phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện cần đơn _sjd - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN
Môn : Phân tích và đầu tư chứng khoán
Tên đề tài:

“Phân tích mã chứng khoán của công ty cổ phần thuỷ điện Cần Đơn _SJD”
Sinh viên: Đỗ Phan Kim Ngân
Lớp K8A- Tài chính ngân hàng
Phú Thọ, năm 2013
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đã trải qua một giai đoạn vô cùng khó
khăn cùng với những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu,
nền kinh tế nước ta cũng dần bộc lộ nhiều yếu kém. Điều này đã dẫn đến một loạt
những khó khăn như diễn biến lạm phát thất thường, thị trường bất động sản vỡ
bong bóng và đóng băng, thanh khoản hệ thống ngân hàng trong nhiều giai đoạn
căng thẳng, thị trường chứng khoán liên tục tạo kỷ lục về các mức đáy.
Trong bối cảnh đó, thị trường chứng khoán cũng bộc lộ nhiều hạn chế, nhất là
nhà đầu tư cá nhân chiếm tỷ trọng cao trong giao dịch trên thị trường dẫn đến các
biến động thất thường do ảnh hưởng tâm lý, làm cho đầu tư vào thị trường không
mang lại hiệu quả, thua lỗ. Việc lựa chọn đầu tư đúng đắn sẽ góp phần giảm thiểu
rủi ro khi tham gia thị trường.
Ngành điện được coi là ngành có khả năng phát triển mạnh mẽ trong nền
kinh tế quốc dân do nhu cầu điện năng ngày càng tăng để phục vụ cho quá trình
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Bên cạnh lợi thế có tính độc quyền cao, giá bán điện lại đang bị quản lý để
kiểm soát chi phí đầu vào của nền kinh tế nên tính đột biến về kết quả hoạt động
kinh doanh của ngành này qua các năm không nhiều.
Công ty thuỷ điện Cần Đơn là một công ty chủ yếu cung cấp điện cho khu
vực Đông Nam Bộ, tuy nhiên với công suất thiết kế 77,6 MW và sản lượng 292
triệu kwh thì quy mô nhà máy tương đối nhỏ, chưa tới 2% tổng công suất lắp đặt

cung cấp ước tính trung bình nhiều năm 294,4 triệu KWh điện/năm (tương đương
sản lượng điện trung bình nhiều năm tại thanh cái 110 KV của nhà máy là 292 triệu
KWh) cho lưới điện quốc gia, công trình thủy điện Cần Đơn còn giúp đảm bảo
cung ứng nước tưới cho 4.800 ha đất canh tác thuộc vùng hạ lưu sông Bé và huyện
Lộc Ninh, cải thiện việc điều tiết nước sinh hoạt và công nghiệp cho các tỉnh Bình
Dương, Bình Phước và thành phố Hồ Chí Minh, tạo điều kiện phát triển kinh tế
vùng sâu, vùng xa, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội khu vực miền Đông Nam Bộ.
Ngoài ra, công trình thủy điện còn tạo ra cảnh quan đẹp có nhiều tiềm năng phát
triển du lịch. Để biểu dương những đóng góp của đội ngũ cán bộ công nhân viên
Cần Đơn đồng thời khẳng định tầm quan trọng của dự án đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội của toàn vùng Đông Nam Bộ, công trình thủy điện Cần Đơn đã vinh dự
được Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam gắn biển là công trình chào mừng Đại hội
IX Công đoàn Việt Nam.
Năm 2004 tiếp tục đánh dấu những bước phát triển lớn lao của công ty BOT
Cần Đơn khi Bộ trưởng Bộ Xây dựng ra Quyết định số 1331/QĐ-BXD ngày
17/8/2004 về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước - Công ty BOT Cần Đơn thành
công ty cổ phần. Đây là một bước đi hết sức hợp lý phù hợp với chủ trương phát
triển ngành điện của Đảng và Nhà nước ta theo hướng xã hội hóa, tạo động lực sản
xuất kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh, đáp ứng nhu cầu hội nhập. Ngày 24 và 25
tháng 09 năm 2004, Công ty đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thành lập
Công ty Cổ phần Thủy điện Cần Đơn. Ngày 11 tháng 10 năm 2004, Công ty được
Sở Kế hoạch Đầu tư Bình Phước chính thức cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh và
hoạt động theo hình thức công ty cổ phần. Tổng Công ty Sông Đà là đơn vị giữ cổ
phần chi phối (51%) đối với Công ty.
1.2. Một số thông tin chính về công ty
 Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thủy điện Cần Đơn
 Tên Tiếng Anh: Can Don Hydro Power Joint Stocks Company
 Tên giao dịch tiếng Anh: Can Don HSC
 Trụ sở chính: Thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
 Điện thoại: 0651.563359 Fax: 0651.563133

điện Sok Phu Miêng công suất 52 MW.
Bảng 1: Phân tích SWOT của Công ty
Thế mạnh Điểm yếu
- Sản phẩm điện thương phẩm được
EVN bao tiêu toàn bộ trong suất
thời gian dự án (25 năm) nên đầu ra
được đảm bảo.
- Hệ thống máy móc, thiết bị công
nghệ tiên tiến đảm bảo vận hành đạt
hiệu suất cao và an toàn.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên có
trình độ chuyên môn cao, giàu kinh
nghiệm.
- Với lượng vốn chủ sở hữu tương
đối lớn, tình hình tài chính lành
mạnh, làm ăn có lãi, Công ty có đủ
khả năng chủ động trong đầu tư, mở
rộng sản xuất kinh doanh.
- Là doanh nghiệp Nhà nước mới
chuyển đổi sang hình thức công ty cổ
phần, Công ty phải từng bước điều
chỉnh hoạt động dưới cơ cấu hoạt động
mới, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý và
tài chính.
- Sản phẩm chính của Công ty là điện
thương phẩm. Trong điều kiện thị
trường ngành điện còn tồn tại tình trạng
độc quyền mua và bán điện, Công ty ít
có khả năng tạo đột biến trong kết quả
sản xuất kinh doanh nếu không đa dạng

hình ảnh Công ty, tăng khả năng
huy động vốn trong và ngoài nước,
thu hút các đối tác đầu tư chiến
lược.
giảm giá thành sản xuất, cải tiến công
nghệ, tìm kiếm khách hàng.
- Trong tương lai sẽ có những nguồn
năng lượng mới cạnh tranh hoặc thay
thế thủy năng để sản xuất ra điện năng
(năng lượng gió, năng lượng mặt trời,
năng lượng nguyên tử ). Tuy nhiên
việc phát triển và tận dụng những
nguồn năng lượng mới này ở nước ta sẽ
đòi hỏi một thời gian tương đối dài.
- Việc cổ phiếu của Công ty niêm yết
trên TTCK đòi hỏi Công ty phải tuân
thủ những qui định về công bố thông
tin áp dụng cho các công ty niêm yết.
Lợi thế cạnh tranh nổi bật của nhà máy là hệ thống thiết bị máy móc, công
nghệ tiên tiến, hiện đại vào bậc nhất hiện nay tại Việt Nam, được cung cấp bởi tập
đoàn Metso (Hoa Kỳ), một trong những tập đoàn cung cấp thiết bị công nghiệp và
công nghệ tự động hóa hàng đầu trên thế giới. Ba tính năng ưu việt của hệ thống
công nghệ tự động hóa maxDNA mà nhà máy đang vận hành là đơn giản, dễ dàng
cho thao tác và vận hành ở độ an toàn rất cao. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ kỹ thuật
của nhà máy có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm đã làm chủ được hoàn
toàn công nghệ nên nhà máy luôn được vận hành an toàn, đạt hiệu quả sản xuất
cao.
1.4. Cơ cấu bộ máy của công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

PHÒNG
KINH TẾ
KẾ
HOẠCH
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH CƠ BẢN
2.1. Phân tích báo cáo tài chính của công ty
2.1.1. Phân tích báo cáo tài chính của công ty
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty là những thông tin cực kỳ quan trọng,
cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho cổ đông,
người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo công ty để họ có những quyết định đúng
đắn trong tương lai.
Để đánh giá khái quát chính xác tình hình tài chính của công ty, ta phân tích
bảng cân đối kế toán trong 3 năm 2010, 2011 và 2012.
Mức tăng (giảm) = Số cuối kỳ - Số đầu kỳ (của cùng 1 chỉ tiêu)
Tỷ lệ tăng (giảm) = (Số cuối kỳ - Số đầu kỳ) / Số đầu kỳ
2.1.1.1. Phân tích báo cáo tài chính năm 2010
Từ bảng dưới đây, ta thấy:
a, Phân tích theo chiều ngang
• Về tài sản:
Tài sản của công ty cuối năm giảm 30,657,992,056 VND, tương đương giảm
2.9% so với đầu năm. Vì:
Tài sản ngắn hạn cuối năm tăng 22,013,843,173 VND tương đương tăng
53.6% so với đầu năm. Trong đó:
- Khoản phải thu trong năm tăng 23,074,048,372VND tương đương
tăng 85.7%. Điều này cho thấy chính sách tín dụng của công ty được mở rộng, mở
rộng tiêu thụ sản phẩm là rất hợp lý cho sự phát triển của công ty.
- Hàng tồn kho của công ty tăng nhẹ 9,976,809VND, tương đương 0.1%
là do công ty đã mở rộng sản xuất sản phậm phục vụ nhu cầu của thị trường.
Tài sản dài hạn cuối năm giảm 52,671,835,229 VND, tương đương giảm

%
tỷ
trọng
đầu
năm
tỷ
trọng
cuối
năm
Tài sản
A, TSNH 63,051,855,781 41,038,012,608 22,013,843,173 53.6 3.9 6.1
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền 1,688,532,844 2,769,669,934 (1,081,137,090) (39.0)
1. Tiền 1,688,532,844 2,769,669,934 (1,081,137,090) (39.0)
II. Các khoản đầu tư tài chính
khác
III. Các khoản phải thu 50,001,064,371 26,927,015,999 23,074,048,372 85.7
1. Phải thu của khách hàng 34,996,706,950 12,417,875,548 22,578,831,402 181.8
2. Trả trước cho người bán 269,263,000 90,343,544 178,919,456 198.0
5. Các khoản phải thu khác 14,735,094,421 14,418,796,907 316,297,514 2.2
IV. Hàng tồn kho 11,298,115,884 11,288,139,075 9,976,809 0.1
1. Hàng tồn kho 11,298,115,884 11,288,139,075 9,976,809 0.1
V. TSNH khác 64,142,682 53,187,600 10,955,082 20.6
2. Thuế GTGT được khấu trừ
5. TSNH khác 64,142,682 53,187,600 10,955,082 20.6
B, TSDH 971,324,226,090 1,023,996,061,319 (52,671,835,229) (5.1) 96.1 93.9
I. Các khoản thu dài hạn
II. Tài sản cố định 940,765,215,150 987,795,386,831 (47,030,171,681) (4.8)
1. Tài sản cố định hữu hình 940,765,215,150 987,795,386,831 (47,030,171,681) (4.8)
Nguyên giá 1,370,901,862,594 1,370,171,289,048 730,573,546 0.1

(Trích Báo cáo tài chính năm 2010 )
2.1.1.2. Phân tích báo cáo tài chính của công ty năm 2011
Từ bảng dưới đây, ta thấy:
a, Phân tích theo chiều ngang
• Về tài sản:
Tài sản của công ty cuối năm giảm 27,997,310,760 VND, tương đương giảm
2.7% so với đầu năm. Vì:
Tài sản ngắn hạn cuối năm tăng 36,803,454,843 VND tương đương tăng
58.4% so với đầu năm. Trong đó:
- Khoản phải thu trong năm tăng 34,889,378,061 VND tương đương
tăng 69.8%. Điều này cho thấy chính sách tín dụng của công ty được mở rộng, mở
rộng tiêu thụ sản phẩm là rất hợp lý cho sự phát triển của công ty.
- Hàng tồn kho của công ty tăng nhẹ 2,607,873,967 VND, tương đương
23.1% là do công ty đã mở rộng sản xuất sản phậm phục vụ nhu cầu của thị trường.
Tài sản dài hạn cuối năm giảm 64,800,765,603 VND, tương đương giảm
5.1% so với đầu năm. Do:
Tài sản cố định giảm 59,159,102,055 VND, tương đương giảm 6.3%. Trong
đó: Nguyên giá tài sản cố định tăng 1,947,803,218 VND, nhưng công ty lại trích
lập thêm khấu hao 61,106,905,273 VND.
• Về nguồn vốn
Từ bảng dưới đây, ta thấy: Nhìn chung, nguồn vốn của công ty cuối năm
giảm 27,997,310,760 VND, tương đương giảm 2.7%. Nguyên nhân là do:
Công ty sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu nhiều hơn, nguồn vốn chủ sở hữu
cuối năm tăng 31,464,602,146 VND, tương đương tăng 6% so với cuối năm.
Nguồn vốn từ nguồn nợ phải trả giảm 59,461,912,906 VND, tương đương
giảm 11.6% so với đầu năm. Trong đó, nợ ngắn hạn giảm 22,801,509,024 VND,
tương đương giảm 7.8%; nợ dài hạn giảm 36,660,403,882 VND, tương đương giảm
16.7%.
b, Phân tích theo chiều dọc
Từ bảng ta thấy ro được sự biến động tỷ trọng của từng khoản mục trong cơ

1. Tiền 1,030,277,267 1,688,532,844 (658,255,577) (39.0)
II. Các khoản đầu tư tài chính
khác 0
III. Các khoản phải thu 84,890,442,432 50,001,064,371 34,889,378,061 69.8
1. Phải thu của khách hàng 58,087,265,665 34,996,706,950 23,090,558,715 66.0
2. Trả trước cho người bán 521,120,047 269,263,000 251,857,047 93.5
5. Các khoản phải thu khác 26,282,056,720 14,735,094,421 11,546,962,299 78.4
IV. Hàng tồn kho 13,905,989,851 11,298,115,884 2,607,873,967 23.1
1. Hàng tồn kho 13,905,989,851 11,298,115,884 2,607,873,967 23.1
V. TSNH khác 28,601,074 64,142,682 (35,541,608) (55.4)
2. Thuế GTGT được khấu trừ 16,601,074 16,601,074
5. TSNH khác 12,000,000 64,142,682 (52,142,682) (81.3)
B, TSDH 906,523,460,487 971,324,226,090 (64,800,765,603) (6.7) 93.9 90.1
I. Các khoản thu dài hạn 0
II. Tài sản cố định 881,606,113,095 940,765,215,150 (59,159,102,055) (6.3)
1. Tài sản cố định hữu hình 881,606,113,095 940,765,215,150 (59,159,102,055) (6.3)
Nguyên giá 1,372,849,665,812 1,370,901,862,594 1,947,803,218 0.1
Giá trị hao mòn luỹ kế (491,243,552,717) (430,136,647,444) (61,106,905,273) 14.2
III. Bất động sản đầu tư 0
IV. Các khoản đầu tư TCDH 0
V. TSDH khác 24,917,347,392 30,559,010,940 (5,641,663,548) (18.5)
1. Chi phí trả trước dài hạn 24,917,347,392 30,559,010,940 (5,641,663,548) (18.5)
TỔNG TÀI SẢN 1,006,378,771,111 1,034,376,081,871 (27,997,310,760) (2.7)
Nguồn vốn 0
A. Nợ phải trả 453,773,667,636 513,235,580,542 (59,461,912,906) (11.6) 49.6 45.1
I. Nợ ngắn hạn 270,327,067,636 293,128,576,660 (22,801,509,024) (7.8)
1. Vay và nợ ngắn hạn 250,051,487,737 214,350,115,913 35,701,371,824 16.7
2. Phải trả cho người bán 3,304,157,917 946,881,330 2,357,276,587 249.0
4. Thuế và các khoản phải nộp
NN 10,312,901,548 6,241,258,350 4,071,643,198 65.2

giảm 17.1% là do công ty đã mở rộng sản xuất sản phậm phục vụ nhu cầu của thị
trường.
Tài sản dài hạn cuối năm giảm 89,283,378,986VND, tương đương giảm
9.8% so với đầu năm. Do:
Tài sản cố định giảm 83,641,715,438 VND, tương đương giảm 9.5%. Trong
đó: Nguyên giá tài sản cố định tăng 93,009,000 VND, nhưng công ty lại trích lập
thêm khấu hao 80,734,724,438 VND.
• Về nguồn vốn
Từ bảng dưới đây, ta thấy: Nhìn chung, nguồn vốn của công ty cuối năm
tăng 8,102,527,068 VND, tương đương giảm 0.8%. Nguyên nhân là do:
Công ty sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu nhiều hơn, nguồn vốn chủ sở hữu
cuối năm tăng 104,306,347,717 VND, tương đương tăng 18.9% so với cuối năm.
Nguồn vốn từ nguồn nợ phải trả giảm 96,203,820,649 VND, tương đương
giảm 21.2% so với đầu năm. Trong đó, nợ ngắn hạn giảm 117,042,220,649 VND,
tương đương giảm 43.3%; nợ dài hạn tăng 20,838,400,000 VND, tương đương tăng
11.4%.
b, Phân tích theo chiều dọc
Từ bảng ta thấy ro được sự biến động tỷ trọng của từng khoản mục trong cơ
cấu tài sản và nguồn vốn của công ty đầu năm so với cuối năm. Cụ thể:
• Về tài sản:
Nhìn chung cơ cấu tài sản của công ty đã có sự thay đổi đáng kể. Cụ thể:
Tài sản ngắn hạn đầu năm chiếm 9.92% trong tổng số tài sản nhưng đến cuối
năm tăng lên 19.44%, tăng so với đầu năm là 9.52%
Tài sản dài hạn chiếm phần lớn trong tổng tài sản của công ty: đầu năm
TSDH chiếm 90.1% nhưng đến cuối năm lại giảm còn 80.56%, giảm 9.54%.
• Về nguồn vốn:
Cơ cấu nguồn vốn trong năm 2012 đã có sự chuyển dịch sang sử dụng vốn
chủ sở hữu nhiều hơn. Cụ thể:
Công ty sử dụng nguồn vốn huy động từ nợ giảm. Nợ phải trả giảm 9.84%
(giảm từ 45.09% xuống còn 35.25%). Nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng từ 54.91% lên

II. Tài sản cố định 797,964,397,657 881,606,113,095 (83,641,715,438) (9.5)
1. Tài sản cố định hữu hình 797,964,397,657 881,606,113,095 (83,641,715,438) (9.5)
Nguyên giá 1,372,942,674,812 1,372,849,665,812 93,009,000 0.0
Giá trị hao mòn luỹ kế (571,978,277,155) (491,243,552,717) (80,734,724,438) 16.4
III. Bất động sản đầu tư 0
IV. Các khoản đầu tư TCDH 0
V. TSDH khác 19,275,683,844 24,917,347,392 (5,641,663,548) (22.6)
1. Chi phí trả trước dài hạn 19,275,683,844 24,917,347,392 (5,641,663,548) (22.6)
TỒNG TÀI SẢN 1,014,481,298,179 1,006,378,771,111 8,102,527,068 0.8
100.0
0 100.00
(Trích Báo cáo tài chính năm 2012 )

Trích đoạn Phân tích tổng hợp biểu đồ giá và biểu đồ RS
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status