xuất tại các doanh nghiệp khu công nghiệp 102
4.4.4.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng, đào tạo và thu hút lao động trong các
doanh nghiệp 103
4.4.4.3 Đẩy mạnh xuất khẩu, đóng góp ngân sách của các doanh nghiệp 105
15. TTCN tiểu thủ công nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Danh mục các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ 48
Bảng 2.3: Đầu tư hạ tầng các KCN tỉnh Phú Thọ 62Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Bản đồ qui hoạch phát triển giao thông tỉnh Phú Thọ 43
Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Thọ 47
Hình 3.3: Bản đồ qui hoạch phát triển các KCN Phú Thọ đến 2020 49
Hình 3.4: Số lượng DA và nguồn vốn FDI vào các KCN Phú Thọ 57
Hình 3.5: Cơ cấu DN đã đi vào hoạt động theo ngành 58
Hình 3.6: Thu hút FDI của khu vực các tỉnh phía bắc 64
trương tạo điều kiện, phù hợp đã tạo ra môi trường thông thoáng, thuận lợi,
đúng đắn, nhờ vậy tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ. Trong
đó, phải kể đến chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần, huy động mọi
nguồn lực cho phát triển, bao gồm cả việc huy động nguồn vốn đầu tư trong
nước và nước ngoài.
Phát triển các KCN là một trong những giải pháp quan trọng để thu hút
vốn đầu tư phát triển, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài để đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Sau gần 20 năm triển khai xây dựng các
khu công nghiệp, trong cả nước đã hình thành một mạng lưới các KCN, các
kCN đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của
các địa phương, các vùng và cả nước, thể hiện vai trò đi đầu trong tiếp nhận
chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh, giải
quyết việc làm và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp Việt Nam.
Kể từ khi KCX đầu tiên của Việt Nam được thành lập năm 1991. Hiện
tại, cả nước đã có hơn 255 KCN được thành lập ở 57 tỉnh, thành phố, với tổng
diện tích đất tự nhiên 69.253 ha, trong đó có hơn 45.000 ha đất công nghiệp
có thể cho thuê chiếm khoảng 65% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó, với
171 KCN đã đi vào hoạt động, với tổng diện tích đất tự nhiên 43.580 ha và 84
KCN đang trong đang trong quá trình đền bù gải phóng mặt bằng và xây dựng
cơ sở hạ tầng, với tổng diện tích đất tự nhiên 25.673 ha.
Theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng
Chính phủ, đến năm 2015, dự kiến thành lập mới 115 KCN và mở rộng 27
KCN với tổng diện tích gần 32.000 ha, sau một thời gian thực hiện quyết định
nêu trên một số KCN đã thành lập và một số KCN đã được bổ sung vào quy
hoạch phát triển KCN đến năm 2020, số KCN quy hoạch thành lập đến năm
2020 là 209 KCN với tổng diện tích 64.310 ha.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
3
nhiên bên cạnh những kết quả tích cực các KCN của tỉnh Phú Thọ cũng như
nhiều KCN khác trên cả nước vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế
Sự phát triển của các khu công nghiệp tại tỉnh Phú Thọ đã mang lại hiệu quả
kinh tế, xã hội to lớn, tích cực, góp phần tăng trưởng kinh tế cao và ổn định,
trên cơ sở đó, tạo điều kiện giải quyết các vấn đề xã hội: tạo việc làm, tăng
thu nhập cho người lao động, giảm nghèo và an sinh xã hội.v.v Song, bên
cạnh những đóng góp to lớn, tích cực như trên của các khu công nghiệp, sự
phát triển các KCN ở Phú Thọ đã và đang gây ra những tác động tiêu cực, ảnh
hưởng đến mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh. Gần đây nổi lên nhiều vấn
đề gây bức xúc trong dư luận xã hội như giải quyết việc làm cho những hộ gia
đình bị thu hồi đất, vấn đề giải phóng mặt bằng, vấn đề ô nhiễm môi
trường.v.v Câu hỏi đặt ra là, vai trò của khu công nghiệp trong phát triển
bền vững của tỉnh Phú Thọ như thế nào? làm thế nào để tỉnh Phú Thọ vừa
phát triển mạnh các khu công nghiệp, làm động lực đột phá tăng trưởng kinh
tế của tỉnh nhưng vẫn đảm bảo phát triển xã hội, bảo vệ, giữ gìn môi trường
sinh thái, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững?. Tuy nhiên, cho đến nay
chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về vấn đề này để có thể giải quyết
được những câu hỏi đặt ra. Nhằm góp phần giải quyết những vấn đề nêu trên,
tôi đã chọn đề tài: "Phát triển khu công nghiệp gắn với phát triển bền vững
tại tỉnh Phú Thọ" làm luận văn thạc sĩ. Đây là một đề tài có nhiều ý nghĩa về
mặt lý luận cũng như thực tiễn.
2. Mục đích của đề tài
Luận văn nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:
- Hình thành khung lý thuyết nghiên cứu về phát triển KCN gắn với
phát triển bền vững, làm công cụ phân tích, đánh giá, luận giải các nội dung
khoa học của đề tài.
- Làm rõ thực trạng phát triển KCN gắn với phát triển bền vững, những
mặt được và hạn chế, nguyên nhân dẫn đến các hạn chế, chỉ ra những vấn đề
hiện trạng đầu tư các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Từ đó rút ra nguyên
nhân và bài học kinh nghiệm và giúp cho cho các cấp chính quyền, các cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
quan ban ngành của tỉnh nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với các
KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, đồng thời có chính sách phù hợp đối với các
KCN phục vụ sự phát triển gắn bền vững của các KCN của tỉnh nhà.
Ba là, chỉ ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế và những
nguyên nhân trong quá trình phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các KCN đảm
bảo phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ một cách bền vững.
5. Kết cấu của luận văn
- Phần mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về phát triển khu công nghiệp
gắn với phát triển bền vững.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng phát triển các khu công nghiệp gắn với phát
triển bền vững tại Phú Thọ từ 2001 đến 2011.
- Chương 4: Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các khu công
nghiệp gắn với phát triển bền vững tại tỉnh Phú Thọ đến năm 2020. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KHU
tác qua lại trong một lĩnh vực cụ thể. Xung quanh nhà sản xuất hình thành các
nhà cung cấp chuyên môn hoá các phụ kiện và dịch vụ cũng như cơ sở hạ
tầng. Khu công nghiệp tập trung bao trùm lên cả các kênh phân phối và khách
hàng, và bên cạnh đó là những nhà sản xuất sản phẩm phụ trợ, các công ty
thuộc các ngành liên quan về kỹ thuật, công nghệ hoặc cùng sử dụng một loại
đầu vào. Các khu công nghiệp tập trung còn hình thành cả các tổ chức chính
phủ và phi chính phủ như các trường đại học, các viện công nghệ, các trung
tâm nghiên cứu, hiệp hội thương mại cung cấp các dịch vụ đào tạo chuyên
môn, giáo dục, thông tin, nghiên cứu và hỗ trợ kỹ thuật.
Theo Luật Đầu tư của Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11
năm 2005 và theo nghị định số 29/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2008 của
Chính phủ quy định về KCN như sau: Khu công nghiệp là khu chuyên sản
xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có
ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.
Khái niệm này hiện đang được hiểu một cách rộng rãi ở Việt Nam. Đề
tài cho rằng, nội hàm của khái niệm này đã phản ánh đầy đủ, chặt chẽ những
khía cạnh cơ bản của KCN, phù hợp với thực tiễn xinh động đang diễn ra.
1.1.2. Đặc trưng của khu công nghiệp
Về mặt pháp lý: Các khu công nghiệp là phần lãnh thổ của nước sở tại,
các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp của Việt Nam chịu sự
điều chỉnh của pháp luật Việt Nam như: Luật đầu tư nước ngoài, Luật lao
động, Quy chế về khu công nghiệp và khu chế xuất
-Về mặt kinh tế: Khu công nghiệp là nơi tập trung nguồn lực để phát
triển công nghiệp, các nguồn lực của nước sở tại, của các nhà đầu tư trong và
ngoài nước tập trung vào một khu vực địa lý xác định, các nguồn lực này
đóng góp vào phát triển cơ cấu kinh tế, những ngành mà nước sở tại ưu tiên,
cho phép đầu tư. Bên cạnh đó, thủ tục hành chính đơn giản, có các ưu đãi về
tài chính, an ninh, an toàn xã hội tốt tại đây thuận lợi cho việc sản xuất - kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
các KCN tập trung qua đó thu hút doanh nghiệp FDI và đầu tư trong nước
trong khi chưa tạo được môi trường đầu tư hoàn chỉnh trên phạm vi cả nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Mục tiêu chung của việc hình thành KCN là làm tăng trưởng nhanh và
vững chắc tổng sản phẩm quốc nội, tạo việc làm, đô thị hoá các vùng nông
thôn lạc hậu, nâng cao dân trí. Các KCN góp phần tích cực bảo vệ môi trường
sinh thái, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả vốn đầu tư, tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp liên kết, hợp tác với nhau nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh và sức cạnh tranh, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hội nhập kinh
tế quốc tế. KCN phát triển sẽ tác động đến việc hình thành các vùng nguyên
liệu, các vùng công nghiệp vệ tinh, góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá nông
nghiệp và nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phát triển các KCN cũng
đồng thời với việc tiết kiệm hạ tầng, có điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư,
cung cấp các dịch vụ hành chính công cho các doanh nghiêp và có môi trường
tốt để tiếp nhận và chuyển giao công nghệ tiên tiến.
Trong điều kiện thực tế của Việt Nam, chúng ta chưa thể có ngay được
một hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại và đồng bộ trên cả nước, chưa thể tạo ra
một mặt bằng pháp lý thống nhất và bình đẳng cho các thành phần kinh tế
trong và ngoài nước hoạt động, phát triển KCN là một giải pháp để có được
một hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, môi trường pháp lý thuận lợi và thống
nhất để thu hút vốn trong nước và vốn đầu tư nước ngoài để phát triển. Đặc
biệt trong thời gian gần đây, quan điểm về phát triển KCN có sự thay đổi:
phát triển KCN không chỉ chú trọng vào mục tiêu thu hút vốn FDI nhằm du
nhập các yếu tố vốn, công nghệ, trình độ lao động của thế giới vào Việt Nam,
xem nhẹ khu vực trong nước, mà KCN còn là một giải pháp để thực hiện chủ
trương của Đảng và Nhà nước về phát huy nội lực của các thành phần kinh tế
trong nước, thông qua việc thu hút các doanh nghiệp trong nước tham gia đầu
nền kinh tế.
- Khu công nghiệp là nơi tiếp nhận công nghệ mới, góp phần đào tạo
lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao, thích ứng với nền công nghiệp
hiện đại; đội ngũ cán bộ có trình độ quản lý giỏi. KCN là khu vực có những
điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng cùng với chính sách ưu đãi đầu tư được
áp dụng. Đây là điểm đến lý tưởng để các nhà đầu tư, trong đó có nhà đầu tư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
nước ngoài. Một số công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới cùng trình độ
quản lý cao của đội ngũ cán bộ doanh nghiệp, trình độ tay nghề của công
nhân theo các chuẩn mực quốc tế đã được áp dụng tại Việt Nam. Đây cũng là
nhân theo các chuẩn mực quốc tế đã được áp dụng. Đây cũng là yếu tố quan
trọng góp phần để nước ta thực hiện việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
KCN là nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngành nghề mới,
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Cùng với dòng vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án sản xuất kinh
doanh trong KCN, các nhà đầu tư còn đưa vào những dây chuyền sản xuất với
công nghệ tiên tiến, hiện đại
Các doanh nghiệp trong KCN, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài đã góp sức đào tạo được đội ngũ lao động công nghiệp sử dụng
và vận hành thành thạo các trang thiết bị phục vụ quản lý và sản xuất, nắm
vững công nghệ, có tác động lan tỏa và nâng trình độ tay nghề của lao động
lên một bước. Một lượng đáng kể của lao động được đảm nhận các vị trí quản
lý doanh nghiệp, được tiếp xúc với phương thức quản trị doanh nghiệp tiên
tiến, hiện đại, kỹ năng marketing, quản lý tài chính, tổ chức nhân sự Việc
được trực tiếp làm việc trong môi trường có kỷ luật cao, yêu cầu tay nghề cao
đã rèn luyện được những kỹ năng và bản lĩnh làm việc giúp người lao động
thích ứng với một nền công nghiệp tiên tiến, hiện đại.
của nhân dân. Điều này có thể dễ dàng nhận nhất ở những vùng có KCN phát
triển mạnh như Biên Hòa, Nhơn Trạch (Đồng Nai), Thuận An (Bình Dương),
Tiên Sơn (Bắc Ninh, cùng với quá trình phát triển KCN các điều kiện về kỹ thuật
hạ tầng trong khu vực đã được cải thiện đáng kể, nhu cầu về các dịch vụ gia tăng,
góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh cho các cơ sở dịch vụ trong vùng.
Thứ hai là, cùng với các chính sách ưu đãi về tài chính và công tác
quản lý thuận lợi của nhà nước, có thể nói việc thu hút nguồn vốn để đầu tư
xây dựng hoàn thiện và đồng bộ các kết cấu hạ tầng trong KCN có vai trò
quyết định trong việc thu hút đầu tư. Việc các doanh nghiệp thuộc nhiều
thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN không
những tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong KCN hoạt động
hiệu quả, mà còn tạo sự đa dạng hóa thành phần doanh nghiệp tham gia xúc
tiến đầu tư góp phần tạo sự hấp dẫn trong việc thu hút doanh nghiệp công
nghiệp vào KCN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Thứ ba là, việc đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong KCN không
những thu hút các dự án đầu tư mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp mở rộng quy mô để tăng năng lực sản xuất và cạnh tranh, hoặc di
chuyển ra khỏi các khu đông dân cư, tạo điều kiện để các địa phương giải
quyết các vấn đề ô nhiễm, bảo vệ môi trường đô thị, tái tạo và hình thành quỹ
đất mới phục vụ các mục đích khác của cộng đồng trong khu vực.
Thứ tư là, quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào
KCN còn đảm bảo sự liên thông giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch
phát triển các khu dân cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành
công nghiệp phụ trợ, dịch vụ, các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống
người lao động và cư dân trong khu vực như: nhà ở, trường học, bệnh viện,
khu giải trí.
hình dịch vụ phục vụ công nghiệp, nâng cao giá trị nông sản hàng hóa, nâng
cao hiệu quả tổng hợp của các ngành sản xuất.
KCN góp phần mở rộng thị trường yếu tố đầu vào, đầu ra tại các vùng
lân cận, đặc biệt là những địa phương trình độ công nghiệp phát triển. Cùng
với quá trình phát triển các KCN, nhu cầu về nhân lực ngày càng lớn. Để đáp
ứng nhu cầu này, trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch
phát triển công nghiệp trên địa bàn, các địa phương đưa ra chương trình kế
hoạch và giải pháp cụ thể về đào tạo nguồn nhân lực; các cơ sở đào tạo trong
vùng và lân cận phải xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch đào tạo theo định
hướng phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.
Ngoài ra, các KCN cũng có tác động lan tỏa rất lớn đến công nghiệp
của địa phương. Các dự án đầu tư trong KCN là các dự án đầu tư mới, phần
lớn được trang bị máy móc, thiết bị thế hệ mới, đồng bộ. Nhiều dự án có công
nghệ hiện đại, mức độ tự động hóa cao. Với thế mạnh về công nghệ, thiết bị
và phương pháp quản lý tiến bộ, các doanh nghiệp này sản xuất ra những sản
phẩm có chất lượng và ổn định. Vì vậy, để cạnh tranh có hiệu quả và tồn tại
được trên thị trường, các doanh nghiệp khác sản xuất các sản phẩm cùng loại
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm làm ra. Như vậy, các doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên